LỜI MỞ ĐẦU Xã hội ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã kéo theo sự phát triển nhanh và mạnh mẽ của ngành công nghệ thực phẩm nói riêng và những ngành công nghệ khác nói chung. Những biểu hiện của sự phát triển trong ngành công nghệ thực phẩm ngày càng trở nên rõ nét như những sản phẩm thực phẩm ngày càng trở nên phong phú đa dạng: từ một nguyên liệu ban đầu mà ta có thể tạo ra nhiều loại sản phẩm nhờ những quy trình và công nghệ khác nhau ví dụ từ nguyên liệu là các loại quả chúng ta sản xuất ra những sản phẩm như quả sấy, nước quả cô đặc, mứt quả, bột quả,… Song song với đó là sự quan tâm đáng trông thấy, sự thông minh trong lựa chọn sản phẩm và luôn cập nhật của người tiêu dùng về chất lượng cảm quan và giá trị dinh dưỡng của sản phẩm thực phẩm. Sự phát triển nhanh và mạnh của xã hội cũng kéo theo sự bận rộn và khẩn trương của con người. Chính vì lý do đó mà nhu cầu của con người ngày càng thay đổi, và phần lớn chọn triết lý sống nhanh – gọn – đơn giản tối ưu.
Vì lý do đó mà ngành thực phẩm đã cho ra những sản phẩm đồ hộp nhằm giảm bớt thời gian chế biến mà vẫn đảm bảo được chất lượng cảm quan và giá trị dinh dưỡng. Đúng vậy, sản phẩm đồ hộp ngày càng được ưu dùng với những điểm sáng mà nó mang lại. Lấy cảm hứng từ vấn đề đó mà nhóm em đã chọn đề tài “Thiết kế nhà máy sản xuất mứt dâu tây’’. Sản phẩm mứt dâu tây không những thỏa mãn nhu cầu như đã nói trên mà còn góp phần làm đa dạng hóa các sản phẩm từ dâu tây, tránh lãng phí và giúp người tiêu dùng có nhiều sự lựa chọn hơn trong lựa chọn sản phẩm.
Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất mứt dâu năng suất 1000kg/h Page |8 Tieu luan Đồ án công nghệ chế biến Nhóm thực hiên: 05 PHẦN 1: LẬP LUẬN ĐẦU TƯ KINH TẾ I. NGUYÊN TẮC CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG NHÀ MÁY Nhà máy mứt dâu được xây dựng gần nguồn nguyên liệu: nguyên liệu sử dụng là dâu tươi. Độ chín của dâu và các chỉ tiêu vệ sinh, cảm quan là yếu tố cần quan tâm. Do đó, cần chọn địa điểm xây dựng nhà máy gần vùng nguyên liệu để đảm bảo độ tươi chín của nguyên liệu.
Diện tích khu đất chọn phải rộng, thoáng, có tiềm năng phát triển kinh tế. Nhà máy phải được đặt gần mạng lưới giao thông quốc gia, gần đường bộ, đường sắt, sân bay, cảng. để tiện cho việc vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm. Mặt khác, các nguyên liệu phụ như đường, pectin, acid citric cũng cần được thu mua, vận chuyển từ các vùng khác nên yếu tố giao thông cần chú trọng.
Nhà máy phải được đặt gần nơi cung cấp nhiên liệu, khí đốt, điện, nước. Nhà máy phải đặt gần khu dân cư để tận dụng được một nguồn lao động dồi dào. Địa hình khu đất phải bằng phẳng, không bị đọng nước lại vào mùa mưa, thoát nước dễ dàng. Khí hậu của vùng đó phải phù hợp với tình hình sản xuất của nhà máy.
Phải đảm bảo vấn đề về môi trường, an ninh trật tự và quốc phòng. Nơi xây dựng nhà máy phải được sự cho phép và ủng hộ của các cơ quan địa phương. PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM 1. Phân tích nhân tố lựa chọn địa điểm 1.
Mục đích xây dựng nhà máy Mứt dâu là một sản phẩm chủ yếu được sản xuất theo quy mô hộ gia đình với năng suất thấp. Tốc độ đô thị hóa tăng nhanh, dân số phát triển mạnh, nhịp sống hiện đại đòi hỏi sự thay đổi trong tập quán ăn uống, thói quen sử dụng các sản phẩm ăn liền, thực phẩm chế biến sẵn ngày càng phổ biến. Do đó, mứt quả nói chung, mứt dâu nói riêng cũng đóng góp một vị trí quan trọng trong việc đa dạng hóa các sản phẩm chế biến sẵn. Theo xu thế công nghiệp hóa và chính sách phát triển của nhà nước, cố gắng đưa nhà máy xây dựng ở địa điểm các KCN.
Lợi ích của KCN là tiết kiệm chi phí xây dựng các công trình phụ, được hỗ trợ về thuế, giá xây dựng, nguồn lao động và cơ sở điện, nước… Xây dựng nhà máy mứt dâu giúp giải quyết việc làm, đa dạng hóa sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong thời đại mới. Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất mứt dâu năng suất 1000kg/h Page |9 Tieu luan Đồ án công nghệ chế biến Nhóm thực hiên: 05 1. Các nhân tố chính ảnh hưởng quyết định đến việc xây dựng nhà máy - Nguồn nguyên liệu - Giao thông vận tải - Nguồn lao động - Thị trường tiêu thụ sản phẩm - Địa hình và đặc điểm khu đất - Nguồn điện – nước 1. Thu thập thông tin 1.
Địa điểm: KCN Biên Hòa II Đặc điểm Chi tiết Vị trí địa lí - Thuộc địa bàn tỉnh Đồng Nai, một trong các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và là địa phương tập trung rất nhiều KCN của cả nước. - Điều kiện đất: Đáp ứng được nhu cầu nhà đầu tư. - Nằm trên quốc lộ 1A thuộc phường Long Bình, Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Nằm giáp với Trung tâm Siêu thị BigC.
- Phía Tây Bắc giáp Quốc lộ 1. - Phía Đông Bắc giáp Quốc lộ 15A. - Phía Tây Nam giáp Quốc lộ 51 (giao lộ Đồng Nai – TP.Hồ Chí Minh – Vũng Tàu). Khoảng cách đến các - Cách TP.
vị trí quan trọng - Cách TP.HCM khoảng 25 km về hướng Đông Bắc.Vũng Tàu khoảng 90 km. - Cách Cảng Phú Mỹ 44 km. - Cách Cảng Sài Gòn 30 km. - Cách Cảng Đồng Nai 2 km.
- Cách Ga Sài Gòn 28 km. Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất mứt dâu năng suất 1000kg/h P a g e | 10 Tieu luan Đồ án công nghệ chế biến Nhóm thực hiên: 05 Hệ thống giao thông - Khoảng cách tới Thành phố lớn gần nhất: Cách TP.Hồ Chí vận tải Minh 25 km. - Khoảng cách tới Trung tâm tỉnh: Cách TP. - Khoảng cách tới Sân bay gần nhất: Cách Sân bay Long Thành 25 km.
- Khoảng cách tới Ga đường sắt gần nhất: Ga Biên Hòa 09 km. - Khoảng cách tới Cảng sông gần nhất: Cách cảng Đồng Nai 02 km. - Khoảng cách tới Cảng biển gần nhất: Cách Cát Lái 26 km. Khí hậu Điều kiện khí hậu: khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có hai mùa tương phản nhau (mùa khô và mùa mưa).
- Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3 hoặc tháng 4 năm sau (khoảng 5 – 6 tháng). - Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 (khoảng 6 – 7 tháng). Khoảng kết thúc mùa mưa dao động từ đầu tháng 10 đến tháng 12. Con người - Dân số thành phố tính đến năm 2019 là 1.
- Bên cạnh nguồn lao động sẵn có tại địa phương, rất nhiều lao động ở các tỉnh khác tìm đến. - Nguồn lao động: Phong phú, đa dạng. - Mật độ dân số trung bình: 4.000 người/km2 - Giá thuê lao động: Chấp nhận được. - Vùng tuyển lao động: Gần.
Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất mứt dâu năng suất 1000kg/h P a g e | 11 Tieu luan Đồ án công nghệ chế biến Nhóm thực hiên: 05 Hình 1 – Bản đồ KCN Biên Hòa II 1. Cơ sở hạ tầng a. Hệ thống đường giao thông vận tải - Đường nội khu: Hệ thống đường nội khu tại Biên Hòa II được xây dựng kéo dài trên 4. Mặt đường trải nhựa có trồng cây xanh tạo cảnh quan hai bên.
Tùy vào tuyến đường chính hay tuyến đường nhánh mà lộ giới có diện tích như sau: + Tuyến đường chính: Được xây dựng lộ giới rộng từ 20m đến 30m có bốn làn đường phân cách. + Tuyến đường nhánh: Được xây dựng lộ giới rộng dưới 20m, có hai làn đường phân cách. Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất mứt dâu năng suất 1000kg/h P a g e | 12 Tieu luan Đồ án công nghệ chế biến Nhóm thực hiên: 05 - Đường ngoại khu: + Quốc lộ 1A: Nối KCN Biên Hòa II với Vũng Tàu, Bình Dương, TP.HCM và các tỉnh miền Đông. + Quốc lộ 51: Nối KCN quy mô với Long Thành và Bà Rịa – Vũng Tàu.
+ Đường cao tốc Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây: Nối KCN với trung tâm TP.HCM và các tỉnh đi qua. - Đường thủy: Nằm gần cảng Đồng Nai, Cát Lái, Cái Mép và Phú Mỹ. Đây đều là các thương cảng lớn chuyên tiếp nhận tàu thuyền có tải trọng lên đến hàng chục tấn. - Đường hàng không: Nằm gần sân bay Long Thành và sân bay Tân Sơn Nhất.
Nơi vận tải hàng hóa và con người bằng các chuyên cơ từ nhẹ đến nặng. - Đường sắt: Biên Hòa II nằm cách ga Sài Gòn chỉ tầm 28km. Nơi đây có các chuyến tàu chạy dọc Bắc Nam. Hệ thống cấp nước - Công ty cấp nước Đồng Nai: Nguồn cấp từ nhà máy này có công suất 25.
- Nhà máy nước được xây dựng bên trong khu công nghiệp: Công trình được đầu tư xây dựng quy mô có công suất lớn đến 20. Hệ thống cấp điện - Nguồn điện lưới quốc gia cấp qua trạm biến áp 63MVA: Khu công nghiệp Biên Hòa 2 được cấp nguồn điện trực tiếp từ lưới điện quốc gia có lưới điện áp 110/22KV và công suất nguồn là 63MVA. - Nhà máy điện dự phòng bên trong khu công nghiệp: Công trình cung cấp điện được xây dựng bên trong Biên Hòa II cũng có nguồn điện áp 110V/22KV. Nhưng công suất hoạt động của nhà máy nhỏ hơn trạm biến áp quốc gia và đạt khoảng 40MVA.
Hệ thống xử lý nước thải - Công nghệ Châu Âu, xử lí nước thải sinh học kết hợp hóa lý. - Có 2 nhà máy xử lý nước thải hoạt động với công suất trung bình 4. Vào thời kỳ cao điểm, lượng nước thải được nhà máy xử lý có thể lên đến 8.000m3/ngày theo đúng tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT. Hệ thống cứu hỏa: Có.
Hệ thống an ninh: Có camera giám sát và chốt bảo vệ. Hệ thống liên lạc: Được xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hành lang kỹ thuật để phục vụ cho quá trình lắp đặt các dịch vụ viễn thông như ADSL. Hệ thống tiện ích công cộng bao quanh: Ngân hàng, bệnh viện, siêu thị, trung tâm thương mại,.