Giới thiệu dự án

Trong ngành công nghiệp sản xuất dược phẩm hiện đại, việc kiểm soát môi trường vi khí hậu và độ sạch không khí đóng vai trò quyết định trực tiếp đến chất lượng và độ an toàn của dược phẩm. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hơn 35% các sự cố thu hồi thuốc xuất phát từ nguyên nhân nhiễm chéo và tạp nhiễm hạt bụi/vi sinh vật trong quá trình sản xuất. Điều này đặt ra yêu cầu khắt khe trong việc thiết kế hệ thống Sưởi ấm - Thông gió - Điều hòa Không khí (HVAC) chuyên dụng cho nhà máy dược phẩm đạt chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP-WHO).

Đồ án tập trung giải quyết bài toán thiết kế kỹ thuật chuyên sâu cho Xưởng sản xuất Đông Dược thuộc Nhà máy Dược phẩm ABIPHA (Lô CN-02, KCN Phú Nghĩa, H. Chương Mỹ, TP. Hà Nội). Công trình có quy mô diện tích sàn xây dựng $3.555\text{ m}^2$, chiều cao tầng $2,8\text{ m}$, bao gồm 137 phòng chức năng với yêu cầu kiểm soát vi khí hậu và cấp sạch Class D và Class E theo chuẩn GMP-WHO.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  5 THÔNG SỐ CỐT LÕI CỦA PHÒNG SẠCH DƯỢC                 |
+-------------------+--------------------+--------------------------------+
| 1. Nhiệt độ       | t ≤ 25°C           | Ngăn ngừa biến tính dược chất  |
| 2. Độ ẩm tương đối| RH ≤ 70%           | Chống hút ẩm, vón cục bột thuốc|
| 3. Chênh áp phòng | ΔP = 15 - 30 Pa    | Ngăn ngừa xâm nhập khí bẩn     |
| 4. Cấp độ sạch    | Cấp D (ISO 8)      | Giới hạn hạt bụi & vi sinh vật |
| 5. Chống nhiễm chéo| Luồng khí 1 chiều  | Ngăn lây lan hoạt chất giữa các|
|                   | & màng lọc HEPA    | dây chuyền sản xuất            |
+-------------------+--------------------+--------------------------------+

Mục tiêu dự án

  1. Xác định chính xác tải nhiệt và tải ẩm: Tính toán thủ công phụ tải nhiệt thừa ($Q_T$) và ẩm thừa ($W_T$) theo tiêu chuẩn TCVN 5687:2010 và ASHRAE cho các phòng sạch khu vực chiết xuất, đông dược.
  2. Kiểm chứng mô phỏng năng lượng: Ứng dụng phần mềm chuyên dụng Trane TRACE 700 Version 6.2 để tính toán năng suất lạnh AHU (Air Handling Unit), đối chuẩn và đánh giá sai số giữa phương pháp giải tích lý thuyết và mô phỏng số.
  3. Tính chọn thiết bị hệ thống nhiệt lạnh: Tính toán thủy lực mạng đường ống, chọn cụm máy làm lạnh nước Water Chiller trục vít, tháp giải nhiệt (Cooling Tower), hệ thống bơm tuần hoàn và bộ lọc 3 cấp (G4 - F8 - HEPA H13).
  4. Mô hình hóa thông tin công trình (BIM): Ứng dụng phần mềm Autodesk Revit MEP 2017 để mô hình hóa không gian 3D toàn bộ hệ thống HVAC, tối ưu hóa định tuyến ống gió, đường ống nước và giải quyết 100% các xung đột không gian (clash detection).

Phạm vi và giới hạn

  • Phạm vi nghiên cứu: Thiết kế chi tiết hệ thống ĐHKK & Thông gió cho Xưởng 1 (Xưởng Đông Dược gồm khu chiết xuất, cô cao, nghiền rây, sấy tầng sôi, kho dược liệu và xưởng mỹ phẩm) và trạm máy Chiller trung tâm tại Xưởng 3.
  • Giới hạn kỹ thuật: Dự án tập trung vào tính toán phụ tải mùa hè (điều kiện khắc nghiệt nhất: $t_N = 32,8^\circ\text{C}$, $\varphi_N = 83%$), chu trình lạnh 1 cấp không hồi nhiệt giải nhiệt nước, không đi sâu vào chi tiết hệ thống sưởi ấm mùa đông.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trong các nhà xưởng công nghiệp dược phẩm, việc lựa chọn cấu hình hệ thống điều hòa không khí quyết định lớn đến chi phí đầu tư ban đầu (CAPEX), chi phí vận hành (OPEX) và độ tin cậy trong việc duy trì cấp sạch.

Tiêu chí kỹ thuật Hệ thống VRV / VRF Chiller giải nhiệt gió Water Chiller giải nhiệt nước (Được chọn)
Kiểm soát độ ẩm & nhiệt độ Kém linh hoạt khi tải biến thiên lớn Trung bình Rất chính xác qua van điều khiển AHU
Cột áp quạt & lọc HEPA Thấp, khó vượt qua trở lực HEPA Phụ thuộc AHU Rất cao, đáp ứng trở lực lọc G4-F8-H13
Hiệu suất năng lượng (COP) 3.2 - 3.8 2.8 - 3.4 4.5 - 5.8 (Tiết kiệm điện năng vượt trội)
Tuổi thọ hệ thống 10 - 12 năm 12 - 15 năm 20 - 25 năm
Khả năng mở rộng công suất Hạn chế theo chiều dài ống gas Trung bình Dễ dàng ghép tầng các module Chiller

Phân tích yêu cầu theo ma trận MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc có): Hệ thống lọc không khí 3 cấp (G4 thô, F8 túi, H13 hiệu suất $\ge 99,95%$ hạt $0,3,\mu\text{m}$); duy trì áp suất dương $+15\text{ Pa}$ đến $+30\text{ Pa}$ giữa các phòng cấp D với hành lang; nhiệt độ phòng $\le 25^\circ\text{C}$, độ ẩm $\le 70%$.
  • Should have (Nên có): Tự động hóa điều khiển lưu lượng gió biến đổi (VAV) kết hợp cảm biến chênh áp màng lọc; giải pháp thu hồi nhiệt từ dòng khí thải.
  • Could have (Có thể có): Tích hợp giám sát từ xa giao thức Modbus/BACnet về hệ thống quản lý tòa nhà (BMS).
  • Won't have (Chưa thực hiện đợt 1): Hệ thống khử ẩm sâu bằng bánh xe Rotor hút ẩm Dessicant cho các khu vực độ ẩm cực thấp $< 30%$.

Thiết kế hệ thống

Hệ thống được thiết kế theo nguyên lý tuần hoàn không khí một cấp, sử dụng chất tải lạnh là nước tuần hoàn khép kín ($7^\circ\text{C}$ cấp, $12^\circ\text{C}$ hồi).

                      +-----------------------------+
                      |     Khí tươi (N) (L_n)      |
                      +--------------+--------------+
                                     |
                                     v
+-------------------+      +---------+---------+      +-------------------+
|  Khí hồi (T)      | ---> |  Buồng hòa trộn   | ---> |  Dàn lạnh AHU     |
|  (L_t = L - L_n)  |      |   Trạng thái (C)  |      |  Lọc G4 + F8      |
+-------------------+      +-------------------+      +---------+---------+
                                                                |
                                                                v
+-------------------+      +-------------------+      +---------+---------+
|  Phòng sạch (T)   | <--- |  Miệng cấp HEPA   | <--- |  Quạt cấp ly tâm  |
|  (Nhận QT, WT)    |      |  H13 (Trạng thái V)|      |  (Trạng thái O)   |
+---------+---------+      +-------------------+      +-------------------+
          |
          +---> Gió thải ra ngoài (E) qua lọc F8/H13

Ngăn chặn 10 nguyên nhân gây nhiễm chéo

Hệ thống xử lý triệt để nguy cơ tạp nhiễm theo quy chuẩn thiết kế phòng sạch:

  1. Phân cấp áp suất bậc thang: Phòng sạch có yêu cầu cao nhất duy trì áp suất cao nhất ($+30\text{ Pa}$), hành lang trung gian ($+15\text{ Pa}$) và khu vực đệm ($0\text{ Pa}$), ngăn chặn luồng khí bẩn tràn ngược.
  2. Luồng di chuyển 1 chiều: Phân tách hoàn toàn đường đi của nguyên liệu, nhân công và thành phẩm.
  3. Cửa gió xì (Pass-Through Grilles): Cân bằng áp lực dư tự động và loại bỏ ứ đọng khí.

Methodology (Phương pháp triển khai)

Quy trình thiết kế áp dụng mô hình kỹ thuật tuần tự có kiểm soát chất lượng 4 giai đoạn:

[Khảo sát & Chuẩn hóa tiêu chuẩn]
[Tính toán tải nhiệt & ẩm giải tích]
[Mô phỏng & Tối ưu hóa bằng TRACE 700]
[BIM 3D Modeling & Phối hợp MEP trên Revit]
[Xuất bản vẽ chế tạo & Báo cáo kỹ thuật]

Đánh giá rủi ro kỹ thuật (Risk Assessment Matrix)

  • Rủi ro đóng ẩm và đọng sương đường ống: Mức độ: Cao $\rightarrow$ Giải pháp: Thiết kế lớp bọc cách nhiệt Superlon/Aeroflex có độ dày tính toán chống đọng sương $\ge 25\text{ mm}$ với ống nước lạnh và $\ge 19\text{ mm}$ với ống gió cấp.
  • Tổn thất áp suất màng lọc tăng nhanh: Mức độ: Trung bình $\rightarrow$ Giải pháp: Bố trí đồng hồ đo chênh áp vi sai Magnehelic tại tất cả các cấp lọc để cảnh báo bảo dưỡng kịp thời.

Implementation và kết quả

Development process & Tính toán chuyên sâu

Thuật toán tính toán nhiệt thừa ($Q_T$) và ẩm thừa ($W_T$) được xây dựng dựa trên phương trình vi phân cân bằng năng lượng công trình:

$$Q_T = Q_1 + Q_2 + Q_3 + Q_4 + Q_5 + Q_6 + Q_7 + Q_8 \quad (\text{kW})$$

Trong đó:

  • $Q_1$: Nhiệt máy móc thiết bị điện: $Q_1 = q_1 \cdot K_{tt} \cdot K_{dt}$ ($K_{tt} = 0,95$ - hệ số tải thực tế; $K_{dt} = 0,9$ - hệ số đồng thời).
  • $Q_2$: Nhiệt nguồn sáng nhân tạo: $Q_2 = 1,25 \cdot N_{hq}$ ($N_{hq}$ - công suất đèn huỳnh quang).
  • $Q_3$: Nhiệt do người tỏa ra: $Q_3 = n \cdot (q_h + q_w) \cdot 10^{-3}$ ($q_h = 85\text{ W}$, $q_w = 135\text{ W}$ cho lao động nhẹ ở $24^\circ\text{C}$).
  • $Q_7$: Nhiệt do rò lọt không khí qua khe cửa và chênh lệch áp suất.
  • $Q_8$: Nhiệt truyền qua kết cấu bao che (tường, trần panel PU, sàn bê tông truyền theo 4 dải).

Script tính toán tự động hóa phụ tải nhiệt phòng sạch (Python Implementation)

import numpy as np

class CleanroomThermalCalculator:
    def __init__(self, area: float, height: float, occupancy: int, machine_power_kw: float):
        self.area = area
        self.height = height
        self.volume = area * height
        self.occupancy = occupancy
        self.machine_power = machine_power_kw

    def calculate_loads(self, lighting_density_w_m2: float = 30.0) -> dict:
        # Q1: Machine Heat Load (kW)
        q1 = self.machine_power * 0.95 * 0.90
        
        # Q2: Lighting Load (kW) - Huỳnh quang kèm chấn lưu (x1.25)
        q2 = (self.area * lighting_density_w_m2 * 1.25) / 1000.0
        
        # Q3: Human Sensible & Latent Heat Load (kW)
        q3_sensible = (self.occupancy * 85.0) / 1000.0
        q3_latent = (self.occupancy * 135.0) / 1000.0
        q3_total = q3_sensible + q3_latent
        
        # Q8: Transmission load (Panel PU 50mm, k = 0.45 W/m2.K, delta_T = 8.8K)
        u_panel = 0.45  # W/m2.K
        delta_t = 32.8 - 24.0
        q8 = (self.area * u_panel * delta_t) / 1000.0
        
        q_total = q1 + q2 + q3_total + q8
        
        # Airflow based on Air Changes per Hour (ACH = 20 for Class D)
        ach = 20.0
        air_volume_m3_h = self.volume * ach
        
        return {
            "Q1_Machine_kW": round(q1, 3),
            "Q2_Lighting_kW": round(q2, 3),
            "Q3_People_kW": round(q3_total, 3),
            "Q8_Envelope_kW": round(q8, 3),
            "Q_Total_kW": round(q_total, 3),
            "Required_Airflow_m3_h": round(air_volume_m3_h, 2)
        }

# Tính toán mẫu cho Phòng Nghiền Rây (Diện tích: 11.7 m2, Cao: 2.8 m)
room_nghien_ray = CleanroomThermalCalculator(area=11.7, height=2.8, occupancy=1, machine_power_kw=1.75)
results = room_nghien_ray.calculate_loads()
print(f"Phụ tải nhiệt tính toán: {results['Q_Total_kW']} kW | Lưu lượng gió cấp: {results['Required_Airflow_m3_h']} m3/h")

Testing và validation: Đối chuẩn Thủ công vs TRACE 700

Quá trình tính toán năng suất lạnh của bộ xử lý không khí AHU-CX2 (phục vụ 8 phòng chính khu vực Chiết xuất - Đông dược) được đối chiếu trực tiếp giữa tính tay và mô phỏng:

Tên phòng chức năng Diện tích ($m^2$) Công suất thiết bị ($kW$) Nhiệt tỏa thiết bị $Q_1$ ($kW$) Nhiệt tỏa đèn $Q_2$ ($kW$) Nhiệt tỏa người $Q_3$ ($kW$) Tổng $Q_T$ tính tay ($kW$) TRACE 700 ($kW$) Sai số (%)
Nghiền rây 11,7 1,75 1,50 0,2125 0,22 2,85 2,74 +4,01%
Sấy tĩnh 11,7 1,30 1,10 0,2125 0,22 2,38 2,29 +3,93%
Trộn trục khuỷu 11,7 3,50 3,00 0,2125 0,22 4,31 4,18 +3,11%
Sấy Viba & sấy tĩnh 25,4 3,50 3,00 0,4250 0,44 5,62 5,38 +4,46%
Sấy tầng sôi + tạo hạt 20,3 5,80 5,00 0,4250 0,44 7,45 7,12 +4,63%
Sấy phun sương 23,8 5,80 5,00 0,6400 0,44 8,12 7,81 +3,97%
Trộn đồng nhất 200kg 15,0 3,50 3,00 0,3200 0,22 4,68 4,51 +3,76%
Cô cầu & ra cao lỏng 25,5 4,68 4,00 0,6400 0,44 7,24 6,95 +4,17%
Tổng cụm AHU-CX2 145,1 29,33 25,60 3,0875 2,64 42,65 40,98 +4,07%

Nhận xét kết quả: Sai số giữa tính tay và phần mềm chuyên dụng chỉ dao động từ 3,11% đến 4,63% ($< 5%$, hoàn toàn nằm trong biên độ an toàn cho phép theo tiêu chuẩn ASHRAE).

                      SO SÁNH CÔNG SUẤT TỔNG AHU-CX2
Tính tay giải tích : [========================================] 42.65 kW
Mô phỏng TRACE 700 : [======================================  ] 40.98 kW
                      0 kW              10 kW             20 kW             30 kW             40 kW

Kết quả lựa chọn thiết bị hệ thống nhiệt lạnh

Dựa trên tổng tải lạnh tính toán cho toàn bộ Xưởng Đông Dược và hệ số an toàn $1,10$ ($10%$ dự phòng):

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  THÔNG SỐ THIẾT BỊ CHÍNH HỆ THỐNG HVAC                  |
+--------------------------+-----------------------+----------------------+
| Thiết bị                 | Thông số kỹ thuật     | Model / Tiêu chuẩn   |
+--------------------------+-----------------------+----------------------+
| 1. Cụm Water Chiller     | Công suất: 210 RT     | Trục vít ngập dịch   |
|                          | Nước vào/ra: 12°C/7°C | Môi chất R134a       |
| 2. Tháp giải nhiệt       | Năng suất: 260 RT     | Dòng chảy ngược      |
|                          | Nước vào/ra: 37°C/32°C| (Counter-flow)       |
| 3. Bơm nước lạnh (Primary)| Lưu lượng: 115 m3/h   | Bơm ly tâm trục ngang|
|                          | Cột áp: 28 mH2O       | Động cơ IE3          |
| 4. Bơm nước giải nhiệt   | Lưu lượng: 140 m3/h   | Cột áp: 22 mH2O      |
| 5. Cụm AHU cấp sạch      | Lưu lượng: 12.500 m3/h| Vỏ Panel PU 50mm     |
|                          | Cột áp quạt: 650 Pa   | Lọc G4 + F8 + H13    |
+--------------------------+-----------------------+----------------------+

Đổi mới và đóng góp

  1. Ứng dụng quy trình đồng bộ Tính toán - Mô phỏng - BIM 3D: Khác với các đồ án truyền thống chỉ dừng lại ở tính toán bảng tính Excel 2D rời rạc, dự án đã xây dựng quy trình khép kín: Sử dụng dữ liệu giải tích $\rightarrow$ Xác thực qua Trane TRACE 700 $\rightarrow$ Mô hình hóa không gian 3D trên Revit MEP 2017.
  2. Loại bỏ 100% xung đột không gian (Zero Clash): Nhờ việc phối hợp đa bộ môn (Kiến trúc - Kết cấu - HVAC) trên Revit MEP, toàn bộ các điểm giao cắt giữa ống gió kích thước lớn ($800 \times 400\text{ mm}$), máng cáp điện và dầm bê tông cốt thép đã được xử lý hoàn toàn ở giai đoạn thiết kế, tiết kiệm ước tính 15 - 20% chi phí phát sinh sửa chữa tại công trường.
  3. Tối ưu hóa năng lượng chu trình làm lạnh: Việc ứng dụng phần mềm OneStageRefriCycle để tính toán chu trình máy lạnh 1 cấp với môi chất thân thiện môi trường R134a giúp xác định điểm vận hành tối ưu của máy nén trục vít, nâng cao hệ số COP trung bình mùa lên 5.15, giảm tiêu thụ điện năng vận hành hàng năm khoảng 12,8% so với hệ thống chiller giải nhiệt gió.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kế hoạch triển khai tại Nhà máy Abipha

Hệ thống được thiết kế hoàn chỉnh và chuyển giao công nghệ để phục vụ thi công thực tế tại Lô CN-02, KCN Phú Nghĩa, Hà Nội với 4 giai đoạn cụ thể:

[Giai đoạn 1: Chuẩn bị mặt bằng & Đổ bệ máy Chiller] (Tháng 1)
[Giai đoạn 2: Lắp đặt thiết bị trung tâm (Chiller, Cooling Tower, Bơm)] (Tháng 2)
[Giai đoạn 3: Lắp đặt đường ống gió, ống nước lạnh & Màng lọc HEPA] (Tháng 3)
[Giai đoạn 4: Thử áp lực, Thẩm định Cleanroom (IQ/OQ/PQ) & Bàn giao] (Tháng 4)

Phân tích hiệu quả kinh tế (Cost-Benefit & ROI Analysis)

  • Tổng mức đầu tư thiết bị HVAC: $\approx 4.800.000.000\text{ VNĐ}$.
  • Chi phí điện năng tiết kiệm được mỗi năm: Nhờ tối ưu hóa lưu lượng khí hòa trộn và hiệu suất Chiller ngập dịch, lượng điện năng tiết kiệm đạt $145.000\text{ kWh/năm}$, tương đương $\approx 290.000.000\text{ VNĐ/năm}$.
  • Thời gian hoàn vốn đầu tư chênh lệch (ROI): 3,6 năm so với phương án sử dụng máy lạnh cục bộ ghép cụm.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Đồ án mới chỉ tính toán phụ tải chi tiết cho Xưởng Đông Dược và khu Chiết xuất trong điều kiện mùa hè cực trị; chưa khảo sát đầy đủ chế độ sưởi ấm và tạo ẩm mùa đông miền Bắc.
  • Chưa thực hiện mô phỏng động lực học chất lưu (CFD) để trực quan hóa vector vận tốc dòng khí và quỹ đạo phân tán hạt bụi xung quanh máy tạo hạt, sấy tầng sôi.

Hướng phát triển đề xuất

  1. Ứng dụng mô phỏng CFD (ANSYS Fluent): Đánh giá chi tiết vận tốc dòng khí chảy tầng ($0,36 - 0,54\text{ m/s}$) tại các vùng cục bộ Class A/B trong phòng pha chế vô trùng.
  2. Tích hợp hệ thống điều khiển tự động thông minh (IoT - BMS): Trang bị biến tần (VFD) cho động cơ quạt AHU và bơm nước lạnh, điều khiển theo chênh lệch áp suất tĩnh và tải nhiệt thực tế theo thời gian thực.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------------------------------------------------------------+
|                         ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                             |
+---------------------+---------------------------------------------------+
| Sinh viên & Học viên| Tài liệu tham khảo chuẩn mực về tính toán nhiệt   |
| Kỹ thuật Nhiệt      | phòng sạch dược phẩm và quy trình thực hành Revit |
|                     | MEP 3D theo chuẩn TCVN / ASHRAE / GMP-WHO.        |
+---------------------+---------------------------------------------------+
| Kỹ sư HVAC / MEP    | Bộ số liệu thực tế về phụ tải thiết bị sản xuất   |
|                     | đông dược, kích thước đường ống, thông số bơm và  |
|                     | tháp giải nhiệt phục vụ tra cứu thiết kế nhanh.   |
+---------------------+---------------------------------------------------+
| Doanh nghiệp Dược   | Bản thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh, khả thi cao,    |
| (Chủ đầu tư)        | giúp tối ưu hóa chi phí đầu tư và đảm bảo vượt qua|
|                     | kỳ đánh giá thẩm định GMP-WHO của Cục Quản lý Dược|
+---------------------+---------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai hệ thống HVAC phòng sạch dược phẩm là gì?

Hệ thống phải đảm bảo đồng thời 5 tiêu chuẩn: Kiểm soát nhiệt độ ($\le 25^\circ\text{C}$), độ ẩm ($\le 70%$), chênh áp phòng ($\Delta P \ge 10-15\text{ Pa}$), cấp lọc 3 cấp với lọc cuối HEPA H13 (hiệu suất $\ge 99,95%$), và duy trì số lần trao đổi gió ($\text{ACH} \ge 20\text{ lần/h}$ cho cấp D).

2. Sự khác biệt lớn nhất giữa tính tải lạnh dân dụng và phòng sạch dược phẩm là gì?

Trong phòng sạch dược phẩm, phụ tải nhiệt do máy móc sản xuất ($Q_1$) chiếm tỷ trọng rất lớn ($> 60%$), đồng thời lưu lượng gió cấp được quyết định bởi bội số tuần hoàn trao đổi gió (ACH) để làm sạch hạt bụi chứ không chỉ đơn thuần dựa trên tải nhiệt hiện của phòng.

3. Tại sao chọn hệ thống Water Chiller thay vì hệ thống VRV cho xưởng sản xuất lớn?

Water Chiller giải nhiệt nước có hiệu suất năng lượng cao (COP $> 5.0$), tuổi thọ thiết bị dài ($> 20\text{ năm}$), cung cấp công suất làm lạnh lớn và ổn định, dễ dàng kết nối với các AHU cột áp cao ($> 600\text{ Pa}$) để đẩy gió qua màng lọc HEPA dày.

4. Phần mềm Trane TRACE 700 giúp ích gì trong quá trình thẩm định thiết kế?

TRACE 700 cho phép mô phỏng phụ tải động theo 8.760 giờ trong năm dựa trên dữ liệu khí tượng chuẩn của khu vực Hà Nội, giúp kiểm chứng kết quả tính toán giải tích, tối ưu hóa công suất chọn máy lạnh và chứng minh hiệu quả tiết kiệm năng lượng.

5. Chi phí bảo trì định kỳ của hệ thống màng lọc không khí phòng sạch như thế nào?

Màng lọc thô G4 cần vệ sinh định kỳ 1 - 2 tháng/lần; màng lọc túi F8 thay thế sau 6 - 9 tháng; màng lọc HEPA H13 thay thế sau 2 - 3 năm (hoặc khi chênh áp qua lọc vượt quá $450 - 500\text{ Pa}$ theo kiểm tra đồng hồ vi sai).


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Tính toán và thiết kế hệ thống điều hòa không khí – thông gió và mô phỏng Revit MEP cho xưởng sản xuất của Nhà máy Dược phẩm Abipha" đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu kỹ thuật đặt ra. Đề tài đã giải quyết trọn vẹn bài toán nhiệt động lực học công trình công nghiệp dược phẩm, từ tính toán lý thuyết giải tích, kiểm chứng qua phần mềm mô phỏng năng lượng TRACE 700 với độ chính xác cao (sai số $< 5%$), đến việc hiện thực hóa không gian lắp đặt thông qua mô hình thông tin công trình BIM Revit MEP 2017.

Kết quả của công trình không chỉ mang giá trị học thuật sâu sắc đối với chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt - Lạnh mà còn mang tính ứng dụng thực tiễn cao, sẵn sàng phục vụ thi công, vận hành hiệu quả và đáp ứng nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kiểm định GMP-WHO và ISO 14644-1 trong ngành sản xuất dược phẩm Việt Nam.