Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất chuyển dần phương thức cạnh tranh từ giá thành sang chất lượng sản phẩm. Đối với ngành công nghiệp da giày—một trong những ngành sản xuất xuất khẩu mũi nhọn—việc duy trì ổn định và liên tục nâng cao chất lượng sản phẩm là điều kiện tiên quyết để giữ vững vị thế trên thị trường thế giới và đáp ứng yêu cầu khắt khe từ các thị trường nhập khẩu lớn như Hoa Kỳ và Liên minh Châu Âu (EU).

Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình (TBS Group) là một trong những doanh nghiệp sản xuất giày hàng đầu tại Việt Nam. Tuy nhiên, tại thời điểm nghiên cứu, hệ thống kiểm soát chất lượng tại đơn vị thành viên là Nhà máy 2 vẫn tồn tại một số điểm hạn chế, dẫn đến việc sản phẩm lỗi phát sinh thường xuyên trong dây chuyền, gây lãng phí chi phí xử lý và ảnh hưởng đến tiến độ giao hàng. Nhằm nhận diện căn nguyên và hoàn thiện hệ thống quản lý, đề tài "Hoàn thiện quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm tại Nhà máy 2 - Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm ba nhiệm vụ:

  1. Tìm hiểu rõ quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm tại Nhà máy 2.
  2. Xác định thực trạng quản lý và kiểm soát chất lượng sản phẩm tại các công đoạn sản xuất của Nhà máy 2.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát chất lượng sản phẩm tại Nhà máy 2.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm và các yếu tố liên quan trực tiếp, gián tiếp trong hệ thống sản xuất (nhân sự, máy móc, trang thiết bị, phương pháp thao tác, quy trình công nghệ).
  • Phạm vi không gian: Tập trung khảo sát tại phân xưởng may và phân xưởng gò thuộc khu vực gia công, sản xuất dòng sản phẩm giày SKECHERS tại Nhà máy 2 (thuộc TBS Group, Dĩ An, Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và tài liệu thực tế được thu thập trong giai đoạn từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2017, kết hợp phân tích dữ liệu chất lượng tháng 1 và tháng 2 năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế và quan điểm quản lý chất lượng kinh điển:

  • Khái niệm và chuẩn mực chất lượng: Dẫn chiếu theo tiêu chuẩn quốc tế TCVN ISO 9000:2015 (chất lượng xác định bởi khả năng thỏa mãn khách hàng và các bên liên quan), quan điểm của Tổ chức Kiểm tra Chất lượng Châu Âu (EOQ), Joseph M. Juran (sự phù hợp với mục đích sử dụng), W. Edwards Deming (tính đồng đều, độ tin cậy với chi phí thấp nhất) và Kaoru Ishikawa (hệ thống các biện pháp sản xuất kinh tế nhất thỏa mãn người tiêu dùng).
  • Hệ thống Kiểm soát Quá trình bằng Thống kê (Statistical Process Control - SPC): Tập trung vào việc ứng dụng nhóm 7 công cụ thống kê truyền thống để phát hiện biến động ngẫu nhiên và biến động bất thường, gồm:
    • Lưu đồ (Flowchart): Chuẩn hóa dòng chảy các hoạt động từ đầu vào đến đầu ra.
    • Phiếu kiểm tra (Checksheet): Biểu mẫu thu thập, phân loại dữ liệu sai lỗi theo thời gian thực.
    • Biểu đồ Pareto: Phân tích nguyên tắc 80/20 và điểm gãy nhằm xác định nhóm lỗi trọng yếu cần ưu tiên xử lý.
    • Biểu đồ nhân quả (Ishikawa / Fishbone Diagram): Phân tích nguyên nhân gốc rễ theo mô hình 4M1E (Man - Con người, Method - Phương pháp, Machine - Máy móc, Material - Nguyên vật liệu, Environment - Môi trường) và kỹ thuật đặt câu hỏi 5W-1H.
    • Biểu đồ kiểm soát dạng thuộc tính (p-chart): Theo dõi tỷ lệ sản phẩm không phù hợp với các thông số đường trung tâm ($p$), độ lệch chuẩn ($\sigma = \sqrt{\frac{p(1-p)}{n}}$), giới hạn kiểm soát trên ($UCL = p + 3\sigma$) và giới hạn kiểm soát dưới ($LCL = p - 3\sigma$).
  • Phương pháp thực hành 5S / 7S: Hệ thống cải thiện môi trường làm việc từ Nhật Bản gồm Seiri (Sàng lọc), Seiton (Sắp xếp), Seiso (Sạch sẽ), Seiketsu (Săn sóc), Shitsuke (Sẵn sàng).

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Trích xuất báo cáo chất lượng tuần, tháng, dữ liệu kiểm tra ngoại quan, lưu trình công nghệ và hồ sơ kiểm định từ Phòng Quản lý Chất lượng (QLCL) và Phòng Nhân sự.
  • Phương pháp chuyên gia: Trao đổi trực tiếp với nhân sự thuộc bộ phận sản xuất, cán bộ Đảm bảo chất lượng (QA), chuyên viên đánh giá quá trình (MQAA) và nhân viên Kiểm soát chất lượng (QC).
  • Phương pháp quan sát và tham gia trực tiếp: Hiện diện tại hiện trường sản xuất của phân xưởng may (36 chuyền) và 3 xưởng gò (Gò 3, Gò 4, Gò 5) để ghi nhận thao tác, kiểm tra việc tuân thủ quy định kỹ thuật.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Tổng hợp dữ liệu sai hỏng, tính toán tỷ lệ sửa lại và tỷ lệ phế phẩm giữa các tháng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình

Chương này trình bày lịch sử hình thành, quy mô sản xuất và cơ cấu tổ chức quản lý của công ty:

  • Thông tin doanh nghiệp: Tiền thân thành lập năm 1989 bởi nhóm cán bộ sĩ quan Trung đoàn 165 kết hợp kỹ sư trẻ; chính thức thành lập doanh nghiệp năm 1992 và đổi tên thành Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình vào năm 2005. Năng lực sản xuất toàn hệ thống đạt 21.000 đôi giày/năm với 18.000 lao động, tăng trưởng 10–20%/năm, thị trường chủ lực là EU và Mỹ.
  • Cơ cấu tổ chức Nhà máy 2: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc điều hành các phòng ban chức năng (Hành chính, Nhân sự, QLCL & Thí nghiệm, Hoàn thiện công nghệ - HTCN, Nghiên cứu & Phát triển - R&D, Kế hoạch chuẩn bị sản xuất - KHCBSX) và khu vực sản xuất (Phân xưởng CBSX với 60 máy chặt, Phân xưởng May với 36 chuyền, 3 Phân xưởng Gò 3-4-5 với 5 chuyền mỗi xưởng, Xưởng Đế cao su/Phylon, Tổng kho nguyên vật liệu và Kho thành phẩm).
  • Cơ cấu Phòng QLCL: Đứng đầu là Giám đốc chất lượng, Chuyên viên Audit/Hóa chất, Trưởng team tại các nhà máy (TBS1, TBS2, Kiên Giang, An Giang), dưới quyền là các nhóm QA, MQAA và QC trực tiếp tại từng xưởng may và gò.
  • Định hướng phát triển: Đặt mục tiêu đạt sản lượng 20–30 triệu đôi giày/năm, doanh thu 1 tỷ USD vào năm 2019; riêng mục tiêu chất lượng năm 2017 gồm: tỷ lệ khiếu nại thị trường Mỹ dưới 0,27%, tỷ lệ tái chế dưới 1,05%, tổng mức bồi thường tối đa 4.435 USD.

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 2 tổng hợp hệ thống lý thuyết về quản lý chất lượng và các công cụ thống kê SPC:

  • Hệ thống hóa các khái niệm về kiểm tra chất lượng (tập trung phát hiện lỗi ở cuối quy trình), kiểm soát chất lượng (tác nghiệp theo dõi loại bỏ nguyên nhân sai lỗi song song với sản xuất) và quản lý chất lượng toàn diện.
  • Làm rõ cấu trúc toán học và quy trình 6 bước lập biểu đồ kiểm soát $p$ đối với dữ liệu dạng thuộc tính, quy tắc phân tích điểm rơi ngoài vùng $UCL - LCL$.
  • Quy trình 6 bước xây dựng biểu đồ Pareto, phương pháp phân tích 4M1E trên biểu đồ xương cá Ishikawa và yêu cầu chuẩn mực khi thu thập dữ liệu thống kê theo tài liệu của các học giả chuyên ngành.
  • Khái niệm, nội dung chi tiết 5 bước thực hành 5S tại nhà xưởng công nghiệp.

Chương 3: Thực trạng quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm tại Nhà máy 2

Tác giả mô tả chi tiết quy trình kiểm soát 3 giai đoạn và hoạt động xử lý sản phẩm không phù hợp (KPH):

Giai đoạn kiểm soát Vị trí / Công đoạn Nội dung kiểm tra và tiêu chuẩn kỹ thuật
1. Đầu vào (IQC) Kho nguyên phụ liệu Kiểm tra 100% đối với vật liệu da; kiểm tra ngẫu nhiên 20% đối với phụ liệu. Nếu lô hàng có >10% lỗi, kiểm tra tiếp 15% và gửi mẫu thử nghiệm phòng Lab.
Xưởng Chuẩn bị sản xuất Kiểm tra dao chặt (nhúng sáp chống gỉ, đúng mã/tên dao theo lệnh SX); đánh dấu tránh vùng khuyết tật (sẹo, dập, lỗ thủng); kiểm soát mực in tự hủy, nhiệt độ/lực nén máy ép nhiệt/Nosew và độ vát mép lạng.
2. Quá trình (IPQC) Phân xưởng May Kiểm tra kim may đúng mã, cự ly biên, bước chỉ; kiểm soát các dạng lỗi: đứt chỉ, nổi chỉ, sụp mí, lệch lưỡi gà, méo gót. QC kiểm tra 100% mũ may cuối chuyền.
Phân xưởng Gò (CĐ 1) Kiểm tra mũ, phom, tẩy; kiểm soát nhiệt độ/thời gian định hình nóng - lạnh; kiểm tra độ tròn đều mũi giày, độ cân đối gót và đường may Strobel.
Phân xưởng Gò (CĐ 2) Kẻ định vị đế, mài chân gò da; kiểm soát thời gian thay thố đựng keo (2 giờ/lần) và bàn chải (1 giờ/lần) theo bảng mã màu quy định; ép dán đế và kiểm tra độ bám dính bằng giấy than.
Phân xưởng Gò (CĐ 3) Dán da lót tẩy, lót mũi; kiểm tra lắc đế, độ cao gót; bóp mép viền đế kiểm tra hở keo (thời gian ổn định keo là 24 giờ).
3. Đầu ra (OQC) Cuối chuyền gò & Kho Kiểm tra cộm gót tẩy, nhét rập cứng, buộc dây; đưa qua lồng sấy hút ẩm, máy khử nấm mốc và máy dò kim loại. Phân loại sản phẩm thành 3 cấp: Loại A (đạt chuẩn), Loại B (lỗi nhẹ có thể sửa chữa), Loại C (phế phẩm hủy bỏ).

Quy định chuẩn hóa thay thố keo và bàn chải theo khung giờ tại chuyền gò:

  • 7h30 – 8h30: Thố xanh, cọ xanh lá
  • 8h30 – 9h30: Thố xanh, cọ đỏ
  • 9h30 – 10h30: Thố trắng, cọ trắng
  • 10h30 – 12h00: Thố trắng, cọ vàng
  • 13h00 – 14h00: Thố xanh, cọ xanh lá
  • 14h00 – 15h00: Thố xanh, cọ đỏ
  • 15h00 – 16h00: Thố trắng, cọ trắng
  • 16h00 – 17h00: Thố trắng, cọ vàng
  • Tăng ca: Thố xanh, cọ xanh lá

Quy trình xử lý sản phẩm KPH gồm 3 hướng: (1) Làm lại/sửa chữa, (2) Thương lượng xin ý kiến khách hàng chấp nhận hạ chuẩn, (3) Hủy bỏ đối với bán thành phẩm/thành phẩm không thể phục hồi.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quy trình đảm bảo chất lượng tại Nhà máy 2

Dựa trên các phân tích thực trạng sai lỗi tại chuyền may và gò (đặc biệt là lỗi hở keo, đứt chỉ, lệch chi tiết), tác giả đưa ra ba nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện công tác quản lý nguồn nhân lực: Đào tạo chuyên sâu kỹ năng thao tác cho công nhân tại các công đoạn phức tạp; bố trí công nhân cố định theo từng mã hàng quen thuộc; tăng cường trách nhiệm giám sát của lực lượng MQAA/QC.
  2. Đẩy mạnh và duy trì chương trình 7S: Thiết lập bảng theo dõi 7S định kỳ tại từng tổ sản xuất, nâng cao tính tự giác và văn hóa làm việc khoa học, giữ vệ sinh công nghiệp ngăn ngừa vết bẩn và lem keo trên sản phẩm.
  3. Ứng dụng đồng bộ các công cụ thống kê SPC: Sử dụng phiếu kiểm tra chuẩn hóa kết hợp biểu đồ Pareto để định vị lỗi then chốt mỗi ngày; phân tích nguyên nhân bằng biểu đồ xương cá 4M1E và kiểm soát biên độ lỗi bằng biểu đồ kiểm soát $p$.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Khóa luận đã hệ thống hóa và mô tả chi tiết toàn bộ dòng chảy kiểm soát chất lượng thực tế tại Nhà máy 2 theo chu trình 3 cấp (IQC - IPQC - OQC), gắn liền với yêu cầu kỹ thuật sản xuất dòng giày SKECHERS.
  • Xác lập bảng tổng hợp các dạng sai lỗi đặc trưng và biện pháp xử lý tại từng trạm sản xuất:
Công đoạn Lỗi thường gặp Biện pháp xử lý và phòng ngừa
In Mất nét, lem, lệch đường in Vệ sinh đường định vị, vệ sinh rập in, đào tạo thao tác công nhân.
Ép Bong tróc, xì keo Ép lại, kiểm tra nhiệt độ máy ép, vệ sinh bề mặt xì keo.
Lạng Độ vát/độ dày không đúng Điều chỉnh lại thông số độ xén của máy lạng.
May Lỏng chỉ, nổi chỉ, đứt chỉ, méo gót, lệch lưỡi gà Thay kim đúng mã QTCN, may lại; tháo đính lại lưỡi gà; bố trí thợ may có kinh nghiệm cố định chuyền.
Gò 1 Đứt chỉ Strobel, lồng phom lệch Điều chỉnh bước chỉ máy Strobel; tháo phom, định hình nóng - lạnh lại.
Gò 2 Hở keo, dán đế vênh Bù keo, ép lại; tháo đế dán lại theo đúng vạch định vị.
Gò 3 Vệ sinh dơ, bung da lót tẩy Dùng nước tẩy chuyên dụng; bôi keo mới, nhét rập đúng size.
  • Chuẩn hóa quy tắc tác nghiệp đổi màu thố keo và cọ quét theo 9 khung giờ sản xuất trong ngày nhằm hạn chế tình trạng keo biến chất gây hở mép dán.
  • Hệ thống hóa quy trình 3 hướng xử lý sản phẩm KPH (Sửa chữa, Thương lượng khách hàng, Hủy bỏ) và cơ chế phân loại giày thành phẩm loại A, B, C tại kho.

Đóng góp thực tiễn

Khóa luận đã gắn kết giữa lý thuyết kiểm soát chất lượng bằng thống kê (SPC) với dây chuyền sản xuất giày dép thực tế. Đề tài cung cấp hệ thống biểu mẫu phân tích nguyên nhân 4M1E cho các lỗi phổ biến (hở keo, đứt chỉ), giúp ban quản đốc nhà máy có cơ sở triển khai các biện pháp phòng ngừa thay vì chỉ kiểm tra phát hiện lỗi thụ động ở cuối chuyền.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được giới hạn khảo sát trong phạm vi hẹp tại phân xưởng may và phân xưởng gò phục vụ đơn hàng giày SKECHERS tại Nhà máy 2 trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2017). Do đó, các số liệu chưa bao quát toàn bộ các dòng sản phẩm khác và các nhà máy vệ tinh khác trong TBS Group (như Nhà máy 1, Kiên Giang, An Giang).
  • Hướng mở rộng: Mở rộng phạm vi phân tích số liệu thống kê SPC dài hạn trên nhiều dây chuyền sản xuất khác nhau, đánh giá hiệu quả định lượng về mặt chi phí chất lượng (Cost of Quality - COQ) sau khi áp dụng đồng bộ các giải pháp cải tiến và chương trình 7S.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành: Quản trị kinh doanh, Quản lý công nghiệp, Quản trị chất lượng và Công nghệ may/da giày trong việc tìm hiểu quy trình kiểm soát chất lượng tại một doanh nghiệp gia công xuất khẩu quy mô lớn.
  • Cán bộ QA/QC và quản lý sản xuất ngành giày: Tham khảo trực tiếp quy trình kiểm soát từng công đoạn (chuẩn bị, may, gò 1-2-3, hoàn thiện, đóng gói), tiêu chuẩn thay dụng cụ dán keo theo giờ và biểu mẫu phân loại chất lượng thành phẩm A-B-C.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ kiểm tra mẫu đối với nguyên liệu da và phụ liệu đầu vào tại Nhà máy 2 được quy định như thế nào?
Đối với nguyên liệu da, bắt buộc tiến hành kiểm tra 100% số lượng. Đối với các loại phụ liệu khác, nhân viên QC lấy mẫu ngẫu nhiên 20% tổng số lượng nhập về. Trường hợp tỷ lệ hàng lỗi vượt quá 10% tổng số mẫu kiểm tra, QC sẽ kiểm tra thêm 15% và gửi mẫu thử nghiệm đến phòng Lab để đánh giá trước khi thông báo bộ phận mua hàng làm việc với nhà cung cấp.

2. Quy định về thời gian thay thố keo và bàn chải tại chuyền gò được thực hiện ra sao?
Thố đựng keo được quy định thay 2 giờ một lần và bàn chải (cọ) quét keo được thay 1 giờ một lần. Việc thay đổi tuân theo bảng phân bổ màu sắc (thố xanh, thố trắng kết hợp cọ xanh lá, đỏ, trắng, vàng) theo các khung giờ cố định từ 7h30 đến 17h00 và ca tăng ca nhằm đảm bảo keo dán không bị khô đặc hoặc suy giảm tính kết dính.

3. Tiêu chuẩn phân loại giày thành phẩm tại kho của công ty gồm những cấp độ nào?
Sản phẩm hoàn thiện được phân thành 3 loại:

  • Loại A: Giày hoàn chỉnh, không có lỗi sản xuất, đạt đầy đủ tiêu chuẩn khách hàng.
  • Loại B: Giày mắc lỗi nhẹ về kỹ thuật hoặc lỗi vệ sinh có khả năng sửa chữa, tái chế được.
  • Loại C: Giày mắc lỗi kỹ thuật nặng, lỗi vệ sinh không thể khắc phục hoặc khuyết tật nguyên vật liệu mà khách hàng không chấp nhận (buộc hủy bỏ).

4. Khi phát hiện sản phẩm không phù hợp (KPH), quy trình xử lý của Nhà máy 2 diễn ra theo các phương án nào?
Sau khi QC đánh giá mức độ, cách ly, ghi nhận số lượng và cảnh báo dừng chuyền (nếu lỗi nghiêm trọng), QA cùng Ban quản đốc xưởng sẽ phân tích nguyên nhân và giải quyết theo 3 phương án:

  • Phương án 1: Sửa chữa lại (làm lại công đoạn lỗi).
  • Phương án 2: Thương lượng với khách hàng xin chấp thuận hạ chuẩn cho phép.
  • Phương án 3: Hủy bỏ đối với sản phẩm không thể khắc phục (lập biên bản ghi rõ nguyên nhân và đơn vị chịu trách nhiệm).

5. Mục tiêu chất lượng tổng thể của TBS Group trong năm 2017 gồm những chỉ tiêu cụ thể nào?
Mục tiêu chất lượng năm 2017 được ban lãnh đạo đề ra bao gồm: Tỷ lệ khiếu nại từ thị trường Mỹ dưới 0,27%; tỷ lệ hàng tái chế dưới 1,05%; và tổng số tiền bồi thường chất lượng tối đa không quá 4.435 USD.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đinh Thị Diệu Hằng đã phản ánh chi tiết thực trạng hệ thống kiểm soát chất lượng sản phẩm giày SKECHERS tại Nhà máy 2 thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình. Đề tài làm rõ quy trình kiểm soát chặt chẽ 3 giai đoạn (IQC, IPQC, OQC), quy định kiểm soát dụng cụ quét keo tại chuyền gò và các phương án giải quyết sản phẩm không phù hợp. Các đề xuất về hoàn thiện nguồn nhân lực, duy trì 7S và áp dụng các công cụ thống kê SPC mang tính thực tiễn cao, giúp nhà máy kiểm soát sai lỗi và nâng cao chất lượng sản phẩm xuất khẩu.