chương 1, tac giả nêu khái quát về van dé nỗi cộm hiện nay của Công ty đó là tỉ lệ phế phẩm cao bất thường của dòng lốp PCB (khoảng 13%). Từ vẫn đề nảy, tác giả đã đặt ra mục tiêu nghiên cứu nhằm làm giảm tỉ lệ phế cho dòng sản phẩm này. Từ mục tiêu nghiên cứu, tác giả áp dụng phương pháp nghiên cứu tình huống (case study) dựa trên lý thuyết nghiên cứu định tính nhằm giải quyết van dé này. Chương kế tiếp tác giả sẽ nêu chi tiết hơn về cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cuu.
Chương 2 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYET VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Chương Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu sẽ trình bày việc áp dụng mô hình phân tích lỗi sai hỏng và tác động FMEA, kết hop với các công cụ trong quản lý chất lượng để phân tích và đánh giá quy trình sản xuất lốp xe thay thế PCB.1 Chất lượng là gì ? Theo Heizer/Render (2004), các khái niệm chất lượng được phân loại như sau: e Dựa theo ASC: Chất lượng là đặc tính va tính năng đặc biệt của sản phẩm, ảnh hưởng đến sự thoả mãn của khách hàng. e Dựa theo người sử dung (User -Based): Chất lượng là những gì mà người tiêu dùng muốn sao thì nó là như vậy. e Dựa theo sản xuất (Manufacturing — Based): Chất lượng là mức độ mà một sản phẩm tuân theo đặc tính kỹ thuật thiết kế. Dựa trên sản phẩm (Product — Based): Chat lượng là mức độ của đặc tinh sản phẩm đo được.
e Theo Deming, (trich từ Bùi Nguyên Hùng, Nguyễn Thuý Quỳnh Loan, 2004), “Chất lượng là mức độ dự đoán trước về tính đồng nhất (đồng dạng) và có thể tin cậy được, tại mức chi phí thấp và được thị trường chấp nhận” e Theo Philip B. Crosby, (trich từ Bùi Nguyên Hùng, Nguyễn Thuý Quỳnh Loan, 2004), “Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu”.2 Chất lượng sản phẩm là gì ? Theo t6 chức quốc tế về tiêu chuân hoá (ISO) trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000, phân thuật ngữ 9000 đã đưa ra định nghĩa: “Chất lượng sản phẩm là mức độ thỏa mãn của một tập hợp các thuộc tính đôi với các yêu câu” 2.3 Sản phẩm không phù hợp là gì Theo ISO 9000 : 2005, sản phẩm không phù hợp là sản phẩm không đáp ứng được yêu câu hay mong đợi mà đã được công bô.2 MÔ HÌNH PHAN TÍCH LOI SAI HỎNG VÀ TÁC ĐỘNG FMEA 2.1 Định nghĩa FMEA Phân tích lỗi sai hỏng và tác động (FMEA) là một mô hình phân tích các lỗi sai hỏng tiềm ẩn trong trong một hệ thống, được áp dụng trong các lĩnh vực phát triển sản phâm và quản lý vận hành. Trong đó, các hỏng hóc được phân loại bởi mức độ nghiêm trọng và xác suất ma chúng có khả năng xảy ra (Haapane Pentti, Helminen Atte, 2002).2 Các thành phần của bảng FMEA Theo Carla Estorilio (2009), các thành phan của bang FMEA bao gồm: Công đoạn Yếu t6 sai hỏng Tác động do sai hỏng Chỉ số sắp xếp mức độ ưu tiên hành động Nguyên nhân Tình trạng kiểm soát hiện tại Đề xuất giải pháp.3 Những lợi ích khi sứ dụng FMEA Theo Haapane Pentti, Helminen Atte (2002), các lợi ích khi sử dụng FMEA là: Cải tiễn chất lượng, độ tin cậy và độ an toàn của sản phẩm. Giúp gia tăng lợi thế cạnh tranh của Công ty.
Gia tăng sự thỏa mãn của khách hàng. Giảm thời gian và chi phí phát triển sản phẩm. Giúp thu thập các thông tin nhằm giảm các lỗi sai hỏng trong tương lai năm bắt được các kiến thức kỹ thuật. Giúp phát hiện những lôi tiêm ân, có thê xảy ra và mức độ nghiêm trọng của tùng lỗi đó.
Xác định những đặc điểm quan trọng cũng như những đặc điểm không tốt của quy trình. Chương 2 e Phan loại những sai hỏng tiềm tàng trong thiết kế và sự thiếu hụt của quá trình. e Giúp người sử dụng sớm phát hiện và loại trừ những lôi xuât hiện hoặc có khả năng xuât hiện. Giảm khả năng xuất hiện các lỗi tương tự trong tương lai.
Đưa ra những hành động giảm rủi ro trong sản xuất và thiết kế. Trên đây là những lợi ích cơ bản của FMEA, tùy vào việc áp dụng thực tẾ Ở từng Công ty, FMEA sẽ đem lại các lợi ích khác nhau.4 Phần loại FMEA Theo Haapane Pentti, Helminen Atte (2002), FMEA có thé được phan lam 6 loai sau: FMEA qui trình: được dùng dé phân tích các quy trình sản xuất/lắp rap. FMEA hệ thống: dùng dé phân tích các chức năng của toàn bộ hệ thống. FMEA thiết kế: dùng dé phân tích các sản phẩm trước khi sản xuất.
FMEA thiết bị: Phân tích các máy móc, thiết bị trước khi đặt hang. FMEA dịch vụ: phân tích các quy trình trong ngành công nghiệp dịch vụ trước khi nó gây tác động đến khách hàng. FMEA phầm mém: phân tích các chức năng của phần mém. Do mục tiêu của dé tai là phân tích các lỗi sai hỏng và tìm giải pháp giảm phế phẩm trong quy trình sản suất lốp PCB.
Vì vậy, tác giả sẽ áp dụng mô hình FMEA qui trình nhăm đạt được các mục tiêu trên.5 Mục đính của việc sử dung FMEA quy trình Theo Carla Estorilio (2009), sử dung FMEA qui trình nham muc dich: Phan tich quy trinh san xuat mdi. Phân tích quy trình sản xuất hiện hữu. Nhận dạng sự thiếu hụt của việc kiểm soát quy trình sản xuất. Chọn lựa các hành động cải tiễn theo mức độ ưu tiên.
Tạo ra sự cải tiễn liên tục cho quy trình. Ước lượng rủi ro của việc thay đôi qui trình. Chương 2 e Hướng dẫn phát triển một quy trình sản xuất mới.3 CÁC CÔNG CU QUAN LÝ CHAT LƯỢNG Tác giả dự định sử dụng các công cụ sau để hỗ trợ cho việc phân tích, bao gồm: lưu đồ, bảng kiểm tra, biểu đô Pareto, biểu đồ nhân qua, (Bời Nguyên Hùng, Nguyễn Thuỷ Quỳnh Loan, 2004) và mô hình phân tích nguyên nhân gốc rễ “5 tại sao” (5 whys), (NHS Institute for Innovation and Improvement, 2006) 2.1 Lwu dé (Flow Chart) La một công cụ thể hiện bang hinh anh rat hiéu qua các qua trình duoc tién hành như thé nao. Day là một công cụ rat quan trong trong việc tiễn hành kiểm soát toàn bộ quá trình sản xuất và quản lý.2 Bảng kiểm tra (Check Sheet) Bang kiểm tra được xem như là một công cụ chính dé thu thập số liệu.
Mục đích chính của bảng kiểm tra là làm cho người sử dụng thu thập và tổ chức dữ liệu một cách hiệu quả, dễ phân tích. Có nhiều dạng bảng kiểm tra nhưng trong phạm vi bài viết này, người viết sẽ sử dụng bảng kiểm tra phân loại, dùng để phân loại theo đặc điểm như là lỗi hay khuyết tật của sản phẩm/dịch vụ cần được kiểm tra.3 Biểu đồ tần suất (Histogram) Biểu đồ tần suất còn được gọi là biéu đồ cột hay biểu đồ phân bố mật độ, đây là một tom tắt băng hình ảnh về sự bién thiên của một số liệu. Nó cho phép chúng ta nhìn thay những mẫu thông kê dễ dàng hơn là khi nhìn chúng trong một bang số bình thường. Có thể nói, lợi ích chính của phương pháp này là tạo ra được một hình ảnh tong quan vé bién động cua các dữ liệu, một hình dang đặc trưng “nhin được” từ những con số tưởng chừng như vô nghĩa.
Vì là hình ảnh của số liệu, một biểu đồ tần số sẽ cho ta thay được dang biến đối của số liệu.4 Biểu đồ Pareto (Pareto Diagram) Nguyên tắc Pareto trong quản lý chất lượng có thể được phát biểu rằng có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến khả năng thực hiện và phải phân biệt được “một vài nguyên nhân quan trong” gây ra kết quả sản phẩm không thé chấp nhận được với “nhiễu nguyên nhân không quan trọng” khác.5 Biểu đồ nhân qua (Cause & Effect Diagram) Biểu đồ nhân quả là một chia khóa dé thu thập thông tin nhằm mục dich cải tiễn quá trình. Mục đích chính của biểu đồ là thể hiện mối quan hệ giữa nguyên nhân va hậu qua. Nó có thé giúp loại bỏ các vẫn dé bằng cách ngăn chặn các nguyên nhân của chúng. Ngoài ra, biểu đồ nhân quả cũng rất hữu ích trong việc giúp người sử dụng hiểu được tác động giữa các yếu t6 trong quá trình.
Người ta còn gọi đó là sơ đỗ Ishikawa hay biểu đồ xương cá. " Máy móc ` Con người Kỹ năng thiết bị Do lường Tinh thần An toàn Công ; J nghé Vang mat Van dé Chất lượng Nhiệt độ —Ì/ Anh sáng _—, \ Chất lượnế Hiệu quả An toàn Môi trường làm Nguyên vật Phương pháp việc liệu Hình 2.1: Biéu đồ nhân qua dạng 5M 2.6 Mô hình truy tìm nguyên nhân gốc rễ “5 tại sao” (5 Whys) 2.1M6 hình truy tìm nguyên nhân gốc rễ “5 tại sao” là gì? Mô hình truy tìm nguyên nhân gốc rễ “5 tại sao” là một phương pháp truy tim nguồn gốc của van dé băng cách hỏi & trả lời, được sử dụng dé khảo sát các mối liên hệ nguyên nhân/kết quả nhằm mục đích xác định được nguyên nhân gốc rễ của một van đề. Bang cach lập lại các cau hỏi tai sao, ban có thé lần lượt bóc tách ra được các lớp của một van dé. Giống như là các lớp vỏ của một củ hành, điều này sẽ giúp ta từng bước tiếp cận được nguyên nhân gốc rễ của một vẫn dé.
Ta có thé đặt nhiều hoặc ít hơn 5 lần câu hỏi tại sao trước khi tìm được nguyên nhân cuối cùng, tùy thuộc vào từng vân đê.2Khi nào nên sử dụng mô hình 5Whys? 10 Chương 2 Khi các vấn dé có liên quan đến yếu tố con người hoặc có mối quan hệ tác động lẫn nhau. Mô hình 5Whys có thể sử dụng độc lập hoặc như là một phan của sơ đỗ nhân quả. Khi tat cả các nguyên nhân tiềm an được liệt kê trong sơ đồ nhân qua, ta có thê sử dụng mô hình 5W đê đi sâu vào các nguyên nhân gôc rê.3 Lợi ích của SWhys Theo NHS Institute for Innovation and Improvement (2008), lợi ich cua 5whys là: Giúp người sử dung xác định được nguyên nhân gốc rễ của van dé. Xác định được mối liên hệ giữa các nguyên nhân gốc rễ khác nhau của một van đề.
Đây là một trong những công cụ phân tích nguyên nhân đơn giản, dễ học, dễ sử dụng và không cân sự hô trợ của các công cụ thông kê.7 Kỹ thuật tập thể danh nghĩa Theo Randall B. Dunham (1998) thì kỹ thuật tập thé danh nghĩa được mô tả như sau: 2.1 Định nghĩa Kỹ thuật tập thể danh nghĩa là một phương pháp ra quyết định thông qua thảo luận nhóm nhăm đạt được sự đồng thuận cao nhất. Kỹ thuật này được thực hiện băng cách thu thập ý kiến của các cá nhân trong nhóm.