VẬT LIỆU & PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG NỘI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG NHÓM THUYẾT TRÌNH: TỔ 34 I. KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG 02 MỤC ĐÍCH 03 01 KHÁI NIỆM THÀNH PHẦN 01 KHÁI NIỆM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG Quy trình hoặc hệ thống giám sát chất lượng phòng xét nghiệm nhằm đảm bảo độ chính xác và xác thực của kết quả. “Phát hiện ra các sai sót chính trong quá trình thực hiện, khắc phục và đưa kết quả chính xác.” —MỤC ĐÍCH THÀNH PHẦN 1. Nội kiểm tra: (Intemal Quality Control IQC).
Ngoại kiểm tra: (External Quality Assessment=EQA). VẬT LIỆU TRONG KIỂM TRA CHẤT HUYẾT THANH KIỂM LƯỢNG 01 TRA DUNG DỊCH MẪU 02 CẤP I VÀ CẤP II HUYẾT THANH KIỂM TRA CÁCH TẠO HTKT 1. Thu thập HT thừa vào chai 2–3 lít để ở -20°C. Thêm HT mới không làm tan =HT cũ.
Đủ 2–3 lít HT HTKT ĐỘ CHÍNH XÁC thì làm tan ở nhiệt độ thường, trộn đều. Là huyết thanh không thông số. Lọc bằng phễu có bông hoặc ly tâm 3000 vòng/1 phút Chỉ được dùng để kiểm tra độ chính xác. để loại bỏ sợi huyết.
Có thể mua hoặc tự tạo. Chia hỗn hợp huyết thanh vào các lọ nhỏ đậy nút kín, dán nhãn để ở -20°C. Làm tan và trộn đều huyết thanh kiểm tra trước khi làm xét nghiệm. DUNG DỊCH MẪU CẤP I Là dung dịch tinh khiết của chất cần định lượng.
Cân lượng mẫu chính xác rồi hòa tan vào một thể tích dung môi thích hợp. Chất mẫu phải hết sức tinh khiết (>99%), vững bền không ngậm nước hoặc ít nhất có thể sấy khô mà không bị hỏng. DUNG DỊCH MẪU CẤP II HT chuẩn được chuẩn độ Dung dịch nồng độ xác định với dd mẫu cấp I bằng PP bằng cách đối chiếu với ấn định của hãng sản xuất dung dịch mẫu cấp I. hoặc tốt hơn bằng phương pháp chuẩn.
Thường là huyết thanh kiểm tra chuẩn độ Thường ở dưới ("huyết thanh chuẩn") dạng đông khô. Bảng: Độ tinh khiết tối thiểu của mẫu cấp I (Mẫu của Mỹ) Acid uric 99,7% Kali clorua 99,9% Bllirubin 99,0% Cholesterol 99,4% Calci carbonat 99,9% Creatinin. 99,3% Natri clorua 99,9% D-Glucose 99,9% Ure 99,4% Bảng: Ví dụ về dung dịch mẫu cấp I Na+ 140mmol/l NaCl (8,19g/l) nước K+ 5mmol/l KCl (372,5mg/l) nước Ca2+ 5mmol/l CaCO3(500mg/l) trong HCl 0,1mol/ l Ure 16,5mmol/l Ure (1g/l) trong H2SO4 1mol/l Glucose 5mmol/l Glucose (0,9g/l) trong nước bão hòa acid benzoic Protein huyết thanh 50g/l Albumin người (50g/l) trong NaCl 0,15mol/l Cách dùng dung dịch mẫu và huyết thanh kiểm tra Dung dịch mẫu và huyết thanh kiểm tra là nguyên liệu dùng trong kiểm tra chất lượng. Được chia ra thành 3 loại chính là: Nguyên liệu quy chiếu Nguyên liệu quy chiếu thứ gốc (dd mẫu cấp 1): cấp(dd mẫu cấp 2): Nguyên liệu kiểm tra Đánh giá và triển khai pp qui chiếu, pp chuẩn.
Sx chuẩn dùng trong pp (huyết thanh kiểm thường qui. tra): Chuẩn hoá pp tối hậu và pp qui chiếu. Xác định trị số các nguyên Chỉ dùng trong kiểm tra liệu kiểm tra trong KTCL. chất lượng đối với pp Đánh giá nhận định việc sx các nguyên liệu qui chiếu thứ thường qui.
Sơ đồ sử dụng các nguyên liệu trong Kiểm tra chất lượng III. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG IQC & EQA Phương pháp nội kiểm tra chất lượng xét nghiệm (IQC): Sử dụng mẫu chuẩn: mẫu đã biết Lặp lại ít nhất 2 lần/chỉ nồng độ, phân tích từ giai đoạn tiêu/ mẫu thử nghiệm. bắt đầu đến kết thúc. Với mẫu lưu: tiến hành thử Dùng mẫu thêm chuẩn: kiểm nghiệm mẫu lưu để kiểm tra tra song song với mẫu từ đầu tính lặp lại.
đến kết thúc. Phương pháp ngoại kiểm chất lượng xét nghiệm (EQA): 1 2 3 Thử nghiệm thành thạo Kiểm tra lại/ Đánh giá tại chỗ (Proficiency testing-PT). phân tích lại (On-site evaluation) (Rechecking/retesting) IV. CÁC BƯỚC TRONG QUY TRÌNH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG XÉT NGHIỆM 1.
Quy định đánh giá Trên cơ sở đánh giá độ tin và độ đúng, là những nguyên tắc sau: Phân tích hướng thay đổi của kết quả. Phân tích sự dao động những kết quả xung quanh số trung bình. Phần lớn dựa vào biểu đồ Levey – Jennings. Ghi kết quả kiểm tra thường xuyên liên tục không bỏ sót kết quả nào.
Bảng thống kê a) Trị số trung bình – Là trung bình cộng của một dãy số liệu – Đại diện cho khuynh hướng trung tâm của các dãy số thực nghiệm, được coi là “giá trị đích” hay “giá trị mong đợi” của những huyết thanh kiểm tra. – Huyết thanh kiểm tra độ chính xác là huyết thanh không thông số. Trước khi dùng kiểm tra độ chính xác của một xét nghiệm phải có ít nhất 20 giá trị cụ thể của 20 lần chạy riêng biệt trong 10 hoặc 20 ngày, dùng 20 giá trị này để tính số trung bình. – Cần kiểm tra 10 loại xét nghiệm khác nhau phải có 10 giá trị trung bình tương ứng với 10 loại xét nghiệm, thành dãy giá trị đích của phòng xét nghiệm.
– Mỗi phòng xét nghiệm cần thiết lập giá trị đích, nếu dùng dãy giá trị đích do nhà sản xuất đưa ra cần chọn những giá trị thích hợp nhất cho điều kiện của phòng mình – Huyết thanh kiểm tra không đầy đủ các chi tiết hoặc điều kiện của phòng xét nghiệm khác với bất kỳ điều kiện mà nhà sản xuất đưa ra, phòng xét nghiệm phải tự thiết lập giá trị đích cho các xét nghiệm. Bảng thống kê a) Trị số trung bình Ví dụ 1: Làm xét nghiệm glucose 20 lần trên một mẫu huyết thanh kiểm tra độ chính xác, thu được 20 giá trị glucose, được tính theo công thức: = (1) Trong đó: ∑: ký hiệu của tổng xi: giá trị thu được của một lần xét nghiệm n: số lần làm hay số lượng các giá trị thu được. Ví dụ 2: Đo hoạt độ GGT 5 lần trên cùng một huyết thanh kiểm tra trong 5 ngày liên tiếp và thu được 5 giá trị: 43 46 47 51 54 (U/L) = 43 + 46 + 47 + 51 + 54 = 241 = = = 48,2 → = 48,2 2. Bảng thống kê b) Độ lệch chuẩn Độ lệch chuẩn lượng giá mức độ phân tán của các giá trị thu được xung quanh giá trị.
Kí hiệu: s hoặc SD (standard deviation) và công thức tính: Nếu n< 30: s= (2a) Hoặc s= (2b) Nếu n > 30: s= (3a) Hoặc s= (3b) Trong đó: : tổng bình phương của hiệu (xi - ) : tổng bình phương của xi : bình phương của tổng xi 2. Bảng thống kê b) Độ lệch chuẩn Ví dụ: Cách tính s với n = 5; = 48,2 U/L; = 241 Các = 43, 46, 47, 51, 54 Theo công thức 2b: = = 58081 ; = = 11616,2 = [ + + + + = 11691 s= → s = 4,32 Theo công thức 2a: = 48,2 =[+ + + +] =74,8 s = = 4,32 → s = 4,32 2. Bảng thống kê c) Độ lặp Hệ số biến thiên: Ký hiệu: CV (Coefficient of Variation) và được tính: CV% = x 100 (4) CV trong ví dụ trên là: CV = x 100 = 8,9% Dùng trong nội kiểm tra để đánh giá độ chính xác của phương pháp trên huyết thanh bệnh nhân theo thử nghiệm cặp (duplicate testing). Ví dụ: Cách tính s với n = 5; = 48,2 U/L; = 241 Các xi = 43, 46, 47, 51, 54 2.
Bảng thống kê d) Độ xác thực – Là độ gần giữa trị số đo được và trị số thực đã biết (dung dịch chuẩn hay huyết thanh chuẩn). Còn gọi là sai số hệ thống hay sai số tuyệt đối. Ví dụ: Định lượng glucose trên một huyết thanh kiểm tra lặp lại 20 lần và tính được nồng độ trung bình của glucose là: = 95mg/dl Biết nồng độ thực của glucose trong huyết thanh kiểm tra là: µ = 100mg/dl Độ gần (độ khác nhau) giữa trị số đo được và trị số thực được biểu thị bằng giá trị tuyệt đối của hiệu: d = │µ - │ d càng nhỏ thì giá trị đo được càng gần giá trị thực và độ xác thực càng cao. Có thể biểu thị sai số hệ thống theo tỷ lệ %.
D% = x 100(5) – Mỗi xét nghiệm có thể có một D% chấp nhận. Giá trị chấp nhận của D% sẽ kéo theo giá trị chấp nhận của CV% bởi vì: 2. Bảng thống kê e) Chỉ số độ lệch chuẩn – Viết tắt: SDI (Standard – Deviation Index) dùng trong ngoại kiểm tra. Một nhóm các PXN có những điều kiện gần giống nhau, gọi là nhóm tương đương cùng tham gia KTCL thì có thể tính SDI để đánh giá chất lượng của một PXN so với nhóm tương đương.
(6) *Cách đánh giá SDI như sau: + SDI = 0: kết quả giống như kết quả của nhóm tương đương. Đây là kết quả mong đợi. + SDI từ 0 đến : kết quả chấp nhận được. + SDI từ đến : có thể có vấn đề nghiên cứu, xem xét lại.
+ SDI hoặc : Phải kiểm tra, điều chỉnh phương pháp, thuốc thử, sửa chữa máy trước khi làm xét nghiệm tiếp. + Giá trị SDI càng quan trọng nếu kích thước nhóm tương đương càng lớn (số PXN tham gia ngoại kiểm càng nhiều). Bảng thống kê e) Chỉ số độ lệch chuẩn Ví dụ: Cách tính s với n = 5; = 48,2 U/L; = 241 Các xi = 43, 46, 47, 51, 54 Ví dụ: Có 6 PXN làm thành một nhóm tương đương tham gia ngoại kiểm chất lượng với XN Triglyxerid (TG) trên HTKT, làm lặp lại 5 lần trong tháng Giá trị trung bình của mỗi phòng xét nghiệm được kí hiệu là , đơn vị là mg/dl: = 49 =58 74 =58 67 =125 Tính SDI cho từng PXN và cho biết PXN nào có kết quả ngoại kiểm chất lượng đạt? Ví dụ: Cách tính s với n = 5; = 48,2 U/L; = 241 Các xi = 43, 46, 47, 51, 54 2. Bảng thống kê f) Hệ số tương quan Để đánh giá mối tương quan giữa một dãy những giá trị đích (xi) của nhiều loại huyết thanh kiểm tra với dãy giá trị được (yi) của một phòng xét nghiệm khi làm xét nghiệm trên các huyết thanh kiểm tra đó.
Ký hiệu: r và tính theo công thức: (7) r = 0: không có tương quan r = 1: tương quan chặt chẽ -1 < r < 0: tương quan nghịch giữa x và y 0 < r < 1: tương quan thuận giữa x và y 2. Bảng thống kê g) Phương trình hồi quy – Mối tương quan giữa hai đặc tính định lượng, hệ số tương quan và đường hồi qui thực nghiệm chỉ nói lên mức độ phụ thuộc lẫn nhau trong sự biến thiên của x và y. Muốn xác định chính xác trị số x ứng với trị số biết trước của y và ngược lại phải lập phương trình hồi qui, vẽ đường hồi qui tuyến tính.