Thiết Kế Nhà Máy Nhiệt Điện Ngưng Hơi Công Suất 1080 MW

Khám phá đề tài thiết kế nhà máy nhiệt điện ngưng hơi công suất 1080 MW, giải pháp hiệu quả cho nguồn năng lượng bền vững và phát triển kinh tế.

Trường đại học

Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Chuyên ngành

Năng Lượng Nhiệt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp
122
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG I: THIẾT LẬP SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ

1.1. Tổng quan các nhà máy nhiệt điện ở nước ta

1.2. Lựa chọn loại nhà máy nhiệt điện

1.3. Lựa chọn công suất tổ máy

1.4. Thông số tổ máy 540MW

1.5. Thiết lập sơ đồ nguyên lý của tổ máy

1.6. Xây dựng quá trình dãn nở của dòng hơi trên giản đồ i-s

1.7. Lập bảng thông số hơi và nước

2. CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN SƠ ĐỒ NHIỆT NGUYÊN LÝ

2.1. Cân bằng hơi và nước trong tuabin

2.2. Tổn thất trong

2.3. Tổn thất ngoài

2.4. Tính cân bằng nhóm bình phân ly và bình gia nhiệt nước bổ sung

2.4.1. Tính cân bằng bình phân ly

2.4.2. Tính cân bằng bình gia nhiệt nước bổ sung

2.5. Xác định sơ bộ độ gia nhiệt của bơm cấp

2.6. Tính cân bằng BGNCA

3. CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN LỰA CHỌN THIẾT BỊ CHÍNH CỦA NHÀ MÁY

3.1. Lựa chọn thiết bị gian máy

3.2. Tính chọn bơm cấp

3.3. Tính chọn bơm ngưng

3.4. Tính chọn bơm tuần hoàn

3.5. Tính chọn các bình

3.6. Tính chọn bình ngưng

3.7. Tính chọn bình khử khí

3.8. Tính chọn các bình gia nhiệt

3.9. Tính toán thiết bị gian lò hơi

3.10. Chọn hệ thống chuẩn bị nhiên liệu

3.11. Chọn quạt gió

3.12. Chọn quạt khói

3.13. Tính chọn ống khói

4. CHƯƠNG IV: SƠ ĐỒ NHIỆT CHI TIẾT VÀ BỐ TRÍ TOÀN NHÀ MÁY

4.1. Sơ đồ nhiệt chi tiết

4.2. Bố trí toàn nhà máy

4.3. Bố trí ngôi nhà chính

4.4. Bố trí các thiết bị khác

5. CHƯƠNG V: NGHIÊN CỨU QUI TRÌNH VẬN HÀNH LÒ HƠI NMNĐ MÔNG DƯƠNG

5.1. Giới thiệu đặc tính lò hơi NMNĐ Mông Dương

5.2. Tham số thiết kế lò hơi

5.3. Quy trình khởi động lò hơi

5.3.1. Các trạng thái khởi động lò

5.3.2. Khởi động lò ở trạng thái lạnh

5.3.3. Khởi động lò ở trạng thái nóng

5.3.4. Khởi động lò ở trạng thái cực nóng

5.4. Trông coi theo dõi trong quá trình vận hành lò hơi

5.5. Trình tự dừng lò hơi

5.5.1. Dừng vận hành bình thường

5.5.2. Dừng vận hành để ủ nhiệt

5.6. Sự cố thường gặp và cách xử lý

5.6.1. Điều kiện dừng khẩn cấp lò hơi

5.6.2. Trường hợp dừng lò có điều kiện

5.6.3. Các hạng mục chú ý khi dừng lò khẩn cấp

5.6.4. Sự cố thiếu nước lò hơi

5.6.5. Sự cố đầy nước lò hơi

5.6.6. Sự cố nhiệt độ buồng đốt cao

5.6.7. Sự cố nhiệt độ buồng đốt quá thấp

5.6.8. Sự cố buồng đốt kết keo

5.6.9. Cháy lại ở đường khói đuôi lò

5.6.10. Sự cố máy cấp than

5.6.11. Vỡ dàn ống sinh hơi

5.6.12. Vỡ đường ống bộ quá nhiệt

5.6.13. Vỡ ống bộ tái nhiệt

5.6.14. Vỡ đường ống bộ hâm

5.6.15. Lưu hoá tầng sôi không tốt

5.6.16. Tắc bộ chèn liệu

5.6.17. Sự cố sôi bồng trong bao hơi

5.6.18. Sa thải phụ tải

5.6.19. Sự cố dã lưới điện

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về thiết kế nhà máy nhiệt điện ngưng hơi 1080 MW

Nhà máy nhiệt điện ngưng hơi công suất 1080 MW là một trong những dự án quan trọng trong quy hoạch điện VIII của Việt Nam. Thiết kế nhà máy này không chỉ đáp ứng nhu cầu năng lượng mà còn đảm bảo hiệu suất và bảo vệ môi trường. Việc sử dụng công nghệ hiện đại trong thiết kế giúp tối ưu hóa hiệu suất và giảm thiểu phát thải. Các yếu tố như lựa chọn thiết bị, quy trình vận hành và bảo trì cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của nhà máy.

1.1. Đặc điểm nổi bật của nhà máy nhiệt điện ngưng hơi

Nhà máy nhiệt điện ngưng hơi 1080 MW sử dụng công nghệ tiên tiến, giúp tối ưu hóa hiệu suất và giảm thiểu tổn thất năng lượng. Hệ thống ngưng hơi được thiết kế để đảm bảo hiệu quả cao nhất trong quá trình sản xuất điện.

1.2. Vai trò của nhà máy trong hệ thống điện quốc gia

Nhà máy nhiệt điện ngưng hơi đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp điện năng ổn định cho hệ thống điện quốc gia, đặc biệt trong bối cảnh nhu cầu điện năng ngày càng tăng cao.

II. Thách thức trong thiết kế nhà máy nhiệt điện ngưng hơi 1080 MW

Thiết kế nhà máy nhiệt điện ngưng hơi 1080 MW đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm việc tối ưu hóa hiệu suất, giảm phát thải và đảm bảo an toàn trong vận hành. Các yếu tố như lựa chọn công nghệ, thiết bị và quy trình vận hành đều cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà máy.

2.1. Vấn đề về hiệu suất và phát thải

Một trong những thách thức lớn nhất là làm sao để nâng cao hiệu suất của nhà máy mà vẫn đảm bảo giảm thiểu phát thải khí nhà kính. Việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình là cần thiết.

2.2. An toàn trong vận hành nhà máy

An toàn trong vận hành là yếu tố quan trọng, đòi hỏi phải có các biện pháp phòng ngừa và quy trình kiểm tra nghiêm ngặt để đảm bảo không xảy ra sự cố trong quá trình hoạt động.

III. Phương pháp thiết kế nhà máy nhiệt điện ngưng hơi 1080 MW

Phương pháp thiết kế nhà máy nhiệt điện ngưng hơi 1080 MW bao gồm việc lựa chọn công nghệ, thiết bị và quy trình vận hành phù hợp. Các bước thiết kế cần được thực hiện một cách khoa học và hợp lý để đảm bảo hiệu quả và an toàn trong quá trình hoạt động.

3.1. Lựa chọn công nghệ và thiết bị

Việc lựa chọn công nghệ và thiết bị là rất quan trọng trong thiết kế nhà máy. Công nghệ hiện đại giúp nâng cao hiệu suất và giảm thiểu tổn thất năng lượng.

3.2. Quy trình vận hành hiệu quả

Quy trình vận hành cần được thiết kế một cách khoa học, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc sản xuất điện năng. Các biện pháp bảo trì và kiểm tra định kỳ cũng cần được thực hiện.

IV. Ứng dụng thực tiễn của nhà máy nhiệt điện ngưng hơi 1080 MW

Nhà máy nhiệt điện ngưng hơi 1080 MW không chỉ cung cấp điện năng mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn khác. Việc sử dụng năng lượng hiệu quả và bền vững là mục tiêu hàng đầu trong thiết kế và vận hành nhà máy.

4.1. Cung cấp điện năng ổn định

Nhà máy đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp điện năng ổn định cho hệ thống điện quốc gia, đặc biệt trong các giờ cao điểm.

4.2. Giảm thiểu tác động môi trường

Việc áp dụng công nghệ tiên tiến giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng.

V. Kết luận và tương lai của nhà máy nhiệt điện ngưng hơi 1080 MW

Nhà máy nhiệt điện ngưng hơi 1080 MW là một phần quan trọng trong chiến lược phát triển năng lượng của Việt Nam. Tương lai của nhà máy phụ thuộc vào việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình vận hành để nâng cao hiệu suất và giảm thiểu phát thải.

5.1. Tầm nhìn phát triển bền vững

Tương lai của nhà máy cần hướng tới phát triển bền vững, đảm bảo cung cấp điện năng ổn định và giảm thiểu tác động đến môi trường.

5.2. Đổi mới công nghệ trong thiết kế

Việc đổi mới công nghệ trong thiết kế và vận hành nhà máy sẽ giúp nâng cao hiệu suất và đáp ứng nhu cầu năng lượng ngày càng tăng của xã hội.

11/07/2025
Đề tài thiết kế nhà máy nhiệt điện ngưng hơi công suất 1080 mw

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: THIẾT LẬP SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ 1. Tổng quan các nhà máy nhiệt điện ở nước ta Trong dự án quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011 – 2020 có xét đến năm 2030, nước ta đã đang và xây dựng rất nhiều nhà máy đốt nhiên liệu hữu cơ (đốt than) có công suất lớn. Theo quy hoạch đến năm 2020 nhiệt điện đốt than chiếm 48% tổng công suất phát điện. Hàng loạt các nhà máy đã, đang và sẽ xây dựng sớm lên lưới như: Nghi Sơn, Mông Dương, Quảng Trạch, Thái Bình, Hải Dương, Thăng Long… Các dự án điện này sẽ cung cấp nguồn điện năng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội đất nước, đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giải quyết tính trạng thiếu hụt năng lượng của hệ thống điện lưới quốc gia giai đoạn 2020 – 2030.

Lựa chọn loại nhà máy nhiệt điện Trong thực tế trên thế giới, chúng ta có hai loại nhà máy nhiệt điện đốt nhiên liệu hữu cơ sử dụng chu trình Rankine của hơi nước: - Nhà máy nhiệt điện: Chỉ sản xuất điện cung cấp lên lưới điện chung. - Trung tâm nhiệt điện: Vừa sản xuất điện cấp lên lưới điện chung vừa cấp hơi hoặc nước nóng cho mục đích sử dụng nhiệt cỡ lớn. Theo yêu cầu thiết kế: Thiết kế sơ bộ nhà máy điện công suất 1080 MW do đó ta chọn phương án thiết kế nhà máy điện ngưng hơi thuần túy. Để giảm tổn thất nhiệt do hơi thoát vào bình ngưng, tuabin có cửa trích gia nhiệt hồi nhiệt cho nước và chu trình có quá nhiệt trung gian để giảm độ ẩm của tầng cánh cuối của tuabin.

Lựa chọn công suất tổ máy Với yêu cầu thiết kế nhà máy là 1080MW, tôi có thể chọn các phương án xây dựng như sau: + Phương án 1: 1 tổ máy 1100 MW + Phương án 2: 2 tổ máy 540 MW + Phương án 3: 3 tổ máy 330 MW Nếu chọn công suất nhà máy càng lớn, thông số càng cao thì hiệu suất tổ máy càng cao và do đó hiệu suất của toàn nhà máy càng lớn và công suất tổ máy không vượt quá 10% công suất dự phòng của toàn hệ thống. Do đó: 5 - Nếu ta chọn phương án 1 dùng một tổ máy 1100 MW thì mặc dù đạt được hiệu suất cao nhất nhưng mức độ dự phòng của nhà máy không cao và dễ ảnh hưởng đến hệ thống lưới điện chung. - Nếu ta chọn phương án 2 dùng 2 tổ máy 540 MW thì mức độ dự phòng được đảm bảo và hiệu suất của nhà máy mặc dù thấp hơn phương án 1 nhưng có thể chấp nhận được. - Nếu ta chọn phương án 3 dùng ba tổ máy 320 MW hoặc nhiều hơn thì sẽ chiếm nhiều diện tích xây dựng nhà máy, tổn thất trong nhà máy lớn nên hiệu suất không cao.

Việc lựa chọn công suất tổ máy là một bài toán so sánh về mặt kinh tế và kỹ thuật. Khi so sánh về kỹ thuật, các phương án được đánh giá thông qua các chỉ tiêu kỹ thuật sau khi tính toán sơ bộ, đồng thời phải đảm bảo cung cấp điện năng trong các trường hợp có sự cố xảy ra. Hiện nay nước ta đang xây dựng rất nhiều nhà máy công suất 1000 MW. Nên trong đồ án này, tôi chọn tính toán sơ bộ nhà máy theo phương án 2.

Thông số tổ máy 540MW Turbine: Công suất 540 MW Áp suất hơi mới 168 bar Nhiệt độ hơi mới 538 oC Áp suất hơi vào bình ngưng 0,065 bar Áp suất hơi đi/về QNTG 44,5/41 bar Nhiệt độ hơi đi/về QNTG 345/538 oC 6 Cửa trích Thiết bị p (bar) t (oC) 1 GNCA7 75 420 2 GNCA6 44.6 420 3’ BKK 9 335 4 GNHA4 6 280 5 GNHA3 2 165 6 GNHA2 0. Thông số cửa trích tua bin 1. Thiết lập sơ đồ nguyên lý của tổ máy 1. Chọn số cấp khử khí Vì nhà máy nhiệt điện có thông số áp suất dưới tới hạn nên ta chỉ cần một cấp khử khí.

Chọn bình khử khí cho nước ngưng loại 9 bar. Chọn sơ đồ dồn nước đọng của các bình gia nhiệt Sơ đồ dồn nước đọng của các bình gia nhiệt: Nước đọng từ BGNCA phía trên (phía lò hơi) được dồn cấp từ trên xuống dưới rồi cuối cùng đưa vào bình khử khí. Nước đọng của các BGNHA phía trên (phía khử khí) cũng được dồn cấp từ trên xuống dưới tới bình ngưng. Nước đọng từ bình làm mát hơi chèn, bình làm mát hơi ejector được dồn cấp và đưa trực tiếp vào khoang nước của bình ngưng.

Sơ đồ cấp nước bổ sung Nước bổ sung sau khi xử lý hóa học, được đưa vào bình gia nhiệt bổ sung và tới bình khử khí. Lượng nước này sẽ bù lại tổn thất do rò rỉ cho toàn tổ máy. Lựa chọn bơm Vì tổ máy trung bình nên ta chọn động cơ điện để truyền động cho bơm cấp. Hơi chèn turbine Hơi sau khi đi chèn (chèn van stop, van điều chỉnh phần cao áp, van điều chỉnh phần trung áp và buồng chèn đầu của cao áp) phần còn lại sẽ được đưa về bình làm mát hơi chèn.

Xây dựng quá trình dãn nở của dòng hơi trên giản đồ i-s - Tổn thất hơi chính, hơi QNTG qua van stop: 3% - Tổn thất trên đường chuyển thân: 0,3 bar - Độ khô hơi thoát khỏi tuabin HA: 0,955 - Độ khô hơi trích cho BGNHA1: 0,985 - Độ khô hơi trích cho BGNHA2: 1 Từ đó ta xây dựng được quá trình dãn nở của dòng hơi: Hình 1. Quá trình giãn nở của dòng hơi trên giản đồ i-s 1. Lập bảng thông số hơi và nước - Áp suất của bình gia nhiệt cao áp: 0,97.ptr - Áp suất của bình gia nhiệt hạ áp: 0,92.ptr 9 - Áp suất nước cấp ra khỏi BGNCA7: 190,8 bar - Trở lực qua mỗi bộ hâm nước 3 bar - Trở lực đường nước tại các BGNCA: 3 bar - Trở lực đường nước tại các BGNHA: 2 bar - Độ gia nhiệt thiếu của các BGN: BGNCA: TD = 0 oC ; DC = 5 oC BGNHA: TD = 3 oC ; DC = 5 oC 10 Hiệu T D Thông số hơi Thông số tại BGN Thông số nước suất D C Cửa BGN trích Tên thiết bị str ttr ptr itr pBGN ivLH irLH trLD irLD tbh ibh tnc pnc inc (kJ/kg (℃) (bar) (kJ/kg) (bar) (kJ/kg) (kJ/kg) (℃) (kJ/kg) (℃) (kJ/kg) (℃) (bar) (kJ/kg) K) 0 Tuabin 538 168 3397,5 6,411 - - - - - - - - - - - - - 0' Tuabin 536 162,96 3397,6 6,424 - - - - - - - - - - - - - 1 GNCA7 420 75 3203,1 6,486 72,75 3207 2768,9 259,9 1134,6 288,4 1281,4 288,4 190,8 1274,3 0 5 0,98 2 GNCA6 345 44,5 3069,8 6,501 43,17 3073,1 2799,2 212,2 917,18 254,9 1109,7 254,9 193,8 1109,6 0 5 0,98 3 GNCA5 420 18,6 3294,3 7,229 18,04 3295,1 2796 180,4 767,72 207,2 885,14 207,2 196,8 892,18 0 5 0,98 3' KK 335 9 3128,5 7,302 9 - - - - 175,4 742,72 175,4 9 742,72 0 0 1 4 GNHA4 280 6 3020,4 7,300 5,52 3021,8 2752,5 119,6 506,86 155,6 656,48 152,6 14 644,03 3 5 0,98 5 GNHA3 165 2 2799,9 7,352 1,84 - - 85,8 364,7 117,6 493,57 114,6 16 481,86 3 5 0,98 6 GNHA2 85,9 0,6 2652,9 7,531 0,55 - - 65,1 278,28 83,8 350,91 80,8 18 339,7 3 5 0,98 GNHA1 7 3 5 (x=0,985) 65,0 0,25 2582,3 7,726 0,23 - - 47,6 205,45 63,1 264,17 60,1 20 253,28 0,98 BN K - (x=0,955) 37,6 0,065 2460,8 7,952 - - - - - 37,6 157,63 42,6 22 180,45 - - 11 CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN SƠ ĐỒ NHIỆT NGUYÊN LÝ 2. Cân bằng hơi và nước trong tuabin Tổn thất hơi và nước trong nhà máy điện chia ra làm 2 loại tổn thất đó là tổn thất trong và tổn thất ngoài.

Tổn thất trong Tổn thất rò rỉ của hơi và nước ngưng trong hệ thống thiết bị và ống dẫn của bản thân nhà máy. Nguyên nhân của tổn thất rò rỉ là do những chỗ không kín như nối ống bằng mặt bích, tổn thất ở các van an toàn, tổn thất nước đọng trên đường ống, ở các van và các thiết bị khác. Tổn thất rò rỉ phân bố trên toàn bộ đường hơi và nước trong toàn nhà máy, tập trung hơn ở những nơi có thông số cao nhất của môi chất (áp suất và nhiệt độ). Để đơn giản trong việc tính toán sơ đồ nhiệt người ta qui ước tổn thất rò rỉ tập trung trên toàn bộ đường hơi mới.

Tổn thất nước xả của lò hơi và tiêu hao cho các nhu cầu kỹ thuật (dùng hơi để làm vệ sinh lò hơi - sấy nhiên liệu). Tổn thất ngoài Ở nhà máy điện ngưng hơi không có tổn thất ngoài, mà tổn thất này chỉ có ở các trung tâm nhiệt điện. Các thông số cho trước: - Lượng hơi trích cho ejector : αej = 0,01 - Lượng hơi chèn tuabin : αch = 0,009 - Lượng hơi rò rỉ : αrr = 0,009 - Lượng nước xả lò: αx = 0,01 - Lượng nước cấp vào lò: αnc = 1 + αch + αrr + αxa + αej - Lưu lượng hơi chèn và hơi ejector thu hồi lại được: 0,5(αch + αej) - Lưu lượng nước bổ sung vào chu trình: 𝛼𝑏𝑠 = 𝛼𝑥𝑎 𝑏𝑜 + 𝛼𝑟𝑟 + 0,5(𝛼𝑐ℎ + 𝛼ej ) 2. Tính cân bằng nhóm bình phân ly và bình gia nhiệt nước bổ sung 2.

Tính cân bằng bình phân ly Nước xả lò hơi có lưu lượng tương đối là αxả với entanpy là entanpy của nước bão hòa ở áp suất trong bao hơi. Áp suất trong bao hơi thường được chọn cao hơn 10% so với áp suất hơi mới.1: Sơ đồ cân bằng bình phân ly Hơi phân ly thường được đưa vào bình khử khí với lưu lượng αh và entanpy ′ 𝑖ℎ = 𝑖(𝐵𝑃𝐿) + 𝑥. Áp suất bình phân ly chọn cao hơn áp suất bình khử khí 0,3 bar. Độ khô của hơi này thường được chọn để tính toán là 0,96 ÷ 0,98 (chọn 0,97).

Nước ra khỏi bình phân ly là nước sôi có lưu lượng αbỏxả và entanpy là entanpy của nước bão hòa ở áp suất bình phân ly. Phương trình cân bằng vật chất cho bình phân ly: 𝑏ỏ 𝛼𝑥ả = 𝛼ℎ + 𝛼𝑥ả Phương trình cân bằng nhiệt cho bình phân ly: ′ 𝑏ỏ 𝛼𝑥ả .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Thiết Kế Nhà Máy Nhiệt Điện Ngưng Hơi Công Suất 1080 MW cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình thiết kế và vận hành của một nhà máy nhiệt điện có công suất lớn. Nội dung chính của tài liệu bao gồm các yếu tố kỹ thuật quan trọng, từ việc lựa chọn thiết bị đến tối ưu hóa hiệu suất năng lượng. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh lợi ích của việc sử dụng công nghệ hiện đại trong việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường và nâng cao hiệu quả kinh tế.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Tính toán thiết kế lò hơi đốt dầu fo để cấp hơi sản xuất giấy công suất 2 tấn h, nơi cung cấp thông tin chi tiết về thiết kế lò hơi, một phần quan trọng trong quy trình sản xuất năng lượng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các khía cạnh kỹ thuật và ứng dụng trong ngành công nghiệp năng lượng.