CHƯƠNG 1. LẬP LUẬN KINH TẾ VÀ KỸ THUẬT.1 Tính cấp thiết.1 Ngành sản xuất cá Tra tại Việt Nam.2 Tình hình xuất khẩu cá Tra phile.2 Chọn địa điểm xây dựng nhà máy.1 Vị trí địa lý.2 Điều kiện tự nhiên.3 Vùng nguyên liệu.4 Hệ thống giao thông vận tải.5 Nguồn cung cấp điện, nước.6 Nguồn nhân lực.7 Xử lý chất thải. TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM.1 Tổng quan về sản phẩm bột cá.1 Giới thiệu chung về sản phẩm bột cá.2 Tình hình sản xuất bột cá.3 Các loại bột cá có trên thị trường.2 Tổng quan sản phẩm dịch đạm cá.1 Giới thiệu chung về sản phẩm dịch đạm cá.2 Tình hình sản xuất sản phẩm dịch đạm cá.3 Các sản phẩm dịch đạm cá trên thị trường.4 Hoạt tính sinh học của dịch đạm cá.1 Giới thiệu về cá Tra.2 Phế phẩm cá Tra.4 Tổng quan về enzyme và quá trình thủy phân protein.1 Khái quát về enzyme.3 Enzyme protease thương mại.4 Cơ chế của quá trình thủy phân protein bằng enzyme.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình thủy phân protein. CHỌN VÀ THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ.1 Quy trình công nghệ sản xuất bột cá.1 Quy trình.5 Ly tâm tách dầu.9 Nghiền mịn – tách kim loại.11 Đóng bao, bảo quản.12 Yêu cầu về sản phẩm.2 Quy trình công nghệ sản xuất dịch đạm cá.1 Quy trình.3 Xay nguyên liệu.8 Đóng thùng, bảo quản.9 Yêu cầu về sản phẩm.
KẾ HOẠCH SẢN XUẤT VÀ CÂN BẰNG VẬT CHẤT.1 Kế hoạch sản xuất.2 Tính cân bằng vật chất cho dây chuyền sản xuất bột cá.1 Tỷ lệ hao hụt nguyên liệu qua từng công đoạn.2 Cân bằng vật chất từng công đoạn.3 Tính cân bằng vật chất cho dây chuyền sản xuất dịch đạm cá.1 Tỷ lệ hao hụt nguyên liệu qua từng công đoạn.2 Cân bằng vật chất từng công đoạn. TÍNH TOÁN VÀ CHỌN THIẾT BỊ.1 Thiết bị dùng cho dây chuyền sản xuất bột cá.1 Thiết bị hấp.2 Thiết bị ép.3 Thiết bị ly tâm.4 Thùng chứa dầu sau ly tâm.5 Thiết bị sấy.6 Thiết bị làm nguội.7 Thiết bị sàng.8 Thiết bị nghiền mịn.9 Thiết bị phối trộn.2 Thiết bị dùng cho dây chuyền sản xuất dịch đạm cá.1 Thiết bị xay.2 Nồi thủy phân có cánh khuấy.3 Thiết bị lọc dạng trống tròn.4 Thùng chứa cặn sau lọc.6 Thiết bị cô đặc chân không 1 nồi có cánh khuấy.3 Thiết bị dùng cho cả 2 dây chuyền.1 Thiết bị đóng gói tự động.49 TÀI LIỆU THAM KHẢO.50 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. Tình hình xuất khẩu cá Tra của Việt Nam tháng 1/2023 và 1/2024. Một số công ty chế biến thủy sản trong khu vực KCN Sa Đéc.
Giá xuất khẩu bột cá tại Peru từ tháng 9/2022 – 6/2023. Bột cá của công ty Việt Trường Seafood. Bột cá của công ty Quốc Hà. Dịch đạm MarPro 97.
Thiết bị hấp. Thiết bị ép. Thiết bị ly tâm đứng. Nguyên lý hoạt động của thiết bị ly tâm đứng.
Thùng chứa dầu. Thiết bị sấy thùng quay. Thiết bị làm nguội sử dụng nước. Thiết bị sàng rung ngang.
Thiết bị nghiền búa. Thiết bị phối trộn. Thiết bị xay. Nồi gia nhiệt có cánh khuấy.
Thiết bị lọc dạng trống tròn. Thùng chứa cặn sau lọc. Thiết bị cô đặc chân không 1 nồi có cánh khuấy. Thiết bị đóng gói tự động.47 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.
Thành phần dinh dưỡng có trong 100g cá Tra. Tỷ lệ khối lượng các bộ phận cá Tra. Thành phần hóa học trong phụ phẩm cá Tra. So sánh 2 phương pháp sản xuất bột cá.
Các phương pháp làm chín. Các phương pháp tách dầu. Các thiết bị sấy. Các thiết bị nghiền.
Chỉ tiêu cảm quan của sản phẩm bột cá. Chỉ tiêu lý hóa của sản phẩm bột cá. Hàm lượng cho phép của kim loại và vi sinh vật trong bột cá. Các enzyme phổ biến.
Chỉ tiêu cảm quan của sản phẩm dịch cá. Chỉ tiêu hóa lý của sản phẩm dịch cá. Hàm lượng cho phép vi sinh vật trong sản phẩm dịch cá. Kế hoạch sản xuất năm 2024.
Tỷ lệ hao hụt từng công đoạn. Tỷ lệ hao hụt từng công đoạn. Thông số kỹ thuật thiết bị hấp. Thông số kỹ thuật thiết bị ép.
Thông số kỹ thuật thiết bị ly tâm. Thông số kỹ thuật thiết bị sấy thùng quay. Thông số kỹ thuật thiết bị làm nguội sử dụng nước. Thông số kỹ thuật thiết bị sàng.
Thông số kỹ thuật thiết bị nghiền búa. Thông số kỹ thuật thiết bị phối trộn. Thông số kỹ thuật thiết bị xay. Thông số kỹ thuật nồi gia nhiệt có cánh khuấy.
Thông số kỹ thuật thiết bị lọc dạng trống. Thông số kỹ thuật tank ủ. Thông số kỹ thuật thiết bị cô đặc. Thông số kỹ thuật thiết bị đóng gói tự động.
Thông số kỹ thuật vít tải. LẬP LUẬN KINH TẾ VÀ KỸ THUẬT 1.1 Tính cấp thiết 1.1 Ngành sản xuất cá Tra tại Việt Nam Hiện nay, đồng bằng sông Cửu Long là vùng nuôi cá Tra lớn nhất cả nước, cung cấp gần như đại đa số nguyên liệu cá Tra của Việt Nam. 13 tỉnh của vùng đều nuôi cá Tra tập trung vào cuối nguồn của sông Tiền, sông Hậu. 3 tỉnh có sản lượng nuôi lớn nhất là An Giang, Cần Thơ và Đồng Tháp.
Đồng Tháp là tỉnh sản xuất cá Tra lớn nhất đồng bằng Sông Cửu Long với trên 2.500ha, chiếm trên 34,8% sản lượng cá Tra toàn vùng. Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu cá Tra của Đồng Tháp so với cả nước chiếm khoảng gần 40%, cung cấp khoảng 60%/ năm sản lượng cá Tra giống cho vùng. Tính đến tháng 11/2023, sản lượng thu hoạch 505.000 tấn; xuất khẩu ước đạt 270.077 tấn; kim ngạch ước đạt 847 triệu USD và đứng đầu trong nhóm hàng nông sản xuất khẩu của tỉnh. Trên địa bàn tỉnh hiện có 28 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến cá Tra phile đông lạnh xuất khẩu với tổng công suất thiết kế khoảng hơn trên 500.2 Tình hình xuất khẩu cá Tra phile Tháng 1/2024, xuất khẩu cá Tra Việt Nam đạt 165 triệu USD, tăng gần gấp đôi so với cùng kỳ năm ngoái.
Sản phẩm chủ lực xuất khẩu vẫn là cá Tra phile đông lạnh, với giá trị đạt hơn 131 triệu USD, tăng 87% so với cùng kỳ năm 2023, chiếm 80% tỷ trọng. Về thị trường tiêu thụ, tháng đầu năm 2024, Trung Quốc vẫn tiếp tục là thị trường nhập khẩu cá Tra nhiều nhất từ Việt Nam. Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này trong tháng 1/2024 đạt 52 triệu USD, tăng gấp gần 4 lần so với tháng 1/2023 và tăng 65% so với tháng 1/2022. Cũng trong tháng 1 này, thị trường Mỹ này tiêu thụ hơn 17 triệu USD phile cá Tra đông lạnh trong tháng 1/2024, tăng 81% so với tháng 1/2023.
Kim ngạch xuất sản phẩm cá Tra phile này ghi nhận tăng 18 lần so với cùng kỳ năm ngoái lên 295 nghìn USD. Tình hình xuất khẩu cá Tra của Việt Nam tháng 1/2023 và 1/2024 1 2 tháng đầu năm nay giá cá Tra nguyên liệu đang tăng cao từ 28.500 đồng/kg điều này thúc đẩy việc nuôi trồng và sản xuất để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Bên cạnh đó sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là cá Tra phile có lượng phế phẩm ( đầu, xương, vảy,.) sinh ra chiếm 60-70% nguyên liệu vào. Có thể thấy sản lượng nguyên liệu tăng sẽ đi kèm với lượng phế phẩm tăng.
Vì vậy nhu cầu tận dụng lại phế phẩm là rất cần thiết nhằm tăng giá trị của con cá, đa dạng hóa sản phẩm và giảm áp lực lên xử lý chất thải ra môi trường. Sản xuất bột cá và dịch đạm cá từ phế phẩm chế biến cá Tra phile có thể đáp ứng được nhu cầu này và cung cấp 1 lượng lớn thức ăn cho gia súc và thủy sản.2 Chọn địa điểm xây dựng nhà máy Nguyên tắc lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy: Gần vùng nguyên liệu Giao thông thuận Xa khu dân cư Gần nguồn cung cấp điện nước Thông qua quá trình tìm hiểu em lựa chọn vị trí xây dựng nhà máy tại khu vực: khu công nghiệp Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.1 Vị trí địa lý Khu công nghiệp Sa Đéc nằm tại địa chỉ Khu công nghiệp Sa Đéc, phường Tân Quy Đông, thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam. Tổng diện tích khoảng 120 ha, trong đó có hơn 70 ha đất được sử dụng để xây dựng nhà máy và các cơ sở sản xuất, 25 ha để xây dựng các nhà xưởng, kho bãi và 25 ha để xây dựng các khu tiện ích và công viên xanh. Vị trí khá thuận lợi: Nằm ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long Cách trung tâm TP.
Cao Lãnh khoảng 30 km về phía Đông Cách TP. Hồ Chí Minh khoảng 140 km về phía Nam Cách cửa khẩu quốc tế Mộc Bài (tỉnh Tây Ninh) khoảng 160 km về phía Tây 1.2 Điều kiện tự nhiên Tháng nắng: mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 Nhiệt độ: 27-33 °C Lượng mưa: trung bình từ 1170 – 1520 mm Số lượng bão trung bình : 3- 4 1.3 Vùng nguyên liệu Địa chỉ khu công nghiệp nằm tại trung tâm đồng bằng sông Cửu Long là nơi có sản lượng cá Tra lớn nhất cả nước. Có khả năng cao cung cấp nguyên liệu cho nhà máy. Quy tụ nhiều nhà máy chế biến thủy sản: 2 Hình 1.
Một số công ty chế biến thủy sản trong khu vực KCN Sa Đéc 1.4 Hệ thống giao thông vận tải - Giao thông bộ: Nằm trên trục lộ tỉnh 848, cách Quốc lộ 80: 4km, cách Quốc lộ 1A: 20km. - Giao thông thủy : Nằm giáp với sông Tiền và cảng Sa Đéc 5. Có hệ thống bến cảng nội bộ 200 tấn lên xuống hàng hóa, nguyên vật liệu… - Giao thông trong và ngoài khu công nghiệp : Đường bê tông nhựa tải trọng H30, mặt đường có chiều rộng 7,5m -15m có hè đường cho người đi bộ kết hợp với cây xanh thảm cỏ tạo cảnh quan sạch đẹp cho khu công nghiệp.5 Nguồn cung cấp điện, nước - Nguồn điện cung cấp cho khu công nghiệp được lấy từ trạm 110 KV Sa Đéc. Thông quá đường dây trung thế 2 KV đấu nối đến hàng rào khu công nghiệp.
Nguồn điện này chỉ sử dụng riêng cho khu công nghiệp Sa Đéc, do đó đảm bảo cung cấp điện đầy đủ và ổn định cho các nhà máy trong khu công nghiệp. - Nước sạch được cung cấp từ nhà máy cấp nước được đầu tư tại chỗ. Nhà máy có công suất 4500m3 / ngày đêm. Hệ thống xử lý nước ngầm đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt và chế biến thực phẩm trước khi truyền đến nhà máy sử dụng.6 Nguồn nhân lực Nguồn lao động phổ thông dồi dào, có thể đáp ứng nhu cầu tuyển dụng nhân công đại trà của doanh nghiệp trên khu vực.
Có nguồn nhân lực chất lượng cao phù hợp với nhu cầu của công ty từ các trường đại học và cao đẳng trên khu vực.