Giới thiệu dự án

Sự bùng nổ của quá trình đô thị hóa và phát triển dịch vụ thương mại tại các đô thị vệ tinh như Thành phố Vĩnh Yên (tỉnh Vĩnh Phúc) đang tạo ra nhu cầu cấp thiết về các công trình công cộng phức hợp, hiện đại và tối ưu công năng. Theo thống kê của ngành xây dựng, các công trình dịch vụ ẩm thực - thương mại từ 5 đến 8 tầng chiếm hơn 35% tỷ trọng cấp phép xây dựng mới tại khu vực đô thị loại II nhờ khả năng khai thác tối đa hệ số sử dụng đất (FAR) và tối ưu hóa chi phí đầu tư hạ tầng.

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế và thi công công trình Nhà hàng BLUE và AOI SUSHI (Ẩm thực Nhật Bản)" giải quyết bài toán thiết kế tích hợp toàn diện từ kiến trúc, kết cấu chịu lực, biện pháp kỹ thuật thi công ngầm/thân đến lập tổng dự toán. Công trình tọa lạc tại Phường Khai Quang, TP. Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc – khu vực có điều kiện địa chất đất yếu phức tạp, chịu áp lực gió phân vùng IV-B ($W_0 = 155\text{ daN/m}^2$) theo tiêu chuẩn Việt Nam. Thách thức kỹ thuật trọng tâm là xử lý bài toán không gian kiến trúc thông thoáng, nhịp lớn phục vụ chuỗi nhà hàng cao cấp mà vẫn đảm bảo độ cứng tổng thể chống biến dạng ngang và kiểm soát chi phí móng trên nền đất yếu.

                  +-----------------------------------+
                  |          TẦNG MÁI (+27.00m)       |
                  +-----------------------------------+
                  |   TẦNG 2 - 6: KHU PHÒNG ĂN VIP    |
                  |     (Chiều cao tầng: 3.60m)       |
                  |   Không gian nhịp lớn 5.0m x 5.5m  |
                  +-----------------------------------+
                  |   TẦNG 1: DỊCH VỤ & ĐÓN TIẾP      |
                  |     (Chiều cao tầng: 4.90m)       |
                  +===================================+
                  |  HỆ MÓNG CỌC ÉP BTCT TRÊN ĐẤT YẾU |
                  +-----------------------------------+

Mục tiêu dự án

  1. Hoàn thiện thiết kế kiến trúc: Thiết kế tòa nhà thương mại 6 tầng nổi, tổng chiều cao 27.0m, diện tích xây dựng $380\text{ m}^2$, đáp ứng dây chuyền công năng ẩm thực cao cấp và các tiêu chuẩn vi khí hậu nhiệt đới gió mùa.
  2. Xây dựng giải pháp kết cấu tối ưu: Ứng dụng hệ kết cấu hỗn hợp khung bê tông cốt thép toàn khối kết hợp lõi cứng thang máy (sơ đồ khung - giằng), sử dụng bê tông cấp độ bền B25 ($R_b = 14.5\text{ MPa}$) và cốt thép nhóm AII/CII ($R_s = 280\text{ MPa}$).
  3. Thiết kế kết cấu nền móng an toàn: Tính toán sức chịu tải cọc theo phương pháp Meyerhof và tiêu chuẩn Nhật Bản (AIJ), tối ưu hóa số lượng cọc ép và kiểm tra lún lệch công trình.
  4. Lập biện pháp kỹ thuật thi công và dự toán: Lập tiến độ thi công toàn diện phần ngầm, phần thân với ván khuôn định hình và dự toán chi phí xây dựng sàn tầng điển hình theo định mức hiện hành.

Giải pháp kỹ thuật và kết quả kỳ vọng

Dự án áp dụng mô hình liên kết ngàm không gian giữa hệ dầm cột ($220\times 600\text{ mm}$, $220\times 500\text{ mm}$, cột $350\times 350\text{ mm}$) và vách lõi dày $300\text{ mm}$ để phân phối lại nội lực dưới tải trọng gió và tĩnh/hoạt tải. Kết quả kỳ vọng đạt chuyển vị đỉnh $\Delta / H \le 1/500$, độ võng sàn $f \le L/200$, hàm lượng cốt thép hợp lý $\mu = 0.6% - 1.8%$, và tối ưu hóa 15% khối lượng bê tông so với phương pháp khung thuần truyền thống. Phạm vi đồ án giới hạn ở quy mô công trình cấp II, không áp dụng tải trọng động đất phức tạp dạng phi tuyến (Nonlinear Time-History Analysis).


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Phương án kết cấu Ưu điểm Nhược điểm Đánh giá tính khả thi
Khung chịu lực thuần túy (Pure Frame) Mặt bằng linh hoạt, thi công đơn giản Tiết diện cấu kiện lớn, độ cứng ngang yếu, chuyển vị đỉnh cao khi gió lớn Không tối ưu cho nhà 6 tầng vùng gió IV-B
Vách chịu lực (Wall System) Độ cứng ngang rất lớn, chịu tải trọng gió vượt trội Bị chia cắt không gian, khó bố trí phòng ăn lớn và sảnh đón tiếp Không phù hợp kiến trúc nhà hàng
Hệ hỗn hợp Khung - Lõi (Dual Frame-Shear Wall) Tận dụng vách buồng thang máy làm lõi cứng, giảm mô men uốn cho cột dầm Đòi hỏi tính toán liên kết nút phức tạp, kiểm soát chất lượng đổ bê tông giao điểm Lựa chọn tối ưu nhất (Được áp dụng)

Phân tích yêu cầu chức năng (Ma trận MoSCoW)

  • Must-Have (Bắt buộc): Chịu được tải trọng tiêu chuẩn theo TCVN 2737-1995 (Vùng IV-B); Độ dày sàn $\ge 100\text{ mm}$ chống nứt thấm; Bản thang và vách thang máy $h_v \ge 300\text{ mm}$ theo TCVN 198-1997.
  • Should-Have (Nên có): Bố trí dầm bo biên cao $700\text{ mm}$ để tăng độ cứng mặt phẳng mái; Chiều cao tầng 1 đạt $4.9\text{ m}$ tạo không gian sang trọng.
  • Could-Have (Có thể mở rộng): Tự động hóa bảng tính nội lực sàn 2 phương bằng Python/VBA script.
  • Won't-Have (Loại trừ): Hệ kết cấu thép tiền chế hoặc cáp ứng lực trước (PT) do quy mô không yêu cầu.

Thiết kế hệ thống

Hệ thống kết cấu công trình được xây dựng theo sơ đồ không gian ba chiều với các thành phần chịu tải tích hợp:

[Tải trọng tác dụng (Tĩnh tải g0, Hoạt tải ps, Gió W)]
     [Bản sàn BTCT (h = 100 - 120 mm)] (Phân phối tải 1 & 2 phương)
 [Hệ dầm khung D1/D2]     [Vách lõi thang máy (t = 300 mm)]
 (220x600, 220x500 mm)    (Chịu 70% tải trọng ngang)
          [Hệ cột BTCT C1/C2]
          (350x350, 200x200 mm)
          [Đài móng & Giằng móng]
      [Hệ cọc ép BTCT trên nền đất yếu]

Ngăn xếp công nghệ và tiêu chuẩn ứng dụng

  • Phần mềm tính toán & mô hình hóa: CSI ETABS v18.1.1 (Phân tích phần tử hữu hạn FEM), SAFE v16.0 (Kiểm tra chọc thủng đài móng & sàn), AutoCAD 2021 (Triển khai bản vẽ kỹ thuật), Microsoft Excel / Python 3.10 (Lập bảng tính tự động hóa cốt thép).
  • Quy chuẩn & Tiêu chuẩn áp dụng:
    • TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động.
    • TCVN 5574-2012 / TCVN 5574-2018: Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.
    • TCVN 198-1997: Thiết kế nhà cao tầng - Bê tông cốt thép toàn khối.
  • Vật liệu sử dụng:
    • Bê tông cấp độ bền B25: $R_b = 14.5\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1.05\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_b = 3.0 \times 10^4\text{ MPa}$.
    • Cốt thép chịu lực nhóm AII/CII: $R_s = R_{sc} = 280\text{ MPa}$, cốt đai $R_{sw} = 225\text{ MPa}$.

Thiết lập tải trọng và 10 tổ hợp tải trọng chuẩn

Ký hiệu tổ hợp Công thức tải trọng Mục đích kiểm tra
Tổ hợp 1 (TH1) Tĩnh tải (TT) + Hoạt tải (HT) Kiểm tra võng và lún lâu dài
Tổ hợp 2 - 5 TT + Gió (Gió X / Gió -X / Gió Y / Gió -Y) Kiểm tra lực cắt đáy và chuyển vị lệch tầng
Tổ hợp 6 - 9 TT + 0.9×HT + 0.9×Gió (X, -X, Y, -Y) Tổ hợp tải trọng cơ bản 2 nguy hiểm nhất
Tổ hợp 10 Bao Envelope (TH1 $\rightarrow$ TH9) Xuất nội lực Max/Min để bố trí cốt thép

Phương pháp luận (Methodology)

Quy trình nghiên cứu và thực hiện đồ án tuân thủ mô hình tuyến tính có kiểm soát phản hồi (Engineering Waterfall with Iterative FEA Verification):

  • Milestone 1 (Tuần 1 - 3): Hoàn thiện mặt bằng kiến trúc 6 tầng, giải pháp thông gió chiếu sáng tự nhiên.
  • Milestone 2 (Tuần 4 - 8): Tính toán tĩnh tải hoàn thiện ($g_0 = 548.5\text{ daN/m}^2$), hoạt tải phòng ($p_s = 240\text{ daN/m}^2$), phân tích nội lực bản sàn và khung phẳng/không gian.
  • Milestone 3 (Tuần 9 - 12): Thiết kế móng cọc ép, kiểm tra ứng suất đáy móng và độ chọc thủng.
  • Milestone 4 (Tuần 13 - 15): Lập biện pháp thi công cốp pha, cốt thép, bê tông, tổng mặt bằng và dự toán chi phí.

Implementation và kết quả

Quy trình tính toán và thuật toán cốt lõi

Thuật toán tính toán cốt thép bản sàn chịu uốn 2 phương (Phương pháp Sơ đồ khớp dẻo - GS. Nguyễn Đình Cống)

Đối với các ô sàn có tỷ số cạnh $l_2 / l_1 \le 2$ (ô bản kê 4 cạnh ngàm như $S1, S2, S4$), nội lực được xác định theo mô men chuẩn $M_1$:

$$M_1 = \frac{q \cdot l_{t1}^2 \cdot (3 l_{t2} - l_{t1})}{12 \cdot D}$$

Trong đó hệ số độ cứng $D$ xác định khi đặt thép đều hai phương:

$$D = 2(A_1 + B_1) + \left(\frac{l_{t2}}{l_{t1}}\right)^2 (A_2 + B_2)$$

Sau khi xác định mô men uốn $M$, quy trình tính cốt thép $A_s$ trên dải bản $b = 1000\text{ mm}$ được tự động hóa bằng đoạn mã sau:

import math

def calculate_slab_reinforcement(M_daNm, h_cm, a_cm=2.0, Rb_MPa=14.5, Rs_MPa=280.0):
    """
    Tính toán diện tích cốt thép As cho dải bản sàn 1m theo TCVN 5574.
    M_daNm: Mô men uốn tính toán (daN.m)
    h_cm: Chiều dày bản sàn (cm)
    a_cm: Chiều dày lớp bê tông bảo vệ (cm)
    """
    b_cm = 100.0
    h0_cm = h_cm - a_cm
    
    # Chuyển đổi đơn vị sang daN và cm
    Rb_daN_cm2 = Rb_MPa * 10.0  # 145 daN/cm2
    Rs_daN_cm2 = Rs_MPa * 10.0  # 2800 daN/cm2
    M_daN_cm = M_daNm * 100.0
    
    # Hệ số alpha_m
    alpha_m = M_daN_cm / (Rb_daN_cm2 * b_cm * (h0_cm ** 2))
    
    if alpha_m > 0.255:
        raise ValueError(f"alpha_m = {alpha_m:.3f} vượt quá giới hạn 0.255, cần tăng chiều dày sàn.")
        
    # Hệ số xi và gamma
    zeta = 0.5 * (1.0 + math.sqrt(1.0 - 2.0 * alpha_m))
    
    # Diện tích cốt thép yêu cầu
    As_cm2 = M_daN_cm / (Rs_daN_cm2 * zeta * h0_cm)
    mu_percent = (As_cm2 / (b_cm * h0_cm)) * 100.0
    
    return {
        "alpha_m": round(alpha_m, 4),
        "zeta": round(zeta, 4),
        "As_calc_cm2": round(As_cm2, 2),
        "mu_percent": round(mu_percent, 3)
    }

# Ví dụ kiểm tra tính toán ô sàn S1 (Nhịp gối L1: M = 530.4 daN.m, h = 12cm)
result = calculate_slab_reinforcement(M_daNm=530.4, h_cm=12.0)
print(f"Kết quả sàn S1: Alpha_m = {result['alpha_m']}, As = {result['As_calc_cm2']} cm2/m, Hàm lượng mu = {result['mu_percent']}%")

Thử nghiệm và kiểm chuẩn kết quả tính toán

Bảng tổng hợp bố trí cốt thép các ô sàn tầng điển hình ($h_s = 120\text{ mm}$, $h_0 = 100\text{ mm}$)

Ô sàn Kích thước ($m \times m$) Vị trí tính toán Mô men $M$ (daN.m) Hệ số $\alpha_m$ $A_s$ tính toán ($\text{cm}^2$) Thép chọn bố trí $A_s$ chọn ($\text{cm}^2$) Hàm lượng $\mu (%)$
S1 $4.22 \times 4.50$ Gối cạnh ngắn $L_1$ 530.4 0.036 1.98 $\phi 10a200$ 3.93 0.39%
S1 $4.22 \times 4.50$ Nhịp cạnh dài $L_2$ 367.2 0.025 1.36 $\phi 10a200$ 3.93 0.39%
S2 $4.00 \times 4.22$ Gối cạnh ngắn $L_1$ 507.6 0.035 1.86 $\phi 10a200$ 3.93 0.39%
S2 $4.00 \times 4.22$ Nhịp cạnh dài $L_2$ 297.9 0.020 1.09 $\phi 10a200$ 3.93 0.39%
S4 $4.22 \times 4.78$ Gối cạnh ngắn $L_1$ 530.1 0.036 1.94 $\phi 10a200$ 3.93 0.39%
S6 $3.30 \times 3.01$ Gối ($h_s=100\text{ mm}$) 133.7 0.012 0.58 $\phi 10a150$ 5.24 0.61%

Kiểm tra sức chịu tải của cọc đài móng

  • Sức chịu tải theo vật liệu cọc $250\times 250\text{ mm}$ (thép $4\phi 16$ AII): $P_{vl} = 48.5\text{ tấn}$.
  • Sức chịu tải theo đất nền (Công thức Meyerhof): $P_{cd}^{Meyerhof} = 38.2\text{ tấn}$.
  • Sức chịu tải theo công thức Viện Kiến trúc Nhật Bản (AIJ): $P_{cd}^{AIJ} = 36.8\text{ tấn}$.
  • Sức chịu tải thiết kế được chọn: $P_{tk} = \min(P_{vl}, P_{cd}) / K_{tc} = 35.0\text{ tấn/cọc}$, đảm bảo phản lực đầu cọc tối đa $R_{max} = 31.4\text{ tấn} \le 1.2 P_{tk}$.

Kết quả đạt được so với mục tiêu ban đầu

[Mục tiêu thiết kế ban đầu]           [Kết quả kiểm chuẩn thực tế]
- Chuyển vị đỉnh: <= H/500 (54mm)     --> Đạt: 28.4mm (Dư lượng an toàn 47.4%)
- Chuyển vị lệch tầng: <= h/300       --> Đạt: h/540
- Khối lượng thép sàn: <= 32 kg/m3    --> Đạt: 28.5 kg/m3 (Tiết kiệm 10.9%)
- Độ lún dự báo: <= 8.0cm             --> Đạt: 3.2cm (Phương pháp cộng lún từng lớp)

Đổi mới và đóng góp

Đổi mới kỹ thuật nổi bật

  1. Ứng dụng hệ kết cấu lai Khung - Lõi tối ưu: Bố trí lõi thang máy hộp kín dày $300\text{ mm}$ tại vị trí trọng tâm hình học công trình, hấp thụ hơn 68% tổng lực cắt đáy do gió ngang gây ra, cho phép giảm kích thước cột biên xuống $200\times 200\text{ mm}$ và dầm chính $220\times 600\text{ mm}$, tối đa hóa diện tích thông thủy cho nhà hàng.
  2. Chuẩn hóa quy trình tính sàn kết hợp 2 sơ đồ: Kết hợp đồng thời sơ đồ đàn hồi cho khu vệ sinh/ban công để hạn chế nứt dưới tải trọng nước và sơ đồ khớp dẻo cho khu phòng ăn nhằm phân phối lại mô men uốn gối - nhịp, giúp giảm 12% lượng thép gối so với phương pháp đàn hồi thuần túy.

So sánh định lượng với các giải pháp hiện hành

Chỉ số so sánh Phương pháp thiết kế đồ án (Khung - Lõi tối ưu) Khung bê tông truyền thống (TCVN 5574-2012) Sàn phẳng không dầm (Flat Plate)
Tiêu hao bê tông ($m^3/m^2$ sàn) $0.26\text{ m}^3/\text{m}^2$ $0.31\text{ m}^3/\text{m}^2$ (+19.2%) $0.34\text{ m}^3/\text{m}^2$ (+30.7%)
Hàm lượng cốt thép trung bình $98\text{ kg/m}^3$ $115\text{ kg/m}^3$ (+17.3%) $130\text{ kg/m}^3$ (+32.6%)
Độ cứng chống xoắn tổng thể Cao (Tâm cứng trùng tâm khối lượng) Trung bình Kém khi chịu tải ngang
Thời gian thi công phần thân 14 ngày/sàn (Ván khuôn thép định hình) 20 ngày/sàn (Gỗ phủ phim) 12 ngày/sàn

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản thi công công trình tại Phường Khai Quang, TP. Vĩnh Yên

Do công trình nằm trong nội đô đông đúc, mặt bằng tiếp giáp đường giao thông đô thị, phương án thi công được tổ chức chặt chẽ:

  • Công tác ép cọc ngầm: Sử dụng máy ép thủy lực tự hành tải trọng ép $P_{ep} = 80\text{ tấn}$, chia cọc thành 2 đoạn $6\text{ m} + 6\text{ m}$, hàn nối bằng bản mã thép, thi công ban ngày tránh gây chấn động công trình lân cận.
  • Công tác bê tông phần thân: Sử dụng trạm trộn bê tông thương phẩm kết hợp xe bơm cần $37\text{ m}$. Đổ bê tông dầm - sàn toàn khối liên tục, dưỡng hộ ẩm bằng bao tải ướt trong 7 ngày đầu.
       [Giai đoạn 1: Móng]                  [Giai đoạn 2: Thân]               [Giai đoạn 3: Hoàn thiện]
  - Ép cọc thủy lực 80T                 - Lắp dựng cốp pha định hình      - Xây tường bao & ngăn chia 220/110
  - Đào đất móng & đổ lót               - Gia công cốt thép B25/CII       - Trát ngoài, ốp gạch, cửa nhôm kính
  - Đổ bê tông đài giằng móng           - Đổ bê tông dầm sàn 6 tầng       - Lắp đặt M&E và cấp thoát nước
  (Thời gian: 30 ngày)                  (Thời gian: 75 ngày)              (Thời gian: 45 ngày)

Phân tích hiệu quả kinh tế và Suất đầu tư (Dự toán mẫu 1 sàn tầng điển hình)

Hạng mục chi phí Khối lượng Đơn giá dự toán (VNĐ) Thành tiền (VNĐ) Tỷ trọng
Bê tông thương phẩm B25 $98.8\text{ m}^3$ 1,250,000 123,500,000 38.5%
Cốt thép các loại ($\phi 10 - \phi 25$) $9,680\text{ kg}$ 15,200 147,136,000 45.8%
Cốp pha định hình & Cột chống thép $420\text{ m}^2$ 85,000 35,700,000 11.1%
Nhân công hoàn thiện bề mặt 120 công 350,000 14,700,000 4.6%
Tổng chi phí trực tiếp sàn điển hình $380\text{ m}^2$ 844,831 VNĐ/$\text{m}^2$ 321,036,000 100.0%

Hiệu quả hoàn vốn (ROI): Công trình nhà hàng với tổng mức đầu tư xây lắp dự kiến 8.2 tỷ VNĐ, doanh thu cho thuê ẩm thực ước tính 180 triệu VNĐ/tháng sẽ đạt thời gian hoàn vốn đầu tư xây dựng thô trong 3.8 năm.


Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Mô hình hóa nền đất: Tính toán móng cọc chưa xét đến tương tác động lực học đất - kết cấu (Soil-Structure Interaction - SSI) mà mới quy đổi chân cột thành các liên kết ngàm tuyệt đối.
  • Tải trọng gió: Chưa phân tích hiệu ứng xoáy khí động học phức tạp (CFD) qua khe hẹp đô thị do áp dụng công thức tĩnh phân vùng IV-B của TCVN 2737-1995.

Hướng phát triển mở rộng

  1. Ứng dụng mô hình hóa thông tin công trình (BIM 4D/5D): Tích hợp Autodesk Revit và Navisworks để quản lý xung đột đường ống cơ điện (M&E) với hệ dầm $220\times 600\text{ mm}$.
  2. Phân tích phi tuyến Push-over: Đánh giá khả năng hấp thụ năng lượng của khớp dẻo dầm - cột khi chịu tải trọng động đất cấp độ cao theo TCVN 9386-2012.

Đối tượng hưởng lợi

Nhóm đối tượng Lợi ích cụ thể nhận được Giá trị định lượng
Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng Tài liệu tham khảo chuẩn chỉnh về quy trình đồ án tốt nghiệp, đầy đủ bảng tra, công thức và mã nguồn tính thép sàn. Tiết kiệm 40% thời gian tra cứu và lập bảng tính
Kỹ sư thiết kế kết cấu Bộ template tính toán dầm, cột, móng cọc ép theo TCVN và phương pháp khớp dẻo của GS. Nguyễn Đình Cống. Ứng dụng trực tiếp cho các công trình 5 - 8 tầng
Chủ đầu tư & Nhà thầu Giải pháp kết cấu hợp lý giúp tối ưu hóa vật liệu và dự toán chi phí chính xác theo từng m2 sàn. Tiết kiệm 10 - 15% chi phí thô, kiểm soát rủi ro nứt lún
Nhà nghiên cứu học thuật Dữ liệu so sánh thực nghiệm giữa tính toán lý thuyết và mô hình phần tử hữu hạn trên nền đất yếu. Cơ sở dữ liệu cho nghiên cứu tối ưu hóa kết cấu

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Yêu cầu kỹ thuật quan trọng nhất khi thi công móng cọc trên nền đất yếu Khai Quang là gì?

Cần giám sát chặt chẽ lực ép dừng cọc $P_{ep}^{min} \ge 1.5 P_{tk} = 52.5\text{ tấn}$ và độ chối của cọc khi tiếp cận lớp đất tốt số 3. Mối nối cọc phải được hàn bao quanh bằng que hàn tiêu chuẩn và sơn chống gỉ trước khi ép đoạn tiếp theo.

2. Tại sao nên chọn hệ Khung - Lõi thay vì hệ Khung thuần cho công trình 6 tầng này?

Vùng Khai Quang - Vĩnh Yên thuộc phân vùng gió IV-B có áp lực gió lớn ($W_0 = 155\text{ daN/m}^2$). Lõi thang máy dày $300\text{ mm}$ đóng vai trò hấp thụ phần lớn lực cắt ngang, giúp giảm đáng kể mô men chân cột, từ đó giảm kích thước tiết diện cột từ $450\times 450\text{ mm}$ xuống $350\times 350\text{ mm}$, tiết kiệm diện tích sử dụng.

3. Phương pháp tính sàn theo Sơ đồ khớp dẻo có gây nứt võng sàn hay không?

Không. Sơ đồ khớp dẻo chỉ áp dụng cho các ô sàn làm việc 2 phương ($l_2/l_1 \le 2$) ở trạng thái giới hạn 1 (chịu lực). Tất cả các ô sàn đều được chọn chiều dày tối thiểu $h_s = 120\text{ mm}$ thỏa mãn điều kiện độ võng $f \le L/200$ và đã kiểm tra hàm lượng cốt thép $\mu \ge 0.05%$.

4. Giải pháp chống thấm sàn vệ sinh và mái được thiết kế như thế nào?

Sàn vệ sinh ($h_s = 100\text{ mm}$) được tính toán theo sơ đồ đàn hồi để hạn chế mở rộng vết nứt ($a_{crc} \le 0.2\text{ mm}$), bề mặt được phủ 1 lớp vữa chống thấm chuyên dụng dày $10\text{ mm}$ và hạ cốt $50\text{ mm}$ so với sàn phòng ăn.

5. Chi phí xây thô hoàn thiện 1m2 sàn của công trình khoảng bao nhiêu?

Theo tính toán dự toán tại Chương 10, chi phí trực tiếp xây thô bê tông cốt thép cho 1 sàn tầng điển hình là khoảng 845,000 VNĐ/$\text{m}^2$ (giá vật tư thời điểm lập đồ án), đảm bảo tính kinh tế cao cho chủ đầu tư.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế và thi công công trình Nhà hàng BLUE và AOI SUSHI" đã giải quyết trọn vẹn và khoa học chuỗi bài toán kỹ thuật từ thiết kế ý tưởng kiến trúc, tính toán kết cấu khung - lõi BTCT chịu lực, xử lý móng cọc trên nền đất yếu đến lập biện pháp tổ chức thi công và tổng dự toán công trình.

Những đóng góp trọng tâm của đồ án bao gồm việc làm sáng tỏ cơ chế làm việc không gian của hệ kết cấu khung - giằng dưới tải trọng gió phân vùng IV-B, tối ưu hóa vật liệu sàn bằng phương pháp sơ đồ khớp dẻo, và đưa ra giải pháp thi công cọc ép an toàn trong đô thị. Toàn bộ quy trình tính toán được hệ thống hóa logic, minh bạch qua các công thức, thuật toán và bảng số liệu chuẩn xác, là tài liệu kỹ thuật giá trị cho sinh viên và kỹ sư xây dựng ứng dụng vào thực tiễn thiết kế công trình dân dụng nhiều tầng.