Thiết Kế Khung Thép Nhà Công Nghiệp Một Tầng Tại Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải TP. Hồ Chí Minh

Đồ án nghiên cứu Thuyết minh đồ án kết cấu thép, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự án.

Chuyên ngành

Kết Cấu Thép

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án

2024

75
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC KHUNG NGANG

2. CHƯƠNG 2: TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KHUNG NGANG

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ XÀ GỒ MÁI

4. CHƯƠNG 4: XÁC ĐỊNH NỘI LỰC

5. CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ CỘT

6. CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ XÀ NGANG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thiết Kế Khung Thép Nhà Công Nghiệp Một Tầng

Thiết kế khung thép nhà công nghiệp một tầng tại Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải TP. Hồ Chí Minh là một chủ đề quan trọng trong lĩnh vực xây dựng. Khung thép không chỉ đảm bảo tính bền vững mà còn tối ưu hóa chi phí và thời gian thi công. Việc áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế hiện đại giúp nâng cao hiệu quả sử dụng và an toàn cho công trình.

1.1. Khung Thép Nhà Công Nghiệp Đặc Điểm và Lợi Ích

Khung thép nhà công nghiệp có nhiều ưu điểm như khả năng chịu lực tốt, thi công nhanh chóng và tiết kiệm chi phí. Vật liệu thép có độ bền cao, giúp công trình duy trì tuổi thọ lâu dài.

1.2. Tiêu Chuẩn Thiết Kế Khung Thép Tại Việt Nam

Các tiêu chuẩn thiết kế khung thép tại Việt Nam được quy định rõ ràng trong TCVN. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn này là cần thiết để đảm bảo an toàn và chất lượng cho công trình.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Thiết Kế Khung Thép

Thiết kế khung thép nhà công nghiệp một tầng đối mặt với nhiều thách thức như tải trọng tác dụng, điều kiện thời tiết và yêu cầu về an toàn. Việc xác định chính xác các yếu tố này là rất quan trọng để đảm bảo tính bền vững của công trình.

2.1. Tải Trọng Tác Dụng Lên Khung Thép

Tải trọng tác dụng lên khung thép bao gồm tải trọng tĩnh và động. Việc tính toán chính xác các tải trọng này giúp đảm bảo khung thép có thể chịu được các lực tác động trong suốt quá trình sử dụng.

2.2. Ảnh Hưởng Của Thời Tiết Đến Khung Thép

Thời tiết có thể ảnh hưởng lớn đến độ bền của khung thép. Các yếu tố như gió, mưa và nhiệt độ cần được xem xét kỹ lưỡng trong quá trình thiết kế.

III. Phương Pháp Thiết Kế Khung Thép Hiệu Quả

Để thiết kế khung thép nhà công nghiệp một tầng hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp tính toán hiện đại và phần mềm hỗ trợ. Việc này giúp tối ưu hóa kết cấu và giảm thiểu chi phí.

3.1. Sử Dụng Phần Mềm Tính Toán Kết Cấu

Phần mềm như SAP2000 giúp mô phỏng và tính toán nội lực trong khung thép, từ đó đưa ra các giải pháp thiết kế tối ưu.

3.2. Tối Ưu Hóa Kết Cấu Khung Thép

Tối ưu hóa kết cấu khung thép không chỉ giúp tiết kiệm vật liệu mà còn nâng cao khả năng chịu lực. Việc lựa chọn tiết diện phù hợp là rất quan trọng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu về thiết kế khung thép nhà công nghiệp một tầng tại Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải TP. Hồ Chí Minh cho thấy tính khả thi và hiệu quả của các phương pháp thiết kế hiện đại.

4.1. Kết Quả Tính Toán Nội Lực

Kết quả tính toán nội lực cho thấy khung thép đáp ứng được các yêu cầu về tải trọng và an toàn. Các biểu đồ nội lực được thể hiện rõ ràng trong báo cáo.

4.2. Ứng Dụng Thực Tế Tại Công Trình

Các ứng dụng thực tế của thiết kế khung thép tại công trình cho thấy tính hiệu quả và khả năng ứng dụng cao trong thực tế xây dựng.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Thiết Kế Khung Thép

Thiết kế khung thép nhà công nghiệp một tầng tại Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải TP. Hồ Chí Minh mở ra nhiều cơ hội cho các nghiên cứu và ứng dụng trong tương lai. Việc cải tiến công nghệ và vật liệu sẽ tiếp tục nâng cao hiệu quả thiết kế.

5.1. Xu Hướng Phát Triển Trong Thiết Kế Khung Thép

Xu hướng phát triển trong thiết kế khung thép hiện nay là sử dụng các vật liệu mới và công nghệ tiên tiến để nâng cao hiệu quả và độ bền của công trình.

5.2. Tương Lai Của Ngành Xây Dựng Tại Việt Nam

Ngành xây dựng tại Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Thiết kế khung thép sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng các công trình hiện đại và bền vững.

10/07/2025
Thuyết minh đồ án kết cấu thép

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC KHUNG NGANG 1. Theo phương đứng − Chiều cao từ mặt ray cầu trục đến đáy xà ngang: 𝐻2 𝑦𝑐 = 𝐻𝐾 + b𝐾 = 1.7 (𝑚) – tra catalog cầu trục (bảng II.3 phụ lục / trang 87 – Thiết kế khung thép nhà công nghiệp một tầng một nhịp) • 𝑏𝑘 = 0.3 (𝑚) – khe hở an toàn giữa cầu trục và xà ngang  Chọn 𝐻2 > 𝐻2 𝑦𝑐 → 𝐻2 = 2.1 (m) Phần cột chôn dưới nền coi mặt móng ở cốt ±0.000 𝐻3 =0 (m) − Chiều cao cột khung, tính từ mặt móng đến đáy xà ngang: 𝐻 = 𝐻1 + 𝐻2 + 𝐻3 = 7.55 (𝑚) • Trong đó: 𝐻1 - Cao trình đỉnh ray: 𝐻1 = 7.45 (𝑚) − Chiều cao phần cột trên, tính từ vai cột đỡ dầm cầu trục đến đáy xà ngang: 𝐻𝑡 = 𝐻2 + 𝐻𝑑𝑐𝑡 + 𝐻𝑟 = 2.968 (𝑚) 8 10 8 10 Chọn chiều cao dầm cầu trục: 𝐻𝑑𝑐𝑡 = 0.8 (𝑚) ✓ Chiều cao của ray và đệm: 𝐻𝑟 = 0.2𝑚 ( chọn sơ bộ) − Chiều cao phần cột dưới, tính từ mặt móng đến mặt trên của vai cột: 𝐻𝑑 = 𝐻 – 𝐻𝑡 = 9. Theo phương ngang − Chiều cao tiết diện cột theo yêu cầu độ cứng: 1 1 1 1 ℎ=( ÷ )𝐻 = ( ÷ ) 𝑥 9.

Khoảng cách từ trục định vị đến trục ray cầu trục: 𝐿−𝐿𝑘 23.35 ( m ) − Chọn khe hở giữa cầu trục và cột khung: MSSV: 2151250055 2 NGUYỄN VĂN HOÀNG 𝑧 = 1.4 Chiều cao mái: Hm = × 𝑖 = × 15% = 1.755 (𝑚) 2 2 Chọn chiều cao mái: Hm =1.2 Kích thước khung 1. Sơ đồ tính khung ngang: − Do sức nâng cầu truc không lớn nên chọn phương án côt tiết diện không thay đổi, với độ cứng là 𝐼1 − Vì nhịp khung là 23.4 (m) nên chọn phương án xà ngang có tiết diện thay đổi hình nên, dự kiến vị trí thay đổi tiết diện cách đầu xà 4. Với đoạn xà dài 4. Với đoạn xà dài 7 (m), độ cứng ở đầu xà và cuối xà giả thiết bằng 𝐼2 (tiết diện không đổi).

Do nhà có cầu trục nên chọn kiểu liên kết giữa cột khung với móng nhà là ngàm tại mặt móng (cốt ±0. Liên kết giữa cột với xà ngang và liên kết tại đỉnh xà ngang là cứng. Trục cột khung lấy trùng với trục định vị để đơn giản hóa tính toán và thiên về an toàn. Sơ đồ tính khung ngang: MSSV: 2151250055 3 NGUYỄN VĂN HOÀNG Hình 1.1 Sơ đồ tính khung ngang Sức Nhịp Chiều Khoản Bề Bề Trọng Trọng Áp Áp Trục Lk cao cách rộng rộng lượng lượng lực lực Q (T) (m) gabarit Zmin gabarit đáy cần xe con Pmax Pmin Hk (mm) Bk Kk trục G Gxe (kN) (kN) (mm) (mm) (mm) (T) (T) 32 19.8 Lk < L THỎA Hình 1.2 Thông số cầu trục chọn MSSV: 2151250055 4 NGUYỄN VĂN HOÀNG CHƯƠNG 2.

TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KHUNG NGANG 2. Tải trọng thường xuyên (Tĩnh tải): − Độ dốc mái: i = 15%  α = 8.989 − Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải) tác dụng lên khung ngang bao gồm trọng lượng của các lớp mái, trọng lượng bản thân xà gồ, trọng lượng bản thân khung ngang và dầm cầu trục. MSSV: 2151250055 5 NGUYỄN VĂN HOÀNG − Trọng lượng bản thân các tấm lớp, lớp cách nhiệt và xà gồ mái lấy 0.15 (𝑘𝑁/𝑚2 ) − Trọng lượng bản thân xà ngang chọn sơ bộ 1 (kN/m) − Tổng tĩnh tải phân bố tác dụng lên xà ngang: 1.989 − Trọng lượng bản thân của tôn tường và xà gồ tường lấy tương tự như với mái là 0. Quy thành tải tập trung đặt tại đỉnh cột: 1.

Quy thành tải tập trung và momen lệch tâm đặt tại cao trình vai cột: ✓ Tải tập trung tại vai cột: 1.42688 (kNm) h: bề rộng cột chọn 0. Hoạt tải mái: − Theo TCVN 2737-2023, trị số tiêu chuẩn của hoạt tải thi công hoặc sửa chữa mái (mái lớp tôn) là 0.3 (kN/m2), hệ số vượt tải là 1. − Quy đổi thành lực phân bố đều trên xà ngang: 1.989 MSSV: 2151250055 6 NGUYỄN VĂN HOÀNG Hoạt tải Mái trái Hoạt tải Mái phải MSSV: 2151250055 7 NGUYỄN VĂN HOÀNG 2. Tải trọng gió: − Tải trọng gió tác dụng vào khung ngang gồm hai thành phần là gió tác dụng vào cột và gió tác dụng lên trên mái.

Theo TCVN 2737-2023, công trình thuộc vùng gió IIB, địa hình C, có áp lực gió tiêu chuẩn 𝑊0 = 0.95 (kN/m2 ), hệ số vượt tải n =1.2 ➢ Các thông số của công trình: − Nhịp khung ngang: S = 23.75 m − Sức nâng cần trục : Q = 32 T − Cao trình đỉnh ray: +7.45 m − Độ dốc của mái: i = 15% − Chiều cao đỉnh mái: h = 11.3 − Phân vùng gió: IIB − Dạng địa hình C ➢ Tính tải trọng gió: − Vùng gió ( Tra bảng 5.1 QC 02:2022/BXD): IIB − Áp lực vùng gió 3s ứng với chu kỳ lặp 20 năm: − 𝑊3𝑠,20 = 125 (daN/m2 ) − Áp lực vùng gió 3s ứng với chu kỳ lặp 10 năm: − 𝑊3𝑠,10 = 0.1 (daN/m2 ) − Hệ số độ tin cậy về tải trọng : 𝛾𝑓 = 2.1 − Hệ số hiệu ứng giật: 𝐺𝑓 = 0.86 − Độ hở công trình: 𝜇 ≤ 5% − Giá trị tải trọng gió 𝑊𝑘 tại độ cao tương đương 𝑍𝑒 : − 𝑊𝑘 = 𝛾𝑇 x 𝑊3𝑠,10 x k (𝑍𝑒 ) x c x 𝐺𝑓 ❖ Tải trọng gió tác dụng ngang nhà − Cạnh vuông góc với hướng gió: b = 77.5 m MSSV: 2151250055 8 NGUYỄN VĂN HOÀNG − Cạnh song song với hướng gió: d = 23.4 m − Khoảng cách e = min(b:2h) → e = 22.3 m − Độ cao tương đương k (𝑍𝑒 ) (Mục 10.4/ TCVN 2737:2023) − Dạng điạ hình C: 𝑍𝑔 = 365.748 𝑧𝑔 − Xác định hệ số 𝐶𝑒 (Bảng F.5350 Cho vách Cho mái TH1 𝐶𝑒1−𝐴 -1.5350 Cho vách Cho mái TH2 𝐶𝑒2−𝐴 -1.7414 - Hệ số áp lực trong 𝐶𝑖 𝐶𝑖1 = - 0.2 - Hệ số khí động tổng: Trường hợp 1: C = 𝐶𝑒1 + 𝐶𝑖1 Cho vách Cho mái 𝐶𝐴 -1.42 Trường hợp 2: C = 𝐶𝑒1 + 𝐶𝑖2 Cho vách Cho mái 𝐶𝐴 -1.22 MSSV: 2151250055 9 NGUYỄN VĂN HOÀNG 𝐶𝐵 -0.02 Trường hợp 3: C = 𝐶𝑒2 + 𝐶𝑖1 Cho vách Cho mái 𝐶𝐴 -1.94 Trường hợp 4: C = 𝐶𝑒2 + 𝐶𝑖2 Cho vách Cho mái 𝐶𝐴 -1.54 - Tải trọng gió: 𝑊𝑘 = 𝛾𝑇 x 𝑊3𝑠,10 x k (𝑍𝑒 ) x c x 𝐺𝑓 ( kN/ 𝑚2 ) Trường hợp 1: Cho vách Cho mái A -1.59 Trường hợp 2: Cho vách Cho mái A -1.03 MSSV: 2151250055 10 NGUYỄN VĂN HOÀNG Trường hợp 3: Cho vách Cho mái A -1.31 Trường hợp 4: Cho vách Cho mái A -1.75 ❖ Tải trọng gió tác dụng dọc nhà − Cạnh vuông góc với hướng gió: b = 23.4 m − Cạnh song song với hướng gió: d = 77.5 m − Khoảng cách e = min(b:2h) → e = 22.3 m − Độ cao tương đương k (𝑍𝑒 ) (Mục 10.4/ TCVN 2737:2023) − Dạng điạ hình C: 𝑍𝑔 = 365.748 𝑧𝑔 − Xác định hệ số 𝐶𝑒 (Bảng F.5350 Cho vách Cho mái TH1 𝐶𝑒1−𝐴 -1.5646 MSSV: 2151250055 11 NGUYỄN VĂN HOÀNG 𝐶𝑒1−𝐸 -0.3 𝐶𝑒1−𝐽 N/A - Hệ số áp lực trong 𝐶𝑖 𝐶𝑖1 = - 0.2 - Hệ số khí động tổng: Trường hợp 1: C = 𝐶𝑒1 + 𝐶𝑖1 Cho vách Cho mái 𝐶𝐴 -1.5 𝐶𝐽 N/A Trường hợp 2: C = 𝐶𝑒1 + 𝐶𝑖2 Cho vách Cho mái 𝐶𝐴 -1.10 𝐶𝐽 N/A - Tải trọng gió: 𝑊𝑘 = 𝛾𝑇 x 𝑊3𝑠,10 x k (𝑍𝑒 ) x c x 𝐺𝑓 ( kN/ 𝑚2 ) Trường hợp 1: Cho vách Cho mái A -1.70 J N/A Trường hợp 2: Cho vách Cho mái A -1.65 MSSV: 2151250055 12 NGUYỄN VĂN HOÀNG D 1.51 Quy áp lực gió thành lực phân bố đều đặt tại các cột, vùng mái: W = 𝑊𝑘 x B 2. Hoạt tải cầu trục: − Theo Bảng II.3 “Số liệu cầu trục/ Sức nâng 5-32 tấn, chế độ làm việc trung bình” ở phụ lục (Trang 87 – Thiết kế khung thép nhà công nghiệp một tầng một nhịp) ứng với giá trị của sức trục Q=32T ta có các thông số sau: − Sức Nhịp Chiều Khoản Bề Bề Trọng Trọng Áp Áp Trục Lk cao cách rộng rộng lượng lượng lực lực Q (T) (m) gabarit Zmin gabarit đáy cần xe con Pmax Pmin Hk (mm) Bk Kk trục G Gxe (kN) (kN) (mm) (mm) (mm) (T) (T) 32 19.8 Lk < L THỎA − Tải trọng cầu trục tác dụng lên khung ngang bao gồm áp lực đứng và lực hãm ngang được xác định như sau: 2. Áp lực đứng của cầu trục * Chọn 2 cầu trục có sức nâng bằng nhau Tải trọng thẳng đứng của bánh xe cầu trục tác dụng lên cột thông qua dầm cầu trục được xác định bằng cách dùng đường ảnh hưởng phản lực gối tựa của dầm và xếp các bánh xe của 2 cầu trục sát nhau vào vị trí bất lợi nhất, xác định được các tung độ 𝑦𝑖 của đường ảnh hưởng, từ đó xác định được áp lực thẳng đứng lớn nhất và nhỏ nhất của các bánh xe cầu trục lên cột: − Hệ số tổ hợp khi xét đến tải trọng do 2 cầu trục chế độ làm việc nhẹ và trung binh − nc = 0.85 − 𝛾𝑃 :là hệ số vượt tải của hoạt tải cầu trục.1 − 𝑃𝑚𝑎𝑥 - áp lực lớn nhất tiêu chuẩn của một bánh xe cầu trục lên ray - tra catalog cầu trục (Trang 87 – Thiết kế khung thép nhà công nghiệp một tầng một nhịp) − 𝑃𝑚𝑖𝑛 - áp lực nhỏ nhất tiêu chuẩn của một bánh xe cầu trục lên ray ở phía cột bên kia - tra catalog cầu trục (Trang 87 – Thiết kế khung thép nhà công nghiệp một tầng một nhịp) 𝑡𝑡 𝐷max = 𝛾𝑝 𝑛𝑐 ∑ 𝑃max ∑ 𝑦𝑖 = 1.840 (𝑘𝑁) MSSV: 2151250055 13 NGUYỄN VĂN HOÀNG Trong đó : ∑ 𝑦𝑖 = y1+ y2+ y3+ y4= 1 + 0.463 − Các lực Dmax, Dmin thông qua ray và dầm cầu trục sẽ truyền vào vai cột, do đó sẽ lệch tâm so với trục cột là 𝑒 = 𝐿1 − 0.  Trị số của các moment lệch tâm tương ứng: 𝑡𝑡 𝑡𝑡 𝑀max = 𝐷max 𝑒 = 467.086 (𝑘𝑁𝑚) MSSV: 2151250055 14 NGUYỄN VĂN HOÀNG 98.086kN ÁP LỰC CẦU TRỤC LÊN CỘT TRÁI 467.463kN ÁP LỰC CẦU TRỤC LÊN CỘT PHẢI 2.

Lực hãm ngang của cầu trục: − Lực hãm ngang tiêu chuẩn của một bánh xe cầu trục lên ray: 0.63 (𝑘𝑁) 𝑛0 − Lực hãm ngang của toàn cầu trục truyền lên cột đặt vào cao trình dầm hãm (giả − thiết cách vai cột 0.91 (𝑘𝑁) MSSV: 2151250055 15 NGUYỄN VĂN HOÀNG • Hệ số vượt tải lực hãm cầu trục là 1.1 LỰC HÃM LÊN CỘT TRÁI LỰC HÃM LÊN CỘT PHẢI MSSV: 2151250055 16 NGUYỄN VĂN HOÀNG CHƯƠNG 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thiết Kế Khung Thép Nhà Công Nghiệp Một Tầng Tại Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải TP. Hồ Chí Minh" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thiết kế và thi công khung thép cho các công trình công nghiệp một tầng. Nội dung tài liệu không chỉ nêu rõ các tiêu chuẩn kỹ thuật cần thiết mà còn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền và tính ổn định của công trình. Đặc biệt, tài liệu này giúp người đọc hiểu rõ hơn về các phương pháp tối ưu hóa thiết kế, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vật liệu và giảm thiểu chi phí xây dựng.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Thuyết minh đồ án thép 2 nguyễn tường vy 18520100440, nơi cung cấp thêm thông tin về các dự án kết cấu thép tại Trường Đại Học Kiến Trúc TP.HCM. Tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các ứng dụng thực tiễn của khung thép trong xây dựng.