CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NHÀ MÁY XỬ LÝ CHẤT THẢI ĐỘ THỊ BẮC NINH 1. TỔNG QUAN NHÀ MÁY 1. Tên dự án và vị trí dự án Chủ đầu tư: Công ty TNHH năng lượng xanh T&J có trụ sở tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Vị trí: xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
Phía Bắc nhà máy giáp với sông Đuống, phía Đông giáp sông Thái Bình, phía Nam giáp với tỉnh Hưng Yên và phía tây là khu đô thị Khai Sơn. Vị trí nhà máy chụp từ vệ tinh Địa điểm thực hiện dự án có trạm biến áp TBA 11/23kV – 12,5MVA được đặt trong khuôn viên nhà máy thuộc khu liên hợp xử lý chất thải rắn sinh hoạt công nghệ cao tại xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Có tuyến đường dây 22kV đầu nối được xây dựng qua địa phận các xã Phù Láng, Ngọc Xá, Châu Phong – huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. 4 Dự án này là kết quả từ Hội nghị Xúc tiến Đầu tư Việt Nam - Nhật Bản vào năm 2021.
Dự án này là một ví dụ tiêu biểu về sự hợp tác giữa hai nước, và hy vọng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả việc xử lý rác thải, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và phát thải khí nhà kính. Nhà máy sử dụng công nghệ hiện đại của Nhật Bản, hoạt động theo nguyên lý đốt rác thải để thu hồi nhiệt năng và chuyển hóa thành điện năng. Khi đi vào hoạt động, nhà máy này giúp giảm lượng rác thải chôn lấp tại tỉnh Bắc Ninh và cả nước Việt Nam. Đây là một bước quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và thúc đẩy phát triển bền vững.
Tổng diện tích xây dựng của dư án là 51,243m2 trong đó: - Diện tích khoảng 50,243 m2 (với 48,340 m2 xây dựng nhà máy và 1,903 m2 làm đường đi vào dự án đã được sở Tài Nguyên và Môi Trường tính Bắc Ninh cấp giấy phép sử dụng đất số CT2326 ngày 20/11/2018.000 m2 đất xây dựng các móng cột điện của đường dây 22kV khoảng trong danh mục đất được giao cho Công ty theo Nghị quyết số 136/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Bắc Ninh ngày 07/07/2022. Quy mô của dự án: - Dự án có tổng mức đầu tư: 1,257,000,000,000 đồng; căn cứ vào khoản 2 Điều 9 Luật Đầu tư công số 39/06/201, dự án thuộc Dự án nhóm B. - Dự án thuộc ngành thuộc ngành nghề kinh doanh xử lý và tiêu hủy rác thải; công suất 500 tấn/ ngày (công suất thiết kế 600 tấn/ngày, xử lý chất thải sinh hoạt kết hợp với xử lý chất thải công nghiệp thông thường “khối lượng chất thải công nghiệp thông thường chiếm từ 20 đến 40% tổng khối lượng chất thải đốt”). Căn cứ Mục 9, Phụ lục II - Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất lớn.
5 Căn cứ Điểm 3, Mục I, Phụ lục III, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022, dự án thuộc Nhóm I - Nhóm có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức độ cao, quy định tại Khoản 3, Điều 28, Luật Bảo vệ môi trường. Công suất, công nghệ và sản phẩm sản xuất của dự án 1. Công suất đầu tư Dự án được đầu tư xây dựng với công suất 500 tấn/ngày Thu hồi nguồn năng lượng để phát điện với công suất từ 8 – 11MW 1. Công nghệ sử dụng của dự án Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt công nghệ cao phát năng lượng” tại xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh” sử dụng công nghệ đốt tầng sôi tuần hoàn (CFB).
Đây là công nghệ mới của Valmet (Phần Lan) đã được áp dụng vào xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam. Công nghệ tầng sôi cho hiệu suất thu hồi nhiệt tốt. Ưu, nhược điểm của lò đốt CFB: + Ưu điểm: Giảm nồng độ phát thải NOx; tính linh hoạt cao trong các loại nhiên liệu khác nhau khi lựa chọn đốt bổ sung hoặc thay thế tính chất của nhiên liệu đầu vào và linh hoạt về các điều kiện về độ ẩm khác nhau; dễ dàng sử dụng các chất phụ gia như vôi bột; lượng oxy dư của quá trình cháy thấp cho hiệu quả đốt cao và lưu lượng khí thải thấp; đảm bảo vệ sinh môi trường, tiết kiệm điện năng, …. Mức độ tự động hóa có thể đạt tới 100%, giảm thiểu ảnh hưởng tối đa đến người lao động tại nhà máy.
+ Nhược điểm: phải xử lý trước chất thải (nghiền và sấy), cần thêm vật liệu tầng sôi (cát). Đặc tính chất thải rắn sinh hoạt được thu gom đưa về nhà máy: + Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) ở Việt Nam phát sinh từ hộ gia đình, khu thương mại dịch vụ, công sở và khu vực công cộng, dịch vụ công cộng và các hoạt động sinh hoạt của cơ sở sản xuất. Ngoài các thành phần chủ yếu là các thành phần hữu cơ (chất thải thực phẩm, giấy, vải, bìa các tông, rác trong vườn,…) và vô cơ (nhựa, cao su, kim loại,…), CTRSH còn có thể lẫn các chất thải khác như chất thải điện tử, chất thải có thể tích lớn, pin, dầu thải,… 6 + Thành phần lý, hóa học của chất thải rắn đô thị rất khác nhau tùy thuộc vào từng địa phương và phụ thuộc vào các mùa khí hậu, phụ thuộc vào điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác. Thành phần của CTR sinh hoạt được thu gom lại tập kết đưa về nhà máy xử lý CTRSH như Bảng 1.1 dưới đây: Bảng 1.
Thành phần rác đưa về nhà máy xử lý Loại chất Rác hưu Cao su Thủy Đất Nguy Giấy Vải Nhựa thải cơ và da tinh cát hại 1,0 Tỷ lệ % 56,9 3,73 9,65 0,2 0,58 27,85 0,07 7 (Nguồn: Báo cáo tổng hợp CTRSH tại tỉnh Bắc Ninh năm 2022) Bảng 1. Thành phần phần tram khối lượng các nguyên tố trong CTR Tổng C (%) H (%) O (%) N (%) S (%) A (%) Cl (%) W (%) (% 14,49 1,43 7,26 1,11 0,07 24,73 0,77 50,14 100 Với khối lượng mỗi ngày có khoảng 500 tấn CTRSH thô đưa về nhà máy xử lý CTRSH công nghê cao phát năng lượng, lượng rác sau khi đưa về nhà máy được đưa vào phân xưởng xử lý rác với diện tích 7.350 m2 với dung tích các bể chứa rác thô 100 8 4.170 m3 (41,7 x 20 x 5) và bể chứa RDF 8.091 m3 (49,2 x 25,2 x 6,5) được thiết kế để đảm bảo tiếp nhận được khối lượng chất thải khoảng 15 ngày. Sơ đồ các công đoạn chính của nhà máy 7 Bên cạnh xử lý chất thải rắn, dự án còn đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải với công suất tối đa 480m3/ngày đêm. Nguồn phát sinh nước thải - Nguồn nước thải sinh hoạt: + Nguồn số 01: Nước thải sinh hoạt từ Nhà văn phòng; + Nguồn số 02: Nước thải sinh hoạt từ Nhà điều hành và điều khiển trung tâm; + Nguồn số 03: Nước thải sinh hoạt từ Khu nhà thay đồ của công nhân; + Nguồn số 04: Nước thải từ hoạt động nấu ăn qua bể tách dầu khu nhà ăn.
- Nguồn nước thải sản xuất: + Nguồn số 05: Nước rỉ rác chiếm 90 % tổng lượng nước thải của nhà máy + Nguồn số 06: Nước thải từ hệ thống xử lý nước thô; + Nguồn số 07: Nước thải từ hệ thống khử khoáng; + Nguồn số 08: Nước thải xả đáy tháp làm mát; + Nguồn số 09: Nước xả đáy lò hơi; + Nguồn số 10: Nước thải từ trạm rửa xe; + Nguồn số 11: Nước rửa bộ lọc dọc biên; + Nguồn số 12: Nước rửa vệ sinh thiết bị. Toàn bộ nước thải của Nhà máy (nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất) sau khi qua hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 480 m3/ngày.đêm đạt Quy chuẩn được chảy ra kênh nhánh sau đó chảy ra sông. TỔNG QUAN NƯỚC THẢI RỈ RÁC Nước thải rỉ rác được hình thành trong quá trình chôn lấp rác, có sẵn độ ẩm nên dễ dàng hình thành nước thải trong thời gian dài không xử lý. Hơn nữa do nước mưa ngấm trong lòng các bãi rác thải nên nước thải rỉ rác khi hình thành chứa rất nhiều các thành phần 8 phức tạp, độc hại, gây ô nhiễm môi trường, chẳng hạn như amoniac, nitơ, sunfua, kim loại nặng, vi khuẩn gây bệnh, các vi trùng, BOD, COD với nồng độ rất cao… Nước thải rỉ rác nếu ngắm vào đất sẽ gây ô nhiễm vô cùng nghiêm trọng tới nguồn nước ngầm, còn xả thải thẳng vào các nguồn nước trên bề mặt như kênh, rạch, sông, suối, ao, … sẽ huỷ hoại toàn bộ môi trường thuỷ sinh khu vực đó.
Chính vì vậy việc xử lý triệt để nguồn nước thải rỉ rác này trước khi chúng đi vào môi trường sống là việc vô cùng cấp thiết mà chính quyền các quốc gia hiện nay đều quan tâm. Nước rỉ rác được đặc trưng bởi nồng độ chất ô nhiễm hữu cơ và vô cơ cao (Bodzek và cộng sự, 2006) và cực kỳ độc hại đối với môi trường. Các tác động đáng kể của nước rỉ rác có thể là sự phú dưỡng của các hệ thống thủy sinh và tác động độc hại đối với động vật gây ra bởi nhiều loại chất gây ô nhiễm. Nồng độ thành phần điển hình trong nước rỉ rác là 1000 mg/L BOD5, 18000 mg/L COD, 225 mg/L TN, 30 mg/L TP, 1000 mg/L Ca, 250 mg/L Mg, 500 mg/L Na, 300 mg/L K, 60 mg/L Fe, 500 mg/L Cl−và 300 mg/L SO42- (Stefanakis và cộng sự ,2014).
Do độc tính cao, nước rỉ rác là mối đe dọa lớn đối với tầng chứa nước và tình trạng sức khỏe của nước mặt. Thành phần hóa học chính xác của nước rỉ rác phụ thuộc vào thành phần chất thải, điều kiện khí hậu, tuổi và tốc độ phân hủy của chất thải rắn (Bulc, 2006). Vấn đề chính trong xử lý nước rỉ rác là nồng độ amoniac và nitơ hữu cơ cực cao Thành phần, lưu lượng nước thải rỉ rác bãi chôn lấp thay đổi rất nhiều tùy thuộc vào mùa, hệ thống thu gom nước thải rỉ rác và tuổi của bãi chôn lấp. Các chất ô nhiễm chính trong nước thải rỉ rác là chất hữu cơ và amoniac, trong đó nếu tuổi của bãi rác tăng lên, nồng độ chất hữu cơ (COD) trong nước thải rỉ rác giảm từ 1800 mg/L trong năm thứ hai xuống 610 mg/L trong năm thứ sáu.
Nồng độ nitơ amoniac tăng từ 98 mg lên 364 mg N- NH4 cũng xảy ra khi tuổi của bãi chôn lấp tăng lên.