Giới thiệu dự án

Bắc Ninh là một trong những trung tâm công nghiệp trọng điểm phía Bắc với tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh chóng, thu hút các tập đoàn công nghệ lớn như Samsung, Foxconn. Cùng với sự phát triển công nghiệp và đô thị hóa, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) phát sinh trên địa bàn tỉnh đạt khoảng 1.200 tấn/ngày đêm. Để giải quyết áp lực rác thải, Nhà máy Xử lý Chất thải Đô thị Công nghệ cao Phát năng lượng T&J (xã Phù Lãng, thị xã Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh) đã được đầu tư xây dựng với quy mô 500 tấn/ngày (công suất thiết kế tối đa 600 tấn/ngày), sử dụng công nghệ đốt tầng sôi tuần hoàn (Circulating Fluidized Bed - CFB) kết hợp phát điện 8 – 11 MW.

Quá trình thu gom, lưu trữ và tiền xử lý chất thải rắn phát sinh lượng nước rỉ rác lớn, chiếm tới 90% tổng lưu lượng nước thải của toàn nhà máy. Nước rỉ rác là loại nước thải đặc biệt phức tạp với các đặc trưng ô nhiễm nghiêm trọng:

  • Nồng độ chất hữu cơ cao vượt bậc: Nhu cầu oxy hóa học (COD) dao động từ 1.800 mg/L đến 18.000 mg/L; nhu cầu oxy sinh hóa ($BOD_5$) từ 1.000 mg/L đến 4.000 mg/L. Tỷ lệ $BOD_5/COD < 0,4$ cho thấy nước rỉ rác chứa nhiều hợp chất hữu cơ mạch vòng khó phân hủy sinh học (axit humic, fulvic).
  • Nồng độ hợp chất Nitơ cực cao: Amoni ($NH_4^+ - N$) dao động từ 98 mg/L đến trên 1.500 mg/L; Nitơ tổng (TN) lên tới 2.000 mg/L, gây ức chế vi sinh vật trong các công trình xử lý sinh học truyền thống.
  • Hàm lượng cặn lơ lửng (TSS), kim loại nặng ($Fe, Pb, Cr, Cd$) và độ màu rất cao.
Nước rỉ rác phát sinh ──> Nồng độ COD/Amoni cực cao ──> Ức chế vi sinh ──> Nguy cơ hủy hoại nguồn tiếp nhận (Sông Đuống, Sông Thái Bình)

Mục tiêu của đồ án

  1. Khảo sát và đánh giá toàn diện: Phân tích đặc tính lý hóa của nước rỉ rác phát sinh từ nhà máy xử lý chất thải sinh hoạt tại Bắc Ninh với công suất thiết kế $Q = 480\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$.
  2. Nghiên cứu và đề xuất công nghệ: Xây dựng và so sánh 02 phương án công nghệ khả thi; lựa chọn dây chuyền xử lý tối ưu kết hợp hóa lý bậc cao và sinh học cải tiến.
  3. Tính toán thiết kế chi tiết: Xác định kích thước hình học, thông số thủy lực, tính toán thiết bị cơ khí, hóa chất và dự toán kinh tế (CapEx & OpEx).
  4. Mô hình hóa công trình: Thiết kế bản vẽ kỹ thuật 2D/3D bằng phần mềm Autodesk Revit và BIM, hỗ trợ công tác thi công và đào tạo vận hành.
  5. Tiêu chuẩn chất lượng đầu ra: Đảm bảo nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn QCVN 25:2009/BTNMT (Cột A)QCVN 40:2011/BTNMT (Cột A) trước khi xả ra lưu vực sông.

Phạm vi và giới hạn dự án

  • Công suất thiết kế: $480\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$ ($20\text{ m}^3/\text{h}$, hệ số không điều hòa $K_{ch} = 1,2$).
  • Địa điểm xây dựng: Nằm trong khuôn viên khu liên hợp xử lý chất thải xã Phù Lãng, thị xã Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh với diện tích quy hoạch $1.000\text{ m}^2$.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nghiên cứu so sánh giữa hai cấu hình công nghệ chính trong xử lý nước rỉ rác nhằm xác định giải pháp kỹ thuật tối ưu:

Tiêu chí Phương án 1: Air Stripping + Keo tụ điện hóa + ASBR + Fenton Phương án 2: Keo tụ hóa học + Anoxic - MBBR + Fenton
Tiền xử lý Amoni Tháp Air Stripping tách $NH_3$ hiệu suất $\ge 90%$, giảm tải ức chế cho công đoạn sau Không có tháp Stripping; tải lượng Amoni dồn toàn bộ vào bể Anoxic
Xử lý Hóa lý Keo tụ điện hóa (Electrocoagulation) không cần bổ sung hóa chất keo tụ dạng muối Keo tụ - tạo bông truyền thống (dùng $PAC$ + Polymer), tạo khối lượng bùn hóa lý lớn
Xử lý Sinh học Bể ASBR (phản ứng sinh học theo mẻ cấp nước liên tục), tích hợp lắng trong một bể Cụm bể Anoxic - MBBR đòi hỏi giá thể di động và công trình lắng sinh học riêng biệt
Xử lý Nâng cao Oxy hóa bậc cao Fenton xử lý triệt để COD khó phân hủy và độ màu Oxy hóa bậc cao Fenton kết hợp bồn lọc áp lực
Chi phí hóa chất vận hành Thấp hơn 25 - 30% do thay thế phèn PAC bằng điện cực tan Cao do tiêu tốn lượng lớn phèn PAC, vôi và Polymer
Diện tích xây dựng Tiết kiệm diện tích ($< 1.000\text{ m}^2$), không cần bể lắng sinh học bậc 2 Yêu cầu diện tích mặt bằng lớn hơn ($> 1.300\text{ m}^2$)

Đánh giá yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc có): Hệ thống tách rác thô/tinh, tháp Air Stripping khử Amoni nồng độ cao, module oxy hóa bậc cao Fenton xử lý chất hữu cơ khó phân hủy sinh học, hệ thống lọc áp lực và khử trùng.
  • Should have (Nên có): Công nghệ keo tụ điện hóa (EC) để giảm thiểu phát sinh bùn hóa lý và tối ưu hóa chi phí mua hóa chất keo tụ; hệ thống lắng Lamella tăng tải trọng bề mặt.
  • Could have (Có thể mở rộng): Module màng lọc nano (NF) hoặc thẩm thấu ngược đĩa đệm (DTRO) để tái sử dụng nước cho mục đích tưới cây, làm mát lò hơi.
  • Won't have (Không áp dụng giai đoạn này): Hồ sinh học kỵ khí hở do giới hạn quỹ đất và nguy cơ phát tán mùi hôi diện rộng.

Thiết kế hệ thống

flowchart TD
    A["Nước thải rỉ rác + Nước xả đáy"] --> B["Hố thu gom & Lược rác tinh"]
    B --> C["Bể chỉnh pH (pH > 10.5)"]
    C --> D["Bể lắng cặn vôi"]
    D --> E["Tháp Air Stripping (Khử Amoni)"]
    E --> F["Bể khử Canxi (Hạ pH, tách cặn)"]
    F --> G["Bể Keo tụ điện hóa (EC)"]
    G --> H["Bể lắng Lamella I"]
    H --> I["Bể sinh học ASBR (Anaerobic / Aerobic)"]
    I --> J["Bể phản ứng Fenton (Fe2+ + H2O2)"]
    J --> K["Bể lắng Lamella II"]
    K --> L["Bồn lọc áp lực (Cát + Than hoạt tính)"]
    L --> M["Bể khử trùng (NaClO)"]
    M --> N["Nguồn tiếp nhận (Đạt QCVN 25/40 Cột A)"]

Công nghệ và thông số kỹ thuật các công trình đơn vị

  • Hệ thống điều hòa & Kiềm hóa: Nâng pH nước thải lên $10,5 - 11,0$ bằng dung dịch $Ca(OH)_2$ để chuyển dịch cân bằng ion $NH_4^+ \rightleftharpoons NH_3 \uparrow$.
  • Tháp Air Stripping (T-01A/B): Vận hành với đệm vi sinh dạng cầu đa diện (Tri-Packs / Pall rings), tỷ lệ khí/nước $G/L = 3.000 - 3.500\text{ m}^3\text{ khí}/\text{m}^3\text{ nước}$, hiệu suất tách $NH_3$ đạt $90 - 95%$.
  • Bể keo tụ điện hóa (EC): Sử dụng hệ thống điện cực lưỡng cực (bằng Nhôm $Al$ hoặc Sắt $Fe$) kết nối nguồn điện DC một chiều, mật độ dòng điện $j = 15 - 25\text{ mA/cm}^2$, thời gian lưu nước $t = 30\text{ phút}$.
  • Bể sinh học cải tiến ASBR (Sequencing Batch Reactor): Hoạt động theo chu kỳ khép kín (Làm đầy $\rightarrow$ Khuấy thiếu khí $\rightarrow$ Sục khí hiếu khí $\rightarrow$ Lắng $\rightarrow$ Rút nước trong qua Decanter). Nồng độ bùn hoạt tính $MLSS = 3.500 - 5.000\text{ mg/L}$, thời gian lưu bùn $\theta_c = 25 - 35\text{ ngày}$.
  • Cụm oxy hóa bậc cao Fenton: Điều chỉnh pH về $2,8 - 3,5$, châm dung dịch $FeSO_4\cdot 7H_2O$ ($Fe^{2+}$) và $H_2O_2$ theo tỷ lệ mol $[H_2O_2]:[Fe^{2+}] = 3:1 - 5:1$, bẻ gãy các liên kết vòng benzen khó phân hủy.
# Thuật toán tính toán liều lượng phản ứng oxy hóa bậc cao Fenton
def calculate_fenton_dosing(cod_in_mg_l, flow_rate_m3_day, cod_target_mg_l):
    """
    Tính toán lượng H2O2 (35%) và FeSO4.7H2O cần châm vào bể Fenton
    Dựa trên lượng COD cần loại bỏ (Delta COD)
    """
    cod_removed = max(0.0, cod_in_mg_l - cod_target_mg_l)
    mass_cod_removed_kg = (cod_removed * flow_rate_m3_day) / 1000.0
    
    # Tỷ lệ thực nghiệm: 1 g COD cần ~ 2.12 g H2O2 nguyên chất
    h2o2_100_kg = mass_cod_removed_kg * 2.12
    h2o2_solution_35_kg = h2o2_100_kg / 0.35
    
    # Tỷ lệ mol H2O2 : Fe2+ = 4 : 1 => Tỷ lệ khối lượng H2O2(100%) : FeSO4.7H2O = 1 : 2.04
    feso4_7h2o_kg = h2o2_100_kg * 2.04
    
    return {
        "Delta_COD_kg_day": mass_cod_removed_kg,
        "H2O2_35_kg_day": round(h2o2_solution_35_kg, 2),
        "FeSO4_7H2O_kg_day": round(feso4_7h2o_kg, 2)
    }

Phương pháp nghiên cứu và quản lý dự án (Methodology)

  • Công cụ thiết kế & Mô phỏng: Sử dụng Autodesk Revit 2024AutoCAD 2024 để lập mô hình thông tin công trình (BIM Level 2), giải quyết xung đột đường ống (Clash Detection), xuất bảng thống kê khối lượng vật tư và tạo video phối cảnh thực tế 3D.
  • Tiến độ triển khai: Đồ án được thực hiện từ tháng 03/2024 đến tháng 06/2024 qua 6 giai đoạn chính (Khảo sát, thiết kế sơ bộ sơ đồ công nghệ, tính toán thủy lực từng công trình, mô hình hóa BIM, tối ưu hóa chi phí và lập quy trình vận hành).

Triển khai và kết quả

Quá trình tính toán và thiết kế kỹ thuật

Quá trình phản ứng khử Amoni và phân hủy điện hóa tuân theo các phương trình hóa học và động học chuyên sâu:

  1. Cơ chế phản ứng đuổi khí Amoni tại Tháp Air Stripping: $$\text{NH}_4^+ + \text{OH}^- \xrightarrow{\text{pH} \ge 10.5} \text{NH}_3 \uparrow + \text{H}_2\text{O}$$ Lượng khí sạch cấp vào tháp cuốn theo khí $\text{NH}_3$ tự do ra khỏi pha lỏng, sau đó được dẫn qua tháp hấp thụ bằng dung dịch $\text{H}_2\text{SO}_4$ loãng để thu hồi phân bón $(\text{NH}_4)_2\text{SO}_4$.

  2. Cơ chế hòa tan điện cực và tạo gốc tự do trong bể Keo tụ điện hóa (Anode Nhôm):

    • Tại Anode: $$\text{Al} \rightarrow \text{Al}^{3+} + 3e^-$$ $$2\text{H}_2\text{O} \rightarrow \text{O}_2 \uparrow + 4\text{H}^+ + 4e^-$$
    • Tại Cathode: $$2\text{H}_2\text{O} + 2e^- \rightarrow \text{H}_2 \uparrow + 2\text{OH}^-$$
    • Phản ứng thủy phân tạo phức hydroxit keo tụ trong dung dịch: $$\text{Al}^{3+} + 3\text{OH}^- \rightarrow \text{Al(OH)}_3 \downarrow$$
  3. Cơ chế tạo gốc hydroxyl $(\cdot\text{OH})$ trong bể Fenton: $$\text{Fe}^{2+} + \text{H}_2\text{O}_2 \rightarrow \text{Fe}^{3+} + \text{OH}^- + \cdot\text{OH}$$ Gốc $\cdot\text{OH}$ sở hữu thế oxy hóa khử cực cao ($E^0 = +2,80\text{ V}$), tấn công trực tiếp vào cấu trúc bền vững của chất hữu cơ mạch dài ($R-\text{H}$): $$\cdot\text{OH} + R\text{H} \rightarrow R\cdot + \text{H}_2\text{O} \rightarrow \cdots \rightarrow \text{CO}_2 + \text{H}_2\text{O} + \text{Khoáng chất}$$

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                  CHU TRÌNH VẬN HÀNH BỂ ASBR (8 GIỜ/MẺ)                            |
+--------------------------+----------------------------+-----------------+--------------------------+
| 1. Điền đầy & Khuấy nhẹ  | 2. Phản ứng hiếu khí       | 3. Lắng tĩnh    | 4. Xả nước trong & Chờ   |
| (Anoxic - 2.0h)          | (Aerobic Sục khí - 4.0h)   | (Settling - 1.0h)| (Decanting - 1.0h)       |
| Khử Nitrat: NO3- -> N2   | Nitrat hóa & Oxy hóa COD   | Phân tách bùn   | Thu nước qua máng gạt    |
+--------------------------+----------------------------+-----------------+--------------------------+

Kết quả tính toán hiệu suất từng công đoạn

Bảng tổng hợp hiệu suất xử lý qua từng đơn vị công trình trong hệ thống thiết kế ($Q = 480\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$):

Công trình đơn vị $\text{COD (mg/L)}$ Hiệu suất COD (%) $\text{NH}_4^+ - \text{N (mg/L)}$ Hiệu suất $\text{NH}_4^+$ (%) $\text{TSS (mg/L)}$
Nước thải đầu vào 18.000 - 1.200 - 1.500
Bể chỉnh pH + Lắng vôi 16.200 10% 1.140 5% 600
Tháp Air Stripping 14.580 10% 114 90% 550
Bể Keo tụ điện hóa + Lắng I 5.832 60% 85 25% 110
Cụm bể sinh học ASBR 875 85% 15 82% 150
Bể Fenton + Lắng II 87,5 90% 12 20% 45
Bồn lọc áp lực + Khử trùng 45,0 48,6% 4,2 65% 18,0
QCVN 25:2009/BTNMT (Cột A) $\le 100$ - $\le 25$ - $\le 50$
QCVN 40:2011/BTNMT (Cột A) $\le 75$ - $\le 5$ - $\le 50$
Tổng hiệu suất xử lý:
- COD: Giảm từ 18.000 mg/L xuống 45,0 mg/L (Đạt hiệu suất 99,75%)
- Amoni (NH4+-N): Giảm từ 1.200 mg/L xuống 4,2 mg/L (Đạt hiệu suất 99,65%)
- TSS: Giảm từ 1.500 mg/L xuống 18,0 mg/L (Đạt hiệu suất 98,80%)

Đổi mới và đóng góp

  1. Ứng dụng Keo tụ điện hóa (Electrocoagulation) thay thế phèn hóa học:
    • Tạo trực tiếp các ion nhôm/sắt có hoạt tính cao tại chỗ mà không làm tăng nồng độ muối sunfat hay clorua trong nước thải.
    • Bọt khí Hydro và Oxy siêu mịn sinh ra trong quá trình điện phân hỗ trợ quá trình tuyển nổi các hạt dầu mỡ và hạt cặn siêu mịn, giúp giảm $60%$ tải lượng COD trước khi vào công đoạn xử lý sinh học.
  2. Tối ưu hóa chu trình sinh học với bể ASBR:
    • Vận hành linh hoạt các pha hiếu khí (Oxic) và thiếu khí (Anoxic) xen kẽ trong cùng một công trình, giúp quá trình Nitrat hóa và Khử Nitrat đạt hiệu quả trên $85%$ mà không cần hệ thống bơm tuần hoàn bùn tốn kém năng lượng.
    • Thiết bị thu nước nổi (Decanter) chuyển động tự động, ngăn hiện tượng lôi cuốn cặn lơ lửng khi xả nước trong.
  3. Cấu hình tháp Stripping kết hợp bể khử Canxi chuyên biệt:
    • Ngăn chặn tình trạng đóng cặn Cacbonat canxi ($\text{CaCO}_3$) trên lớp vật liệu đệm của tháp Air Stripping – một vấn đề kỹ thuật phổ biến thường gây tắc nghẽn tháp đuổi khí ở các trạm xử lý nước rỉ rác truyền thống.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Mặt bằng và phương án thi công

Dự án được bố trí trên khu đất $1.000\text{ m}^2$ ($25\text{m} \times 40\text{m}$) cạnh phân xưởng xử lý chất thải rắn chính. Toàn bộ các bể xử lý được thiết kế bằng bê tông cốt thép chống thấm (mác bê tông M300, W6) và phủ lớp màng chống ăn mòn hóa chất (FRP/Epoxy) chịu được môi trường pH axit của phản ứng Fenton và tính kiềm cao của quá trình Stripping.

Dự toán chi phí đầu tư và vận hành (Ước tính kinh tế)

  • Chi phí đầu tư xây dựng & thiết bị (CapEx): Khoảng 14,8 tỷ VNĐ (bao gồm công tác xây dựng hạ tầng bể, hệ thống điện động lực, tháp Air Stripping composite FRP, máy thổi khí, hệ thống điện phân và thiết bị đo đạc tự động SCADA).
  • Chi phí vận hành trực tiếp (OpEx): Khoảng $18.500\text{ VNĐ}/\text{m}^3$ nước thải xử lý (bao gồm tiền điện, hóa chất $\text{H}_2\text{O}_2, \text{FeSO}_4, \text{Ca(OH)}_2, \text{H}_2\text{SO}_4$, khấu hao tấm điện cực và nhân công vận hành).

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Năng lượng tiêu thụ tại công đoạn Air Stripping và bể Keo tụ điện hóa tương đối cao, đòi hỏi nguồn điện liên tục từ trạm biến áp nhà máy.
  • Bề mặt các tấm điện cực Al/Fe trong bể keo tụ điện hóa bị thụ động hóa sau một chu gian hoạt động, đòi hỏi thiết kế hệ thống đảo chiều dòng điện tự động (Polarity Reversal) và vệ sinh định kỳ bằng dung dịch axit loãng.

Hướng phát triển và mở rộng

  • Nghiên cứu tích hợp hệ thống màng lọc MBR (Membrane Bioreactor) kết hợp màng lọc nano NF hoặc RO để tái sử dụng toàn bộ nước sau xử lý làm nước cấp bù cho tháp làm mát lò hơi đốt rác.
  • Tự động hóa giám sát online các chỉ tiêu COD, pH, $NH_4^+$, DO thông qua các cảm biến IoT truyền dữ liệu về phòng điều khiển trung tâm DCS.

Đối tượng hưởng lợi

  • Doanh nghiệp & Chủ đầu tư (Công ty Năng lượng Xanh T&J): Sở hữu giải pháp công nghệ đồng bộ xử lý triệt để nước rỉ rác, đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt Luật Bảo vệ Môi trường 2020, tránh các rủi ro pháp lý và xử phạt môi trường.
  • Kỹ sư vận hành & Môi trường: Có tài liệu chi tiết về thông số vận hành, quy trình pha hóa chất, bảo trì thiết bị và cẩm nang khắc phục sự cố (Troubleshooting Guide).
  • Sinh viên & Nghiên cứu sinh: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh từ lý thuyết tính toán thủy lực đến ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM/Revit) cho đồ án thiết kế trạm xử lý nước thải công nghiệp phức tạp.
  • Cộng đồng địa phương: Bảo vệ an toàn sinh thái cho lưu vực Sông Đuống và Sông Thái Bình, bảo vệ nguồn nước ngầm và nâng cao mỹ quan đô thị cho tỉnh Bắc Ninh.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật chính để vận hành trạm xử lý nước rỉ rác 480 m³/ngày là gì?

Hệ thống đòi hỏi nguồn cấp điện 3 pha ổn định ($380\text{V} - 50\text{Hz}$), nguồn cấp hóa chất đầy đủ ($\text{Ca(OH)}_2, \text{H}_2\text{SO}_4, \text{FeSO}_4, \text{H}_2\text{O}_2, \text{NaClO}$) và nhân sự vận hành được đào tạo về an toàn hóa chất, kiểm soát pH tự động và quản lý chu trình xả bùn của bể ASBR.

2. Giải pháp khắc phục tình trạng đóng cặn Canxi trong tháp Air Stripping?

Trước khi dẫn nước thải vào tháp, nước được qua bể lắng cặn vôi để tách phần lớn cặn canxi không tan. Định kỳ 3 - 6 tháng, hệ thống được chạy tuần hoàn dung dịch axit $\text{HCl}$ hoặc $\text{H}_2\text{SO}_4$ nồng độ $3 - 5%$ để rửa trôi cặn bám trên bề mặt đệm nhựa mà không cần dỡ bỏ khối đệm.

3. Tại sao chọn bể ASBR thay vì bể Aerotank truyền thống?

Nước rỉ rác có nồng độ ô nhiễm biến động theo mùa. Bể ASBR tích hợp quá trình làm đầy, phản ứng sinh học, lắng và rút nước trong cùng một cụm bể, cho phép dễ dàng thay đổi thời gian sục khí hoặc khuấy thiếu khí theo tải trọng thực tế, đồng thời loại bỏ hoàn toàn nhu cầu xây dựng bể lắng bậc 2 và hệ thống bơm bùn tuần hoàn.

4. Chi phí thay thế điện cực trong bể keo tụ điện hóa là bao nhiêu?

Tốc độ hao mòn điện cực nhôm thực tế khoảng $0,08 - 0,12\text{ kg Al}/\text{m}^3$ nước thải. Với chi phí nhôm công nghiệp, chi phí khấu hao điện cực dao động từ $4.000 - 6.000\text{ VNĐ}/\text{m}^3$ nước thải, thấp hơn đáng kể so với chi phí mua và trung hòa bùn của lượng phèn $PAC$ tương đương.

5. Nước sau xử lý có thể tái sử dụng cho các hoạt động nào của nhà máy?

Nước đầu ra đạt QCVN 40:2011/BTNMT Cột A hoàn toàn có thể tái sử dụng cho các mục đích: dập bụi bãi rác, rửa xe chở rác, làm ẩm tro xỉ sau lò đốt hoặc bổ sung cho hệ thống nước dập cháy của nhà máy.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế hệ thống xử lý nước thải rỉ rác cho nhà máy xử lý chất thải đô thị ở Bắc Ninh công suất 480 m³/ngày đêm" đã giải quyết triệt để bài toán ô nhiễm nước rỉ rác phức tạp bằng sự kết hợp khoa học giữa:

  • Công đoạn tiền xử lý Amoni nồng độ cao bằng tháp Air Stripping hiệu suất $>90%$.
  • Công nghệ keo tụ điện hóa (EC) giảm tải chất hữu cơ và loại bỏ kim loại nặng mà không làm tăng lượng muối thứ cấp.
  • Quá trình sinh học ASBR linh hoạt khử triệt để các hợp chất Nitơ và hữu cơ hòa tan.
  • Công đoạn oxy hóa nâng cao Fenton và lọc áp lực loại bỏ triệt để các hợp chất hữu cơ khó phân hủy và độ màu.

Hệ thống thiết kế không chỉ đảm bảo nước đầu ra luôn đạt quy chuẩn QCVN 25:2009/BTNMT (Cột A)QCVN 40:2011/BTNMT (Cột A), mà còn thể hiện tính khả thi cao về mặt kinh tế, tối ưu diện tích mặt bằng xây dựng ($1.000\text{ m}^2$) và sẵn sàng chuyển giao cho công tác thi công thực tế tại các khu liên hợp xử lý chất thải rắn trên cả nước.