Luận Văn Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Cao Su Tại Nông Trường Bến Củi

Chuyên khảo phân tích Kl doan trung thu 610134b, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Khoa Học Môi Trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Tốt Nghiệp

2007

86
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích của đề tài

1.2. Phạm vi đề tài

1.3. Giới hạn của đề tài

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NÔNG TRƯỜNG CAO SU BẾN CỦI VÀ NGUỒN NƯỚC CẦN XỬ LÝ

2.1. Tổng quan về nông trường cao su Bến Củi

2.2. Quy trình công nghệ chế biến mủ cao su ở Nông trường Cao su Bến Củi

2.3. Các nguồn gây ô nhiễm của nhà máy

2.3.1. Chất thải rắn công nghiệp và sinh hoạt

2.3.2. Tổng quan về phương pháp xử lý nước thải công nghiệp và xử lý nước thải cao su

2.3.3. Tổng quan về phương pháp xử lý nước thải

2.3.4. Tổng quan về công nghệ xử lý nước thải chế biến mủ cao su

2.3.5. Các công nghệ xử lý nước thải cao su ở nước ngoài

2.3.6. Công nghệ xử lý nước thải cao su trong nước

2.3.7. Tình trạng kỹ thuật tại hệ thống xử lý nước thải ngành cao su

2.3.8. Các hệ thống xử lý nước thải hiện tại

3. CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN MỦ CAO SU

3.1. Thành phần cấu tạo mủ cao su

3.2. Quy trình sơ chế mủ

3.3. Phân loại và sơ chế mủ

3.4. Bảo quản mủ

3.5. Quy trình công nghệ sơ chế mủ

3.6. Công nghệ chế biến mủ ly tâm

3.7. Công nghệ chế biến cao su cốm

3.8. Công nghệ chế biến mủ tờ

4. CHƯƠNG 4: LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CAO SU

4.1. Các số liệu thiết kế

4.2. Khả năng phân hủy sinh học của nước thải cao su

4.3. Yêu cầu công nghệ

4.4. Lựa chọn công nghệ

4.5. Sơ đồ công nghệ đề xuất

4.6. Mô tả công nghệ

5. CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ

5.1. Tính toán mương dẫn nước thải

5.2. Tính toán song chắn rác

5.3. Tính bể gạn mủ - ngăn điều hòa

5.4. Bể tuyển nổi

5.5. Bể lắng ly tâm

5.6. Hồ sinh học

5.7. Bể nén bùn

5.8. Sân phơi bùn

6. CHƯƠNG 6: KHÁI TOÁN GIÁ THÀNH HỆ THỐNG XỬ LÝ

6.1. Kinh phí phần xây dựng

6.2. Kinh phí phần thiết bị

6.3. Chi phí xử lý 1m3 nước thải

6.4. Chi phí xây dựng

6.5. Chi phí vận hành

6.6. Chi phí hóa chất

6.7. Chi phí tiêu thụ điện năng

6.8. Chi phí nhân công

6.9. Chi phí sửa chữa

7. CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Cao Su

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cao su tại Nông trường Bến Củi là một nhiệm vụ quan trọng nhằm bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Nước thải từ quá trình chế biến mủ cao su chứa nhiều chất ô nhiễm, ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn nước và sinh thái xung quanh. Việc thiết kế hệ thống xử lý nước thải không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn đảm bảo nước thải đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Hệ Thống Xử Lý Nước Thải

Hệ thống xử lý nước thải cao su đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường. Nước thải cao su có nồng độ ô nhiễm cao, cần được xử lý để giảm thiểu tác động xấu đến sức khỏe con người và động thực vật.

1.2. Các Tiêu Chuẩn Nước Thải Sau Xử Lý

Nước thải sau xử lý cần đạt tiêu chuẩn loại B theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều này đảm bảo rằng nước thải không gây ô nhiễm cho các nguồn nước tiếp nhận.

II. Vấn Đề Ô Nhiễm Nước Thải Tại Nông Trường Bến Củi

Nông trường cao su Bến Củi là một trong những nơi có lượng nước thải lớn từ quá trình chế biến mủ cao su. Nước thải này chứa nhiều chất ô nhiễm như BOD, COD, và các hợp chất hữu cơ khác. Việc xả thải trực tiếp ra môi trường mà không qua xử lý sẽ gây ra ô nhiễm nghiêm trọng.

2.1. Nguồn Gốc Nước Thải Từ Quy Trình Chế Biến

Nước thải phát sinh chủ yếu từ các công đoạn như đánh đông, cán băm và vệ sinh thiết bị. Mỗi công đoạn đều có lượng nước thải và nồng độ ô nhiễm khác nhau.

2.2. Tác Động Của Nước Thải Đến Môi Trường

Nước thải cao su có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và sự phát triển của hệ sinh thái xung quanh.

III. Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Cao Su Hiệu Quả

Để xử lý nước thải cao su hiệu quả, cần áp dụng các công nghệ tiên tiến. Các phương pháp như xử lý sinh học, hóa lý và cơ học có thể được kết hợp để đạt hiệu quả tối ưu.

3.1. Công Nghệ Xử Lý Sinh Học

Công nghệ xử lý sinh học sử dụng vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải. Đây là phương pháp hiệu quả và thân thiện với môi trường.

3.2. Công Nghệ Xử Lý Hóa Lý

Xử lý hóa lý giúp loại bỏ các chất ô nhiễm bằng cách sử dụng hóa chất. Phương pháp này thường được áp dụng để xử lý các hợp chất khó phân hủy.

3.3. Kết Hợp Các Phương Pháp Xử Lý

Kết hợp nhiều phương pháp xử lý sẽ mang lại hiệu quả cao hơn. Việc này giúp tối ưu hóa quá trình xử lý và giảm thiểu chi phí.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Hệ Thống Xử Lý Nước Thải

Hệ thống xử lý nước thải cao su tại Nông trường Bến Củi đã được triển khai và mang lại nhiều kết quả tích cực. Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn, góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Tại Nông Trường

Nghiên cứu cho thấy, hệ thống xử lý nước thải đã giảm thiểu đáng kể nồng độ ô nhiễm trong nước thải, đảm bảo an toàn cho môi trường.

4.2. Lợi Ích Kinh Tế Từ Việc Xử Lý Nước Thải

Việc xử lý nước thải không chỉ bảo vệ môi trường mà còn tiết kiệm chi phí cho nông trường, đồng thời nâng cao hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp.

V. Kết Luận Về Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cao su tại Nông trường Bến Củi là một bước tiến quan trọng trong việc bảo vệ môi trường. Cần tiếp tục nghiên cứu và cải tiến công nghệ để nâng cao hiệu quả xử lý.

5.1. Tương Lai Của Hệ Thống Xử Lý Nước Thải

Trong tương lai, cần áp dụng các công nghệ mới và cải tiến quy trình xử lý để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về bảo vệ môi trường.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Các Doanh Nghiệp

Các doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ xử lý nước thải hiện đại và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường để đảm bảo phát triển bền vững.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề: Ngành chế biến mủ cao su là nghành công nghiệp quan trọng và sớm phát triển ở nước ta. Ngay từ những ngày đầu thời kỳ Pháp thuộc, nhằm tiến hành khai thác thuộc địa và tận dụng sức lao động của người dân Việt Nam, thực dân Pháp đã tiến hành trồng một lượng lớn diện tích cao su nhằm phục vụ cho lợi ích kinh tế của chúng, đồng thời đáp ứng cho nhu cầu sử dụng sản phẩm cao su ngày càng cao của con người trên thế giới. Một loại sản phẩm tự nhiên mà hiện nay việc sản xuất bằng hóa chất (nhân tạo) để tạo được một sản phẩm tương ứng phải tốn kém gấp 3 đến 4 lần so với việc sử dụng mủ cao su tự nhiên để tạo ra sản phẩm. Cho đến nay, diện tích trồng cao su ngày càng được mở rộng bởi nguồn lợi kinh tế do nó mang lại vẫn còn rất lớn.

Diện tích trồng cao su càng tăng, càng được mở rộng; do đó, số lượng nhà máy chế biến mủ cao su cũng được tăng lên đáng kể. Nước thải từ nhà máy chế biến mủ cao su có độ nhiễm bẩn rất cao, ảnh hưởng lớn đến điều kiện vệ sinh môi trường. Nước thải ra từ nhà máy với khối lượng lớn gây ô nhiễm trầm trọng đến khu vực dân cư , ảnh hưởng đến sức khỏe, đời sống của nhân dân trong khu vực. Các mùi hôi thối độc hại, hóa chất sử dụng cho công nghệ chế biến cũng ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống nhân dân và sự phát triển của động thực vật xung quanh nhà máy.

Nếu không xử lí triệt để mà xả trực tiếp lượng nước thải vào các nguồn tiếp nhận như sông suối ao, hồ và các tầng nước ngầm thì nó sẽ gây ảnh hưởng nặng đến môi trường xung quanh. Mục đích của đề tài và phương pháp thực hiện: Mục đích: Nghiên cứu đề xuất công nghệ xử lý nước thải thích hợp, từ đó tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải phù hợp với điều kiện Nông trường Cao su Bến Củi nhằm xử lý hiệu quả và kinh tế. Phương pháp thực hiện: Phân tích thành phần nước thải. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về nông trường cao su Bến Củi Nghiên cứu lý thuyết về công nghệ xử lý nước thải.

Phạm vi đề tài: Đề tài này có thể ứng dụng để xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho nông trường cao su Bến Củi. 7 Ngoài ra, cũng có thể làm tài liệu tham khảo cho việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho những nhà máy có tính chất nước thải tương tự như nước thải nông trường cao su Bến Củi. Giới hạn đề tài: Do hạn chế về thời gian cũng như các đặc điểm riêng của công ty nên đề tài chỉ xử lý nước thải ở cống tập trung mà không xử lý riêng cho từng loại nước thải ở các khâu khác trước khi thải ra cống. 8 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NÔNG TRƯỜNG CAO SU BẾN CỦI VÀ NGUỒN NƯỚC CẦN XỬ LÝ 2.

Tổng quan về Nông trường cao su Bến Củi:  Giám đốc : Ông Trương Văn Minh  Địa điểm xây dựng: Nông trường cao su Bến Củi nằm tại Ấp 3 Bến Củi. Huyện Dương Minh Châu, Tỉnh Tây Ninh.  Diện tích xây dựng: Nông trường hiện nay quản lý 2.274,1 ha cao su, gồm 2.253,85 ha cao su kinh doanh và 20.25 ha cao su kiến thiết cơ bản  Tổ chức nhân sự: Tổng số nhân công của đồn điền là 644 người.  Nhiệm vụ chính: Chăm sóc, khai thác, chế biến mủ cao su nguyên liệu thành sản phẩm cao su bán thành phẩm để xuất bán cho khách hàng.

 Sản lượng trung bình : 4. Quy trình công nghệ chế biến mủ cao su ở Nông trường cao su Bến Củi: N – NH3 MỦ NƯỚC VƯỜN CÂY BỂ CHỨA Nước rửa ĐÁNH ĐÔNG Serum+ rửa Acid CÁN Rửa SẤY Khí thải ĐÓNG GÓI Nước thải sau cùng Hình 2.1: Quy trình công nghệ chế biến mủ cao su 9 Mô tả công nghệ : Công đoạn xử lý nguyên liệu : mủ mới thu hoạch được chống đông bằng ammonia, sau đó được đưa về xả vào bể chứa , trộn đều bằng máy khuấy. Tiếp theo mủ nước được dẫn vào các mương đánh đông bằng các máng dẫn bằng inox , ở đây mủ được làm đông nhờ axit acetic 5%. Công đoạn gia công cơ học: mủ đông trong các mương đánh đông được đưa qua máy cán, máy kéo, máy cán tạo tờ, máy cắt băm cốm để cuối công đoạn tạo ra các hạt cao su cốm sau đó sẽ được rửa sạch trong hồ chứa mủ.

Công đoạn sấy: nhờ hệ thống bơm thổi rửa và hệ thống phân phối mủ tự động có sàn rung để làm ráo nước và tạo độ xốp cho mủ, sau đó mủ được cho vào xe đẩy để đưa vào lò sấy ở nhiệt độ 110 – 120 0C trong khoảng 90 phút thì mủ chín và vận chuyển ra khỏi lò sấy. Công đoạn hoàn thiện sản phẩm: mủ được quạt nguội, đem cân và ép bánh với kích thước và trọng lượng theo tiêu chuẩn TCVN 3769 – 83 ( 33,3 kg mỗi bánh ). Các bánh cao su được bọc bằng bao PE và đưa vào kho trữ sản phẩm. Hóa chất cho vào theo từng công đoạn mà chủ yếu là khâu đánh đông , khu trộn hóa chất :  NH3 chống đông và khử khuẩn.

 Ở khu trộn hóa chất thì tùy theo từng mùa, từng loại sản phẩm mà chủng loại , thành phần, liều lượng cho vào thay đổi khác nhau , nhưng chủ yếu là : Na2S2O3 để chống oxi hóa, HNS giúp ổn định độ nhớt , Pepsin TMD nhằm cắt mạch phân tử. Ngoài ra còn có Metabbisulfatnatri, Phenol, Canxiclorua, …  Ở khâu đánh đông : CH3 – COOH, NaHS, …. Trong chế biến cao su cốm, nước thải sinh ra ở các công đoạn khuấy trộn , làm đông và gia công cơ học. Nước thải ra từ bồn khuấy trộn là nước rửa bồn và dụng cụ, là loại nước thải chứa nồng độ chất ô nhiễm thấp với ít mủ cao su.

Còn nước thải từ các mương đông tụ chứa một lượng lớn chất hữu cơ, có pH thấp vì phần lớn l serum được tách ra khỏi mủ trong quá trình đông tụ và có châm axit. Nước thải từ công đoạn gia công cơ học cũng chứa các chất ô nhiễm tương tự nhưng ở nồng độ thấp hơn, có nguồn gốc từ nước rửa được phun vào khối cao su trong quá trình gia công cơ học để loại bỏ tiếp tục serum, axit và các chất bẩn. Ngành chế biến mủ cao su là một trong những ngành gây ô nhiễm môi trường vào loại cao ở nước ta, có tác động rất lớn đến sự cân bằng sinh thái. Trong quá trình chế biến mủ cao su, nhất là khâu đánh đông mủ (đối với quy trình chế biến mủ nước) và khâu ly tâm mủ (đối với quy trình sản xuất mủ ly tâm) các nhà máy chế biến mủ cao su đã thải ra hàng ngày một lượng lớn nước thải khoảng từ 600 – 1.800m3 cho mỗi nhà máy với tiêu chuẩn sử dụng nước 20 – 30 m3/tấn DRC.

Lượng nước thải này có nồng độ các chất hữu cơ dễ bị phân hủy rất cao như acid 10 acetic, đường, protein, chất béo,. Hàm lượng COD đạt đến 2.000 mg/l, BOD từ 1.000 mg/l đã làm ô nhiễm hầu hết các nguồn nước, tuy thực vật có thể phát triển, nhưng hầu hết các loại động vật nước đều không thể tồn tại. Bên cạnh việc gây ô nhiễm các nguồn nước (nước ngầm và nước mặt), các chất hữu cơ trong nước thải bị phân hủy kị khí tạo thành H2S và mercaptan là những hợp chất không những gây độc và ô nhiễm môi trường mà chúng còn là nguyên nhân gây mùi hôi thối, ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường và dân cư khu vực. Nguồn gốc, lưu lượng và tính chất nước thải :  Nguồn gốc và lưu lượng nước thải: Trong quá trình chế biến mủ cao su, nước thải phát sinh chủ yếu từ các công đoạn sản xuất sau : * Dây chuyền chế biến mủ ly tâm: Nước thải phát sinh từ quá trình ly tâm mủ, rửa máy móc thiết bị và vệ sinh nhà xưởng.

* Dây chuyền chế biến mủ nước : Nước thải phát sinh từ khâu đánh đông, từ quá trình cán băm, cán tạo tờ, băm cốm. Ngoài ra nước thải còn phát sinh do quá trình rửa máy móc thiết bị và vệ sinh nhà xưởng. * Dây chuyền chế biến mủ tạp : Đây là dây chuyền sản xuất tiêu hao nước nhiều nhất trong các dây chuyền chế biến mủ. Nước thải phát sinh từ quá trình ngâm, rửa mủ tạp, từ quá trình cán băm, cán tạo tờ, băm cốm, rửa máy móc thiết bị và vệ sinh nhà xưởng,.

Ngoài ra nước thải còn phát sinh do rửa xe chở mủ và sinh hoạt.  Tính chất nước thải: * Dây chuyền sản xuất mủ ly tâm : Dây chuyền sản xuất này không thực hiện quy trình đánh đông cho nên hoàn toàn không sử dụng acid mà chỉ sử dụng amoniac, lượng amoniac đưa vào khá lớn khoảng 20kgNH3/tấn DRC nguyên liệu. Do đó đặc điểm chính của loại nước thải này là :  Độ pH khá cao, pH 9 – 11  Nồng độ BOD, COD, N rất cao * Dây chuyền chế biến mủ nước : Đặc điểm của quy trình công nghệ này là sử dụng từ mủ nước vườn cây có bổ sung amoniac làm chất chống đông. Sau đó, đưa về nhà máy dùng acid để đánh đông, do đó, ngoài tính chất chung là nồng độ BOD, COD và SS rất cao, nước thải từ dây chuyền này còn có độ pH thấp và nồng độ N cao.

11 * Dây chuyền chế biến mủ tạp Mủ tạp lẫn khá nhiều đất cát và các loại chất lơ lửng khác. Do đó, trong quá trình ngâm, rửa mủ, nước thải chứa rất nhiều đất, cát, màu nước thải thường có màu nâu, đỏ.  pH từ 5,0 – 6,0  Nồng độ chất rắn lơ lửng rất cao  Nồng độ BOD, COD thấp hơn nước thải từ dây chuyền chế biến mủ nước 2. CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM TẠI NÔNG TRƯỜNG CAO SU BẾN CỦI: 2.

Khí thải: Hiện nay các nhà máy chế biến mủ cao su thường dùng dầu DO làm nhiên liệu cho lò sấy vì thế nên đã gây ra ô nhiễm do khí thải tạo ra. Thành phần khí thải do đốt dầu bao gồm: CO, SO2, NOx, bụi và các chất hữu cơ bay hơi, … Tuy nhiên còn tùy thuộc vào lưu lượng, nồng độ và thời gian tiếp xúc mà gây ra các tác động xấu nhiều hay ít cho con người, động thực vật, cơ sở vật chất trong phạm vi chịu ảnh hưởng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ