Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động quản lý của các cơ quan hành chính và doanh nghiệp, hội họp là phương thức chỉ đạo, điều hành trực tiếp nhằm giải quyết công việc, trao đổi thông tin và tiếp nhận ý kiến đóng góp từ các đơn vị cấp dưới. Tại Việt Nam, quy chế hội họp trong cơ quan nhà nước đã được chuẩn hóa qua Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ. Tuy nhiên, việc tổ chức hội họp trong thực tế đòi hỏi không chỉ tính tuân thủ pháp lý mà còn phải đảm bảo tính hiệu quả, hướng đến mục tiêu giảm số lượng và nâng cao chất lượng cuộc họp.

Văn phòng giữ vai trò là bộ máy điều hành tổng hợp, thực hiện hai chức năng cốt lõi: tham mưu – tổng hợp và bảo đảm hậu cần. Công tác tổ chức hội họp là một trong những nhiệm vụ trọng tâm và là tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của văn phòng. Thực tế tại Công ty Điện lực Hai Bà Trưng cho thấy số lượng cuộc họp diễn ra thường xuyên, bên cạnh các kết quả đạt được thì quy trình tổ chức vẫn còn những điểm bất cập, ảnh hưởng đến năng suất lao động chung. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Vũ Thị Giang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác này.

Khóa luận xác định mục tiêu chung và 3 mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác tổ chức các cuộc hội họp của Văn phòng Công ty Điện lực Hai Bà Trưng, qua đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tổ chức hội họp tại cơ quan.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về công tác tổ chức hội họp trong cơ quan, tổ chức.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác tổ chức hội họp tại Công ty Điện lực Hai Bà Trưng.
    3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng công tác tổ chức hội họp tại Văn phòng Công ty Điện lực Hai Bà Trưng.

Để đạt được mục tiêu, tác giả triển khai 4 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tập hợp, phân tích, tổng hợp các kiến thức lý luận chung về công tác tổ chức hội họp qua sách, giáo trình, bài báo và tài liệu liên quan.
  2. Tìm hiểu khái quát về Công ty Điện lực Hai Bà Trưng và Văn phòng Công ty (lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức).
  3. Khảo sát, tìm hiểu thực trạng công tác tổ chức hội họp của Công ty, từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá ưu điểm và hạn chế.
  4. Đề xuất một số giải pháp mang tính thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng tổ chức hội họp tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến công tác tổ chức hội họp của Công ty Điện lực Hai Bà Trưng do Văn phòng Công ty trực tiếp thực hiện hoặc phối hợp tổ chức.
  • Phạm vi nghiên cứu: Không gian tại Công ty Điện lực Hai Bà Trưng; thời gian thu thập dữ liệu và khảo sát thực tế trong 4 năm, giai đoạn 2012 – 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các giáo trình quản trị văn phòng tiêu chuẩn và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý nội bộ:

  • Khung khái niệm: Tác giả tiếp cận khái niệm "hội họp", "tổ chức" và "tổ chức hội họp" qua các định nghĩa của Chester Barnard, Harold Koontz, Cyril O'Donnell, Heinz Weihrich, Từ điển Tiếng Việt và Điều 3 Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg. Đồng thời làm rõ các khái niệm nghiệp vụ văn phòng gồm: biên bản hội họp, chương trình nghị sự và hồ sơ cuộc họp.
  • Tài liệu học thuật tham khảo chính: Giáo trình Quản trị hành chính văn phòng (Nguyễn Hữu Thân, 2010; Vương Thị Kim Thanh, 2009), Giáo trình Quản trị văn phòng (Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Ngọc Điệp, Trần Phương Hiền, 2012), Tổ chức điều hành hoạt động của các công sở (Nguyễn Văn Thâm, 2003).
  • Hệ thống văn bản quy định:
    • Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/05/2006 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước.
    • Quyết định số 237/QĐ-EVN ngày 14/04/2010 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc đổi tên các đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Điện lực TP. Hà Nội.
    • Quyết định số 157/QĐ-EVN ngày 15/02/2010 của Tổng Công ty Điện lực TP. Hà Nội ban hành Quy định tổ chức hội họp.
    • Quyết định số 784/QĐ-PCHBT ngày 28/11/2016 của Công ty Điện lực Hai Bà Trưng quy định chức năng, nhiệm vụ các phòng ban.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp điều tra: Phát phiếu điều tra khảo sát với cỡ mẫu $n = 70$ cán bộ, công nhân viên (CBCNV) đang làm việc tại Công ty Điện lực Hai Bà Trưng.
  • Phương pháp nghiên cứu và phân tích tài liệu: Khai thác văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình, báo cáo chuyên ngành và các bài viết trên tạp chí chuyên san.
  • Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: Thu thập số liệu thống kê sổ họp, tài liệu hành chính nội bộ của Văn phòng Công ty giai đoạn 2012 – 2016.
  • Phương pháp tổng hợp và đánh giá: Hệ thống hóa số liệu khảo sát, phân tích định lượng và đối chiếu với khung lý luận để chỉ ra nguyên nhân của các tồn tại.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lí luận chung về công tác tổ chức hội họp

Chương này hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về hội họp trong quản lý hành chính văn phòng:

  • Phân loại hội họp: Tác giả phân chia hội họp theo 4 tiêu chí:
    • Cách thức triệu tập: Họp định kỳ và họp đột xuất.
    • Hình thức tổ chức: Họp chính thức (công khai) và họp không chính thức (nội bộ).
    • Tính chất và mục đích: Họp trao đổi thông tin, họp giải quyết vấn đề, họp lấy ý kiến ban hành quyết định, truyền đạt chính sách.
    • Nội dung công việc (theo Quyết định 114/2006/QĐ-TTg): Gồm 7 loại hình (Họp tham mưu, tư vấn; Họp làm việc; Họp chuyên môn; Họp giao ban; Họp tập huấn, triển khai; Họp tổng kết năm; Họp sơ kết/tổng kết chuyên đề).
  • Vai trò của hội họp: Xác định 6 vai trò chính gồm: tổng kết công việc, giải quyết công việc, thông tin và điều hành công việc, kiểm soát công việc, phát huy sức mạnh tập thể và phục vụ công tác đánh giá, khen thưởng, kỷ luật cán bộ.
  • Nguyên tắc tổ chức: Nêu rõ 6 nguyên tắc theo Điều 5 Quyết định 114/2006/QĐ-TTg (đúng thẩm quyền, chỉ tiến hành khi cần thiết, rõ mục đích - thành phần, làm việc theo kế hoạch, lồng ghép nội dung, phù hợp tính chất cơ quan) cùng các tiêu chí nhận diện những trường hợp không nên tổ chức cuộc họp.
  • Quy trình tổ chức hội họp: Chuẩn hóa thành sơ đồ 3 giai đoạn:
    • Trước cuộc họp: Xác định mục tiêu, yêu cầu $\rightarrow$ Xây dựng kế hoạch tổ chức $\rightarrow$ Xây dựng chương trình nghị sự $\rightarrow$ Chuẩn bị hậu cần, tài liệu, kinh phí, gửi giấy mời.
    • Trong cuộc họp: Tiếp đón, điểm danh, phát tài liệu $\rightarrow$ Khai mạc, điều hành, trình bày báo cáo, thảo luận $\rightarrow$ Ghi biên bản cuộc họp $\rightarrow$ Bế mạc.
    • Sau cuộc họp: Thu dọn hội trường $\rightarrow$ Hoàn thiện văn bản, biên bản $\rightarrow$ Thông báo kết luận (trong vòng 5 ngày làm việc) $\rightarrow$ Thanh quyết toán kinh phí $\rightarrow$ Triển khai hành động, theo dõi thực hiện $\rightarrow$ Lập và lưu trữ hồ sơ cuộc họp.

Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức hội họp của Văn phòng Công ty Điện lực Hai Bà Trưng

Chương 2 tập trung phân tích thực tế hoạt động tại đơn vị:

  • Khái quát đơn vị: Lược sử phát triển từ Nhà máy đèn Bờ Hồ (thành lập ngày 06/12/1892), Chi nhánh Điện Hai Bà Trưng thành lập năm 1965 (ban đầu có 35 CBCNV, trụ sở tại 296 Bạch Mai), đến các mốc tái lập năm 1979, 1999 và chính thức đổi tên thành Công ty Điện lực Hai Bà Trưng theo Quyết định số 237/QĐ-EVN năm 2010. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 3 Phó Giám đốc), 8 phòng chức năng và các đội sản xuất (Đội Kiểm tra Giám sát sử dụng điện, 8 Đội Quản lý điện, Đội Đại tu, Đội Quản lý khách hàng chuyên dùng).
  • Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng: Thực hiện theo Quyết định số 784/QĐ-PCHBT ngày 28/11/2016, giữ vai trò đầu mối chuẩn bị cơ sở vật chất, lập kế hoạch, phát hành giấy mời, ghi biên bản, phát hành thông báo kết luận và lập hồ sơ lưu trữ các cuộc họp.
  • Các loại hình hội họp thực tế tại công ty:
    • Phiên họp thường kỳ: Giao ban tuần (chiều thứ 2 và thứ 5 hàng tuần), giao ban tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng.
    • Hội nghị tổng kết năm: Tổ chức vào tháng đầu tiên của Quý I tại Hội trường A.
    • Hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề: Sơ kết 6 tháng, chuyên đề kinh doanh điện năng, giảm tổn thất điện năng.
    • Hội nghị Tri ân khách hàng: Tổ chức thường niên tại Hội trường A với sự tham gia của lãnh đạo EVN Hà Nội, UBND quận và khách hàng tiêu biểu.
    • Các cuộc họp khác: Họp xử lý công việc thường xuyên, họp tham mưu tư vấn, họp chuyên môn (định kỳ 1 tháng/lần tại phòng/đội), họp tập huấn triển khai.
  • Thống kê số lượng cuộc họp giai đoạn 2012 – 2016:
Năm Số lượng cuộc họp chính thức (cuộc) Biến động so với năm trước Nguyên nhân biến động chính
2012 395 - Giai đoạn duy trì số lượng họp cao
2013 388 Giảm 7 cuộc Thực hiện chỉ thị giảm họp của EVN Hà Nội
2014 379 Giảm 9 cuộc Đẩy mạnh lồng ghép nội dung họp
2015 369 Giảm 10 cuộc Mức thấp nhất trong giai đoạn nghiên cứu
2016 385 Tăng 16 cuộc Chuyển giao công tác và thay đổi nhân sự Ban Giám đốc
  • Kết quả khảo sát thực tế ($n = 70$ CBCNV):
    • Về số lượng cuộc họp: Có 43/70 người (tỷ lệ 61%) đánh giá số lượng cuộc họp trong năm còn nhiều, chưa thực sự phù hợp; 27/70 người (tỷ lệ 39%) đánh giá phù hợp.
    • Về mức độ sẵn sàng dự họp: Có 51/70 người (tỷ lệ 72%) thể hiện mong muốn tập trung giải quyết công việc chuyên môn tại đơn vị hơn là tham dự các cuộc họp.
  • Thực trạng quy trình tổ chức:
    • Công tác chuẩn bị: Lập kế hoạch 5 bước; chương trình họp soạn thảo thành 2 mẫu (bản chi tiết cho ban tổ chức/điều hành và bản tóm tắt cho đại biểu); giấy mời in màu bìa cứng cho các hội nghị lớn, yêu cầu gửi trước ít nhất 2 ngày làm việc.
    • Khung thời lượng áp dụng theo Quyết định 157/QĐ-EVN: Họp giao ban, tham mưu không quá 1 buổi; họp chuyên môn, sơ kết từ 1 buổi đến 1 ngày; họp tổng kết năm không quá 1 ngày; họp tập huấn bố trí chủ yếu vào ngày nghỉ.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng công tác tổ chức hội họp của Văn phòng Công ty Điện lực Hai Bà Trưng

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Ban hành văn bản quy định liên quan đến công tác tổ chức hội họp: Rà soát, chuẩn hóa quy chế hội họp nội bộ để phân định rõ thẩm quyền triệu tập, trách nhiệm chuẩn bị tài liệu và quy chuẩn biên bản.
  2. Nâng cao vai trò của lãnh đạo văn phòng và nghiệp vụ văn phòng cho cán bộ công nhân viên: Bồi dưỡng kỹ năng tổng hợp thông tin, kỹ thuật ghi biên bản chính xác và năng lực điều hành hậu cần cho đội ngũ chuyên viên văn phòng.
  3. Chú trọng xây dựng kế hoạch, chương trình tổ chức hội họp khoa học, hợp lý: Xác định đúng mục tiêu, kiểm soát thành phần tham gia đúng đối tượng liên quan, tránh triệu tập tràn lan.
  4. Nâng cao chất lượng cơ sở vật chất, công tác hậu cần phục vụ hội họp: Nâng cấp hệ thống âm thanh, máy chiếu, ánh sáng tại các phòng họp và Hội trường A; chủ động phương án dự phòng sự cố kỹ thuật.
  5. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin: Đẩy mạnh gửi tài liệu số hóa, giấy mời điện tử qua mạng nội bộ để tiết kiệm thời gian in ấn và chi phí hành chính.
  6. Ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO vào công tác tổ chức hội họp: Thiết lập quy trình chuẩn theo tiêu chuẩn ISO cho toàn bộ các khâu từ lập kế hoạch, chuẩn bị, điều hành đến lưu trữ hồ sơ sau cuộc họp.
  7. Triển khai một số giải pháp bổ trợ khác: Thực hiện nghiêm túc việc đôn đốc, kiểm tra sau cuộc họp và lấy ý kiến đánh giá chất lượng phục vụ hội họp định kỳ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm và số liệu: Khóa luận đã cung cấp bức tranh định lượng chi tiết về công tác hội họp tại Công ty Điện lực Hai Bà Trưng trong 5 năm (2012 – 2016), dao động từ 369 đến 395 cuộc họp/năm do Văn phòng tham gia tổ chức. Dữ liệu khảo sát $n = 70$ CBCNV phản ánh rõ tình trạng quá tải cuộc họp khi có tới 61% nhận định số lượng họp chưa phù hợp và 72% ưu tiên làm việc chuyên môn tại đơn vị thay vì dự họp.
  • Đóng góp về mặt lý luận và quản trị:
    • Hệ thống hóa các quy định pháp luật hiện hành (Quyết định 114/2006/QĐ-TTg) và quy chế ngành điện (Quyết định 157/QĐ-EVN) vào quy trình tổ chức hội họp 3 giai đoạn mang tính thực tiễn.
    • Phân tích rõ chức năng tham mưu và hậu cần của Văn phòng trong cơ cấu một công ty điện lực cấp quận, làm rõ mối quan hệ giữa công tác văn phòng và hiệu quả quản trị doanh nghiệp nhà nước.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với bối cảnh đơn vị, đặc biệt là việc đề xuất tích hợp tiêu chuẩn ISO và công nghệ thông tin vào quản lý hội họp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi khảo sát giới hạn trong 4 năm (2012 – 2016) tại một đơn vị cơ sở là Công ty Điện lực Hai Bà Trưng, chưa tiến hành đối sánh số liệu với các công ty điện lực quận/huyện khác trên địa bàn Hà Nội.
    • Mẫu khảo sát định lượng dừng lại ở quy mô $n = 70$ CBCNV; số liệu thống kê chủ yếu bao quát các cuộc họp chính thức có Văn phòng tham gia, chưa thống kê toàn diện các cuộc họp nội bộ đột xuất của từng tổ, đội sản xuất.
    • Khóa luận chưa đi sâu lượng hóa chi phí tài chính cụ thể (ngân sách in ấn, khánh tiết, làm ngoài giờ) cho từng cuộc họp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi đánh giá hiệu quả kinh tế - chi phí của công tác hội họp trong toàn Tổng Công ty Điện lực TP. Hà Nội.
    • Nghiên cứu mô hình chuyển đổi số hoàn toàn quy trình hội họp (họp không giấy tờ, biểu quyết điện tử, họp trực tuyến đa điểm cầu) phù hợp với xu hướng hiện đại hóa văn phòng doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thực tế cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Quản trị văn phòng, Quản lý công, Luật học và Hành chính học: Có thể tham khảo cách xây dựng khung lý thuyết về công tác hội họp, cách thức thiết kế bảng hỏi và phương pháp phân tích thực trạng văn phòng tại doanh nghiệp.
  • Cán bộ, chuyên viên văn phòng tại các công ty điện lực và doanh nghiệp nhà nước: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình lập kế hoạch 5 bước, kỹ năng xây dựng chương trình nghị sự 2 mẫu và phương pháp kiểm soát thời lượng hội họp theo quy định hiện hành.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong công trình: Sơ đồ hóa quy trình tổ chức 3 giai đoạn (Hình 1 trong văn bản), hệ thống phân loại 7 hình thức họp theo văn bản pháp quy và bộ số liệu khảo sát thực tế giai đoạn 2012 – 2016.

Câu hỏi thường gặp

1. Tần suất và lịch họp giao ban tuần tại Công ty Điện lực Hai Bà Trưng được quy định như thế nào? Theo khóa luận, họp giao ban tuần của Công ty được tổ chức định kỳ 2 lần/tuần vào chiều thứ 2 và chiều thứ 5 hàng tuần. Thành phần tham dự bắt buộc gồm: Giám đốc, các Phó Giám đốc, Chánh văn phòng, các Trưởng phòng và Đội trưởng các đội sản xuất.

2. Số lượng các cuộc họp tại Công ty Điện lực Hai Bà Trưng trong giai đoạn 2012 – 2016 có xu hướng biến động ra sao và nguyên nhân là gì? Từ năm 2012 đến 2015, số lượng cuộc họp giảm liên tục từ 395 cuộc (năm 2012) xuống 388 (2013), 379 (2014) và 369 cuộc (2015) do thực hiện chỉ thị giảm họp của Tổng Công ty. Tuy nhiên, năm 2016 số cuộc họp tăng mạnh trở lại lên 385 cuộc (tăng 16 cuộc so với năm 2015) do sự thay đổi nhân sự trong Ban Giám đốc khi chuẩn bị tiếp nhận Giám đốc mới.

3. Khảo sát thực tế của tác giả đối với cán bộ công nhân viên công ty phản ánh điều gì về chất lượng và số lượng hội họp? Kết quả khảo sát trên 70 CBCNV cho thấy có 43 người (chiếm 61%) đánh giá số lượng cuộc họp còn nhiều và chưa phù hợp; có 51 người (chiếm 72%) chọn phương án muốn tập trung làm việc chuyên môn tại đơn vị hơn là đi dự họp.

4. Quy định về thời hạn gửi giấy mời và thời lượng các cuộc họp tại Công ty Điện lực Hai Bà Trưng được thực hiện ra sao? Giấy mời họp phải được gửi kèm tài liệu trước ít nhất 02 ngày làm việc (trừ họp đột xuất). Về thời lượng theo Quyết định 157/QĐ-EVN: họp giao ban, tham mưu không quá 1 buổi làm việc; họp sơ kết, chuyên môn từ 1 buổi đến 1 ngày; họp tổng kết năm không quá 1 ngày; họp tập huấn được bố trí chủ yếu vào ngày nghỉ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Giang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và quy trình tổ chức hội họp trong cơ quan, doanh nghiệp theo các quy định hiện hành. Công trình phản ánh khách quan thực trạng tổ chức hội họp tại Công ty Điện lực Hai Bà Trưng giai đoạn 2012 – 2016, chỉ ra xu hướng biến động số lượng cuộc họp và sự quá tải qua khảo sát 70 CBCNV. Hệ thống 7 giải pháp do tác giả đề xuất mang tính đồng bộ từ thể chế nội bộ, năng lực cán bộ, cơ sở vật chất đến ứng dụng công nghệ thông tin và tiêu chuẩn ISO, tạo nguồn tư liệu tham khảo giá trị cho công tác quản trị văn phòng.