CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN 1.1 Giới thiệu chung Tòa nhà văn phòng ICT II tọa lạc ngay trên đường 46 tại Công viên phần mềm Quang Trung. Phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12. Tòa nhà nằm gần các tuyến đường lớn như Tô Ký, Quốc lộ 1A, Nguyễn Văn Quá. tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông qua lại giữa các khu vực như Tân Bình, Gò Vấp và các khu vực lân cận khác.
Văn phòng ICT II do Tập đoàn Đầu tư Sài Gòn Invest và hiện tọa lạc tại Công viên thành phố phần mềm đầu tiên và lớn nhất Việt Nam (Software City). Với tổng diện tích sàn khoảng 18.000 m2 gồm 12 tầng nổi và 1 tầng hầm. ICT II xây dựng hệ thống cột sát tường nhằm tối ưu hóa không gian sử dụng, kết hợp với hệ thống tường cách âm đảm bảo cho nhiều văn phòng làm việc, có thể cho các công ty thuê. Với tầm nhìn rộng ra khu công viên phần mềm cùng cảnh quan thiên nhiên trong lành và góc nhìn đẹp ra cầu vượt Quang Trung.
ICT II không chỉ mang đến không gian làm việc hiệu quả mà còn tạo không khí thoải mái, dễ chịu.1: Dự án tòa nhà văn phòng ICT II.2 Vị Trí, giới hạn Với vị trí chiến lược tòa nhà có thể dễ dàng di chuyển đến trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh Quận 1 cách nơi này khoảng 14km, nhờ hạ tầng giao thông thuận tiện nên mất khoảng 20 phút để đến sân bay Tân Sơn Nhất. Đặc biệt với việc tuyến tàu điện ngầm số 4 sắp khai trương việc di chuyển vào trung tâm Quận 1 chỉ sau 10 phút sẽ trở nên thuận tiện hơn. 13 Ngoài ra vị trí của Sài Gòn ICT II được đánh giá cao khi nằm gần Quốc lộ 22 một trong những tuyến đường quan trọng nhất. Với thời gian di chuyển chỉ 5 phút, mở ra cánh cửa đi về miền Tây Nam Bộ trong đó có Củ Chi, Hóc Môn.
Vị trí tối ưu này không chỉ giúp Sài Gòn ICT II trở thành một trung tâm thương mại quan trọng mà còn trở thành địa điểm lý tưởng cho bất kỳ doanh nghiệp nào muốn mở rộng và phát triển trong tương lai.2: Mặt bằng định vị tổng thể tại Google Map. 14 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC 2. Giới thiệu chung 2.1 Hệ thống cấp thoát nước văn phòng ICT II. Hệ thống cấp thoát nước của tòa nhà văn phòng ICT II sẽ được thiết kế và thi công theo tiêu chuẩn, đảm bảo cung cấp đủ nước sạch và thoát nước thải hiệu quả, góp phần bảo vệ môi trường.2 Hệ thống cấp nước Hệ thống cấp nước của văn phòng sử dụng phương thức kết hợp bể chứa nước và bơm nước cấp tăng áp.
Đường ống cấp nước của văn phòng được sử dụng ống nhựa PP-R, có kích thước phù hợp với lưu lượng và áp lực nước 2.3 Hệ thống thoát nước thải Hệ thống thoát nước thải của văn phòng được phân loại thành hai loại chính: nước thải sinh hoạt và nước mưa. Nước thải sinh hoạt bao gồm nước thải từ bồn cầu, bồn tiểu, chậu rửa bát, chậu rửa mặt,. nước thải sinh hoạt được thu gom vào các ống đứng thoát nước, đi qua các hố ga nước bẩn rồi ra hệ thống thoát nước của thành phố. Nước mưa bao gồm nước mưa từ mái nhà, sân vườn,.
nước mưa được thu gom vào các ống đứng thoát nước mưa, qua các rãnh thoát nước mưa rồi thoát ra ngoài.4 Hệ thống bơm nước Hệ thống bơm nước cấp cho tòa văn phòng ICT II bao gồm bơm tăng áp. Các bơm được đặt trong phòng bơm, trên mái và được điều khiển tự động bằng hệ thống PLC.5 Hệ thống bể chứa nước Bể chứa nước sinh hoạt được đặt ở bên ngoài của công trình. Bể được thiết kế bằng bê tông cốt thép, có hệ thống ống chờ gồm: ống nước vào, ống nước ra, ống xả đáy, ống xả tràn, ống thông hơi, ống chờ lắp kính thăm mực nước.2 Tiêu chuẩn áp dụng (QCCTNVN 2000: Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình, NXB Xây dựng, Hà Nội).3 Yêu cầu thiết kế Giải pháp thiết kế hệ thống cấp nước cho dự án phải đảm bảo các tiêu chí sau: An toàn trong vận hành: hệ thống cấp nước phải được thiết kế và thi công đảm bảo an toàn trong vận hành, tránh các sự cố rò rỉ, tắc nghẽn,. gây mất an toàn cho người sử dụng và thiệt hại cho tài sản.
Sử dụng các công nghệ tiên tiến: hệ thống cấp nước cần sử dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại để đảm bảo hiệu quả vận hành, tiết kiệm chi phí và bảo vệ môi trường. Giá cả, chi phí đầu tư hợp lý: chi phí đầu tư cho hệ thống cấp nước phải phù hợp với khả năng tài chính của chủ đầu tư. Chi phí bảo trì và vận hành thấp: hệ thống cấp nước cần được thiết kế và thi công đảm bảo dễ dàng bảo trì, vận hành, giúp giảm chi phí bảo trì và vận hành. Nguồn nước cấp cho hệ thống cấp nước sinh hoạt lấy từ mạng lưới cấp nước của thành phố.
Hệ thống cấp nước sinh hoạt được thiết kế đảm bảo các yêu cầu sau: Áp lực nước đủ lớn để đáp ứng nhu cầu sử dụng của các thiết bị sử dụng nước trong dự án. Chất lượng nước đảm bảo an toàn cho sức khỏe người sử dụng. Hệ thống cấp nước được thiết kế đảm bảo an toàn trong vận hành. Nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt được cấp cho các vị trí sau: Khu vệ sinh cho các căn phòng và khu vệ sinh công cộng: nước được sử dụng để rửa tay, tắm, vệ sinh cá nhân,.
Tưới cây: nước được sử dụng để tưới cây cảnh, cây xanh trong khuôn viên dự án.4 Lựa chọn phương án thiết kế 2.1 Số liệu thiết kế cấp nước sinh hoạt Công trình văn phòng 12 tầng được xây dựng trên khu đất rộng rãi, thoáng mát, nằm ở công viên phần mền Quang Trung. Chiều cao của các tầng trong công trình như sau: Hầm – Tầng 1: 4.1: Bảng số lượng thiết bị vệ sinh có trong công trình. Loại thiết Số lượng thiết bị Ký hiệu bị Tầng hầm Tầng 1-12 Tổng Hố xí HX 2 108 110 Lavabo LV 2 96 98 Âu tiểu AT 3 72 75 Vòi 25 Vòi nước 1 24 nước Nguồn cấp nước cho công trình được lấy từ đường ống cấp nước khu vực. Áp lực đường ống cấp nước bên ngoài (15 m) thường xuyên thay đổi, không ổn định.2 Lựa chọn phương án cấp nước, sơ đồ cấp nước Nguyên tắc lựa chọn sơ đồ cấp nước: Để lựa chọn được sơ đồ công nghệ hợp lý, cần tiến hành sơ bộ tính toán áp lực cần thiết của văn phòng Hct, sau đó so sánh với áp lực nhỏ nhất của mạng lưới bên ngoài văn phòng Hngoàimin.
Sau khi so sánh, ta sẽ tìm được sơ đồ cấp nước phù hợp. Sơ bộ áp lực cần thiết của công trình: Hct = 10 + 4 × (n − 1) Hct = 10 + 4 × (12 − 1) Hct = 54 m. Trong đó: Hct : áp lực sơ bộ cần thiết của công trình (m). n: Số lượng tầng của công trình (12 tầng).3 Đề xuất hệ thống cấp nước Phương án: Hình 2.
17 Phương án này sử dụng két nước để cung cấp nước cho toàn bộ văn phòng. Nước từ đường ống cấp nước bên ngoài sẽ được bơm lên két nước. Mạng lưới cấp nước của văn phòng sẽ được cấp nước từ két nước và cụm bơm tăng áp. Ưu điểm: Áp lực nước đảm bảo cung cấp cho các tầng trong văn phòng trong trường hợp dùng nước lớn nhất.
Không bị động trong trường hợp ngắt điện đột ngột, do két nước có thể cung cấp nước trong một thời gian nhất định. Dễ vận hành, do hệ thống không có nhiều thiết bị phức tạp. Tiết kiệm chi phí đầu tư ban đầu, do không cần lắp đặt hệ thống bơm biến tần và bể chứa. Nhược điểm: Ảnh hưởng đến mỹ quan ngôi nhà, do cần lắp đặt két nước trên mái.
Không tận dụng được áp lực sẵn có từ đường ống cấp nước bên ngoài. Kết luận: Từ các phân tích trên, có thể thấy rằng: Áp lực của mạng lưới cấp nước bên ngoài là 15 m, không đủ để cung cấp cho toàn bộ văn phòng 12 tầng. Do số tầng lớn, thiết bị vệ sinh nhiều nên không thể lợi dụng áp lực của mạng lưới bên ngoài để cấp cho một số tầng bên trên. Với yêu cầu cấp nước liên tục ở mọi thời điểm cần phải đảm bảo cung cấp đủ cho nhu cầu dùng nước.
Vì vậy hệ thống cấp nước có két nước, trạm bơm, bể chứa và bơm tăng áp là giải pháp phù hợp nhất cho văn phòng này. Hệ thống này có thể đảm bảo cung cấp đủ nước cho các thiết bị vệ sinh của tòa nhà ở mọi thời điểm, kể cả trong giờ cao điểm. Đồng thời, hệ thống này cũng dễ dàng trong tính toán và quản lý sau này. 18 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC 3.1 Vạch tuyến và bố trí đường ống cấp nước cho văn phòng Việc vạch tuyến đường ống cấp nước cho văn phòng cần đảm bảo các yêu cầu sau: Đường ống phải đi tới mọi thiết bị vệ sinh, bao gồm các thiết bị như vòi sen, bồn rửa mặt, bồn cầu, bồn tắm,.
Tổng số chiều dài đường ống phải ngắn nhất, giúp tiết kiệm chi phí vật liệu và công thi công. Dễ gắn chắc ống với các kết cấu của nhà, đảm bảo đường ống được cố định chắc chắn, tránh bị rung lắc khi có áp lực nước. Thuận tiện, dễ dàng trong quá trình thi công và trong việc quản lý, giúp quá trình thi công và bảo trì, bảo dưỡng hệ thống cấp nước được dễ dàng hơn 3.2 Tính toán mạng lưới cấp nước sinh hoạt Nước lạnh được cấp vào công trình được sử dụng với mục dích : Cấp nước cho các khu vệ sinh. Đồng thời cũng cần tính toán thêm lượng nước cho việc tưới cây xung quanh tòa văn phòng.1 Lưu lượng nước sử dụng cho sinh hoạt Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt.
qtc: tiêu chuẩn dùng nước trong ngày dùng nhiều nhất (l/ngđ). N: số lượng đơn vị tính (người). Công năng sử dụng của công trình thuộc vào nhóm trụ sở cơ quan hành chính theo bảng 1 TCVN 4513 – 1988 qtc = 15 ( l/người. 1000 Nhu cầu sử dụng nước cho tưới cây.
Trong đó: Q1: nhu cầu dùng nước cho tưới cây (m3/𝑚2. qtc: tiêu chuẩn nước tưới (l/ m2 ). F: Diện tích vườn cần tưới ( m2 ). Vậy tổng lưu lượng nước cần cho sinh hoạt của văn phòng trong một ngày là 38.