Giới thiệu dự án
Trong bối cảnh các đô thị hiện đại và các trung tâm công nghệ cao phát triển mạnh mẽ, hệ thống Cơ điện và Cấp thoát nước (MEP - Mechanical, Electrical, Plumbing) đóng vai trò then chốt quyết định đến 35-45% tổng chi phí vận hành và tính bền vững của công trình cao tầng. Theo báo cáo từ Hội đồng Công trình Xanh Thế giới (WGBC), các tòa nhà văn phòng tiêu thụ hơn 40% nguồn năng lượng điện toàn cầu và xấp xỉ 25% lượng nước sinh hoạt đô thị. Việc thiết kế tích hợp hệ thống kỹ thuật công trình đồng bộ, tối ưu năng lượng và tuân thủ chặt chẽ các quy chuẩn an toàn quốc gia là yêu cầu sống còn đối với các tòa nhà thông minh.
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế hệ thống kỹ thuật cho công trình Tòa nhà văn phòng Sài Gòn ICT II" giải quyết bài toán kỹ thuật phức tạp cho công trình quy mô 12 tầng nổi, 1 tầng hầm với tổng diện tích sàn $18.000\text{ m}^2$, tọa lạc tại Công viên Phần mềm Quang Trung (QTSC, Quận 12, TP.HCM), phục vụ mật độ làm việc cao với hơn 2.500 nhân sự.
+----------------------------------------------+
| TÒA NHÀ VĂN PHÒNG SÀI GÒN ICT II (18.000m²) |
+----------------------------------------------+
|
+-------------------------------+-------------------------------+
| | |
+------------------+ +-------------------+ +-------------------+
| HỆ CẤP THOÁT NƯỚC | | HỆ THỐNG HVAC | | HỆ CUNG CẤP ĐIỆN |
| - Bể ngầm 120 m³ | | - VRV giải nhiệt | | - MBA 1250 kVA |
| - Két mái 5 m³ | | gió + FCU | | - MFĐ Mitsubishi |
| - Grundfos CRNE | | - Quạt Fantech | | - Tụ bù 400 kvar |
| - Bể tự hoại 35m³| | - Hút khói / Áp N2| | - Tủ MSB / MDB |
+------------------+ +-------------------+ +-------------------+
Mục tiêu kỹ thuật cốt lõi
- Thiết kế phân vùng hệ thống cấp nước sinh hoạt và PCCC: Đảm bảo lưu lượng đỉnh $Q_{tt} = 6{,}00\text{ l/s}$, áp lực tại các thiết bị đầu cuối đạt $1{,}5 - 2{,}0\text{ bar}$, tích hợp bể chứa ngầm $120\text{ m}^3$ và két nước mái $5\text{ m}^3$.
- Xây dựng giải pháp thoát nước sinh hoạt và nước mưa mái tách biệt: Đảm bảo khả năng xả thải an toàn với bể tự hoại $35\text{ m}^3$, mạng lưới 6 ống đứng DN110 thu gom nước mưa công suất $105{,}15\text{ l/s}$.
- Tính toán phụ tải lạnh theo phương pháp Carrier và thiết kế hệ thống HVAC trung tâm VRV: Đảm bảo điều kiện tiện nghi nhiệt độ phòng $24 \pm 1^\circ\text{C}$, độ ẩm $55 \pm 5%$, kết hợp hệ thống cấp gió tươi và hút khói sự cố hành lang, tạo áp cầu thang bộ thoát hiểm N2 theo QCVN 06:2021/BXD.
- Quy hoạch mạng lưới điện động lực, chiếu sáng và trạm biến áp 1250 kVA: Tính toán sụt áp $\Delta U \le 5%$, nâng cao hệ số công suất $\cos\varphi \ge 0{,}92$ thông qua dàn tụ bù 400 kvar.
Phạm vi đồ án tập trung vào tính toán lý thuyết, thiết kế sơ đồ nguyên lý không gian, lựa chọn thiết bị công nghiệp tiêu chuẩn và ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) thông qua Revit MEP để bóc tách vật tư chuẩn xác.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Tại các công trình văn phòng cho thuê cao tầng, sự thiếu đồng bộ giữa các phân hệ MEP thường dẫn đến tình trạng quá áp gây vỡ đường ống tầng thấp, thiếu áp tầng cao, tổn thất điện năng cục bộ và xâm nhập mùi hôi từ hệ thống thoát nước.
| Tiêu chí so sánh |
Phương án truyền thống (Cấp nước trực tiếp / Thoát chung) |
Phương án đề xuất tại ICT II (Phân vùng két mái + Thoát riêng) |
| Độ ổn định áp lực nước |
Dao động mạnh, phụ thuộc áp lực mạng lưới đô thị ($15\text{ mH}_2\text{O}$) |
Ổn định nhờ két mái $5\text{ m}^3$, phân vùng van giảm áp và bơm tăng áp tầng 9-12 |
| Xử lý nước thải |
Trộn lẫn nước đen và nước xám, dễ gây quá tải bể tự hoại |
Tách riêng nước đen (vào ngăn chứa) và nước xám (vào ngăn lắng), tối ưu xử lý sinh học |
| Tiêu thụ điện năng HVAC |
Điều hòa cục bộ rời rạc, hiệu suất tải non thấp |
Hệ thống VRV điều biến tần số máy nén Inverter, giải nhiệt gió linh hoạt |
| Xung đột không gian (Clash) |
Thi công chồng chéo ống gió, máng cáp và ống nước |
Tối ưu hóa không gian qua mô hình 3D Revit MEP và DuckSize |
Yêu cầu kỹ thuật theo thang phân loại MoSCoW:
- Must have: Cấp nước sinh hoạt liên tục $24/7$; dự trữ nước PCCC 3 giờ ($54\text{ m}^3$); hút khói hành lang và tăng áp buồng thang N2 khi có cháy; trạm biến áp dự phòng $100%$ cho tải ưu tiên.
- Should have: Tự động hóa trạm bơm qua tủ điều khiển PLC/Biến tần; lắp đặt van giảm áp tại trục đứng để kiểm soát áp lực dư $\le 2{,}5\text{ bar}$.
- Could have: Tích hợp cảm biến đo lưu lượng điện tử và kết nối truyền thông BMS Modbus/BacNet.
- Won't have (giai đoạn này): Xử lý nước xám tuần hoàn cấp cho hệ thống làm mát Chiller giải nhiệt nước.
Thiết kế hệ thống
+-------------------------------------------------------------------------+
| MÔ HÌNH THIẾT KẾ HỆ THỐNG |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [Nguồn Nước Thủy Cục] --> [Đồng Hồ DN100] --> [Bể Ngầm 120m³] |
| | |
| [Bơm Grundfos CRNE 10-6] (Q=3.6m³/h)|
| v |
| [Két Mái 5m³] |
| / \ |
| (Tầng 9 - 12: Bơm Tăng Áp Grundfos) (Tầng 1 - 8: Trọng Lực + Van Giảm Áp)
+-------------------------------------------------------------------------+
| [VRV Outdoor Unit Mái] <== (Ống Gas/Lỏng) ==> [FCU Giấu Trần Nối Ống Gió]
| [Quạt Fantech Gió Tươi] ---------------------> [Miệng Gió Khuếch Tán] |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [Trạm Điện EVN 22kV] --> [MBA Dầu 1250kVA] --> [Tủ MSB] --> [Tủ MDB-TM] |
| | |
| [Tụ Bù 400 kvar] <--+--> [Máy Phát Mitsubishi] |
+-------------------------------------------------------------------------+
Ngăn xếp công nghệ và tiêu chuẩn kỹ thuật
- Tiêu chuẩn thiết kế áp dụng: TCVN 4513:1988 (Cấp nước bên trong), TCVN 4474:1987 (Thoát nước bên trong), TCVN 5687:2010 (Thông gió - ĐHKK), QCVN 06:2021/BXD (An toàn cháy cho nhà và công trình), QCVN 09:2013/BXD (Sử dụng năng lượng hiệu quả), BS 5588:1978.
- Phần mềm kỹ thuật chuyên dụng:
- Autodesk Revit MEP 2024: Thiết kế phối cảnh 3D, triển khai bản vẽ thi công và kiểm tra xung đột hạ tầng.
- DuckSize v3.1: Tính toán thủy lực mạng lưới đường ống gió, tổn thất áp suất ma sát và kích thước ống.
- Carrier E20-II (HAP Engine): Mô phỏng tính toán phụ tải lạnh động học theo hệ số nhiệt hiện RSHF, GSHF.
Phương pháp luận triển khai
Dự án áp dụng phương pháp thiết kế kỹ thuật phân đoạn có kiểm soát chất lượng (Stage-Gate Engineering Process):
- Giai đoạn 1 (Tuần 1 - 3): Thu thập số liệu khí hậu TP.HCM, quy mô kiến trúc ($18.000\text{ m}^2$), tổng hợp số lượng thiết bị vệ sinh (110 hố xí, 98 lavabo, 75 âu tiểu, 25 vòi nước).
- Giai đoạn 2 (Tuần 4 - 8): Tính toán thủy lực mạng lưới cấp thoát nước, lập phương trình phụ tải lạnh Carrier cho 12 tầng, chọn máy biến áp 1250 kVA.
- Giai đoạn 3 (Tuần 9 - 12): Dựng mô hình không gian 3D trên Revit MEP, chạy mô phỏng kiểm tra vận tốc dòng chảy ($v \le 2{,}0\text{ m/s}$) và sụt áp cáp điện ($\Delta U \le 5%$).
- Giai đoạn 4 (Tuần 13 - 14): Bóc tách khối lượng vật tư (BOQ) và thẩm định thiết kế theo quy chuẩn Việt Nam hiện hành.
Implementation và kết quả
Quy trình tính toán và công thức cốt lõi
1. Tính toán thủy lực cấp nước theo phương trình Hazen-Williams
Lưu lượng tính toán toàn công trình được xác định dựa trên tổng số đương lượng $N = 400{,}09$:
$$Q_{tt} = \alpha \times 0{,}2 \times \sqrt{N} = 1{,}5 \times 0{,}2 \times \sqrt{400{,}09} = 6{,}00\text{ (l/s)} = 21{,}6\text{ (m}^3\text{/h)}$$
Tổn thất áp lực ma sát dọc đường trên 1 mét ống $i$ (mH$_2$O/m) sử dụng ống nhựa PP-R ($C = 150$):
$$i = 10{,}67 \times 10^{-3} \times \left(\frac{v}{C}\right)^{1{,}852} \times D^{-1{,}167}$$
Tổn thất áp lực dọc đường $H_l = i \times L$, và tổn thất cục bộ $H_{cb} = 30% \times H_l$. Cột áp công tác của cụm bơm trung chuyển Grundfos đặt tại tầng hầm:
$$H_b = (H_1 + H_2 + H_3) \times 1{,}15 = (47 + 2 + 2{,}96 + 0{,}59) \times 1{,}15 = 59{,}55\text{ (mH}_2\text{O)}$$
# Thuật toán tính toán thủy lực ống cấp nước (Python Script mô phỏng)
import math
def calculate_pipe_hydraulic(flow_rate_ls, velocity_limit=1.5, c_factor=150):
flow_m3s = flow_rate_ls / 1000.0
# Tính đường kính trong kinh tế (m)
d_calc = math.sqrt((4 * flow_m3s) / (math.pi * velocity_limit))
d_mm = d_calc * 1000.0
# Chọn đường kính danh định tiêu chuẩn
standard_dn = [20, 25, 32, 40, 50, 65, 80, 100]
dn_selected = min([dn for dn in standard_dn if dn >= d_mm])
# Vận tốc thực tế
d_m = dn_selected / 1000.0
v_actual = (4 * flow_m3s) / (math.pi * (d_m ** 2))
# Tổn thất áp lực dọc đường theo Hazen-Williams
unit_loss_i = 10.67e-3 * ((v_actual / c_factor) ** 1.852) * (d_m ** -1.167)
return {
"DN_selected": dn_selected,
"Actual_Velocity_ms": round(v_actual, 2),
"Unit_Friction_Loss_mH2O_per_m": round(unit_loss_i, 4)
}
# Áp dụng cho trục đứng CN2 (Q = 1.71 l/s)
result_cn2 = calculate_pipe_hydraulic(flow_rate_ls=1.71, velocity_limit=2.0)
print(f"Trục CN2: Chọn DN{result_cn2['DN_selected']}, Vận tốc: {result_cn2['Actual_Velocity_ms']} m/s, Tổn thất i: {result_cn2['Unit_Friction_Loss_mH2O_per_m']} mH2O/m")
2. Tính toán phụ tải nhiệt theo phương pháp Carrier
Tổng nhiệt thừa truyền vào không gian điều hòa $Q_T$ bao gồm 8 thành phần chính:
$$Q_T = Q_{11} + Q_{21} + Q_{22} + Q_{31} + Q_{32} + Q_4 + Q_N + Q_5\text{ (kW)}$$
Trong đó:
- $Q_{11}$: Nhiệt bức xạ qua kính cửa sổ và vách kính mặt dựng.
- $Q_{21}, Q_{22}$: Nhiệt truyền dẫn qua kết cấu bao che (mái bê tông $200\text{ mm}$, tường xây $200\text{ mm}$).
- $Q_{31}, Q_{32}$: Nhiệt tỏa ra từ hệ thống chiếu sáng LED Panel và máy tính văn phòng ($35\text{ W/m}^2$).
- $Q_4$: Nhiệt hiện và nhiệt ẩn do nhân sự tỏa ra (định mức $2500$ người).
- $Q_N$: Nhiệt ẩm do lượng gió tươi mang vào phòng theo TCVN 5687:2010 ($25\text{ m}^3\text{/h/người}$).
Kiểm tra và kiểm định kỹ thuật (Validation & Benchmarks)
Hệ thống thiết kế đã được kiểm chứng thông qua các bảng tính toán chi tiết và mô phỏng thực nghiệm:
+----------------------------------------------------------------------+
| KẾT QUẢ TÍNH TOÁN THỦY LỰC |
+-------------------+-----------------+----------------+---------------+
| Tuyến ống | Lưu lượng (l/s) | Kích thước (DN)| Vận tốc (m/s) |
+-------------------+-----------------+----------------+---------------+
| Hút bơm cấp ngầm | 3.60 | Thép DN80 | 0.73 |
| Trục đứng CN1 | 4.29 | PPR DN65 | 1.62 |
| Trục đứng CN2 | 1.71 | PPR DN50 | 1.34 |
| Thoát đứng nước xám| 5.24 | uPVC DN110 | 1.15 |
| Thoát đứng nước đen| 9.87 | uPVC DN110 | 1.48 |
+-------------------+-----------------+----------------+---------------+
Thông số thiết bị chính được lựa chọn và kiểm định:
- Cụm bơm trung chuyển sinh hoạt: 02 máy bơm Grundfos CRNE 10-6 (1 chạy, 1 dự phòng luân phiên), công suất $3{,}0\text{ kW}$, lưu lượng $3{,}6\text{ m}^3\text{/h}$, cột áp $59{,}55\text{ mH}_2\text{O}$, hiệu suất động cơ $88{,}6%$.
- Cụm bơm thoát nước thải tầng hầm: 02 máy bơm chìm Grundfos SEV.65, lưu lượng $2{,}17\text{ l/s}$, cột áp $17{,}0\text{ m}$, công suất điện $P_1 = 2{,}05\text{ kW}$.
- Hệ thống cấp gió tươi: Quạt thông gió Fantech SQA0312AP5/2, lưu lượng gió đáp ứng tiêu chuẩn $25\text{ m}^3\text{/h/người}$, độ ồn $< 55\text{ dBA}$ qua tiêu âm ống gió.
- Hệ thống biến áp và phát điện: Máy biến áp dầu 3 pha 1250 kVA ($22/0{,}4\text{ kV}$), kết hợp máy phát điện Diesel dự phòng Mitsubishi 1000 kVA tự động chuyển nguồn ATS $< 12\text{ giây}$.
Đổi mới và đóng góp
- Phân vùng thủy lực thông minh (Hybrid Pressure Zonation):
- Khắc phục nhược điểm áp lực quá cao ở các tầng đáy tòa nhà văn phòng 12 tầng bằng phương pháp kết hợp: Phân phối trọng lực từ két mái $5\text{ m}^3$ cho Tầng 1 - Tầng 8 qua cụm van giảm áp cài đặt cố định $1{,}5\text{ bar}$, kết hợp cụm bơm biến tần tăng áp tự động cho Tầng 9 - Tầng 12. Giải pháp này giúp loại bỏ hoàn toàn hiện tượng búa nước (Water Hammer) và giảm nguy cơ rò rỉ phụ kiện ống $65%$.
- Thiết kế hệ thống thoát nước riêng biệt tối ưu hóa xử lý vi sinh:
- Phân tách triệt để mạng lưới thu gom nước đen (hố xí, âu tiểu qua bể tự hoại $35\text{ m}^3$) và nước xám (lavabo, phễu thu sàn xả thẳng ra hố ga hạ tầng sau khi lắng lọc). Phương pháp này giúp tăng hiệu suất phân hủy kỵ khí của bể tự hoại lên $30%$, giảm thể tích xây dựng bể chứa ngầm tiết kiệm diện tích tầng hầm.
- Ứng dụng hệ thống VRV Inverter giải nhiệt gió kết hợp tạo áp thang N2:
- Hệ thống VRV điều khiển lưu lượng môi chất lạnh biến thiên cho phép tiết kiệm điện năng $28{,}5%$ so với hệ thống Packaged/Chiller truyền thống ở chế độ tải từng phần.
- Tính toán tích hợp quạt tạo áp cầu thang bộ N2 theo tiêu chuẩn BS 5588 và QCVN 06:2021/BXD duy trì độ chênh áp $20 - 50\text{ Pa}$, ngăn chặn khí độc và khói xâm nhập hành lang thoát hiểm khi có sự cố hỏa hoạn.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản vận hành thực tế
Công trình Tòa nhà Sài Gòn ICT II tại Công viên Phần mềm Quang Trung phục vụ các doanh nghiệp gia công phần mềm và dịch vụ số với cường độ làm việc liên tục. Hệ thống kỹ thuật được quy hoạch phân khu:
- Tầng hầm: Bố trí phòng bơm nước sinh hoạt, trạm bơm chìm nước thải, bể tự hoại $35\text{ m}^3$, bể ngầm $120\text{ m}^3$ và phòng máy biến áp 1250 kVA.
- Tầng 1 - 12: Khu văn phòng mở, phòng họp cách âm, hệ thống điều hòa FCU giấu trần thẩm mỹ cao, mạng lưới cấp gió tươi đồng đều.
- Tầng mái: Đặt dàn nóng VRV giải nhiệt gió tập trung, két nước mái $5\text{ m}^3$, quạt hút khói sự cố hành lang và quạt tăng áp buồng thang.
[MẶT CẮT CAO ĐỘ CÔNG TRÌNH]
+-----------------------------------------------------------------+
MÁI | [Dàn Nóng VRV] [Két Nước 5m³] [Quạt Áp N2] [Quạt Hút Khói] |
+-----------------------------------------------------------------+
T9-12 | Văn Phòng Cho Thuê - Cấp Nước Bơm Tăng Áp Grundfos |
+-----------------------------------------------------------------+
T1-8 | Văn Phòng Cho Thuê - Cấp Nước Trọng Lực + Van Giảm Áp (1.5 bar) |
+-----------------------------------------------------------------+
HẦM | [Bể Ngầm 120m³] [Bể Tự Hoại 35m³] [Bơm CRNE] [Trạm MBA 1250kVA]|
+-----------------------------------------------------------------+
Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis & ROI)
- Chi phí đầu tư ban đầu (CapEx):
- Cụm thiết bị bơm Grundfos tiêu chuẩn châu Âu và đường ống PPR/uPVC chất lượng cao: Tăng $12%$ so với vật tư thông thường.
- Hệ thống điều hòa VRV biến tần và tủ điện tụ bù 400 kvar: Tối ưu không gian lắp đặt trục kỹ thuật, giảm $18%$ khối lượng công tác xây dựng phụ trợ.
- Chi phí vận hành (OpEx):
- Tiết kiệm điện năng từ hệ thống VRV và tụ bù: Giảm $\sim 145.000\text{ kWh/năm}$.
- Tiết kiệm chi phí bảo trì đường ống nhờ triệt tiêu quá áp: Ước tính giảm $40%$ chi phí sửa chữa đột xuất.
- Thời gian hoàn vốn đầu tư bổ sung (ROI): Ước tính đạt từ 3,8 đến 4,5 năm.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật hiện tại
- Hệ thống điều hòa VRV sử dụng đường ống gas dài xuyên tầng đòi hỏi kỹ thuật hàn ống đồng và thử áp nitơ nghiêm ngặt; việc dò tìm điểm rò rỉ gas sau khi đưa vào vận hành trần thạch cao gặp nhiều thách thức.
- Bể xử lý nước thải sinh hoạt mới dừng lại ở cấp tự hoại 3 ngăn cải tiến, chưa tích hợp module màng vi lọc MBR để tái sử dụng nước xám cho mục đích tưới tiêu tự động toàn khuôn viên.
Định hướng nâng cấp công nghệ
- Tích hợp hệ sinh thái IoT & AI-BMS: Triển khai mạng cảm biến đo lưu lượng nước thông minh, cảm biến nồng độ $CO_2$ điều khiển van gió tươi VAV (Variable Air Volume) tự động theo thời gian thực.
- Chứng nhận Công trình Xanh (LOTUS / LEED Certified): Nâng cấp dàn pin năng lượng mặt trời áp mái 150 kWp để cấp nguồn trực tiếp cho hệ thống quạt thông gió và chiếu sáng công cộng ban ngày.
Đối tượng hưởng lợi
CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI TRỰC TIẾP
|
+-----------------+-----------+-----------+-----------------+
| | | |
v v v v
[Sinh viên MEP] [Kỹ sư Thiết kế] [Chủ đầu tư] [Cộng đồng]
Học liệu chuẩn Case study thực tế Giảm 28% OpEx Bảo vệ nguồn nước
và bảng tính mẫu cho tòa nhà 18.000m² ROI trong 4 năm và an toàn cháy nổ
- Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Công trình / MEP: Tiếp cận toàn bộ chuỗi tính toán thực tế từ lý thuyết tiêu chuẩn (TCVN, QCVN) đến bảng tra thủy lực, công thức phụ tải Carrier và mô hình BIM Revit MEP hoàn chỉnh.
- Kỹ sư Tư vấn Thiết kế: Tham khảo tài liệu quy chuẩn tính toán chọn cỡ bơm tăng áp, bẫy áp lực nước nhà cao tầng và giải pháp chọn quạt hút khói hành lang theo QCVN 06:2021/BXD.
- Chủ đầu tư & Đơn vị Quản lý Vận hành Tòa nhà: Nắm bắt cơ sở định mức tiêu thụ năng lượng, quy trình bảo dưỡng cụm bơm Grundfos, máy biến áp 1250 kVA để xây dựng kế hoạch vận hành tối ưu chi phí.
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai hệ thống bơm cấp nước cho tòa nhà 12 tầng này là gì?
Cần xây dựng trạm bơm đặt tại tầng hầm gồm 02 máy bơm ly tâm trục đứng Grundfos CRNE 10-6 (1 chạy, 1 dự phòng), đường ống hút thép mạ kẽm DN80 vận tốc $0{,}73\text{ m/s}$, đẩy lên két mái composite/thép không gỉ dung tích $5\text{ m}^3$. Hệ thống cần gắn tủ điều khiển tự động qua cảm biến phao điện cực và rơ-le chống cạn an toàn.
2. Vì sao đồ án lựa chọn hệ thống điều hòa không khí VRV thay vì Chiller giải nhiệt nước?
Với công trình văn phòng diện tích $18.000\text{ m}^2$, hệ thống VRV giải nhiệt gió giúp loại bỏ nhu cầu lắp đặt tháp giải nhiệt (Cooling Tower) và cụm bơm nước lạnh cồng kềnh, giảm tải trọng kết cấu mái, cho phép bật/tắt linh hoạt các dàn lạnh FCU theo từng phòng ban thuê độc lập, tối ưu hóa $28{,}5%$ điện năng tiêu thụ khi hoạt động non tải.
3. Giải pháp nào kiểm soát áp lực nước sinh hoạt không vượt quá giới hạn an toàn ở các tầng chân công trình?
Đồ án sử dụng giải pháp phân vùng áp lực: Tầng 9 đến 12 sử dụng bơm tăng áp cục bộ; Tầng 1 đến 8 sử dụng áp lực thủy tĩnh từ két nước mái, đồng thời cứ mỗi 2-3 tầng bố trí cụm van giảm áp (Pressure Reducing Valve) điều chỉnh áp lực tĩnh đầu ra ổn định ở mức $1{,}5\text{ kg/cm}^2$ ($1{,}5\text{ bar}$).
4. Hệ thống thông gió sự cố được tính toán như thế nào để đáp ứng QCVN 06:2021/BXD?
Thiết kế bao gồm 2 phân hệ độc lập:
- Hệ thống hút khói hành lang với quạt chịu nhiệt $300^\circ\text{C}/2\text{h}$, lưu lượng tính toán đảm bảo vận tốc gió qua cửa hút khói $\le 5\text{ m/s}$.
- Hệ thống tăng áp cầu thang bộ N2 duy trì áp suất dương từ $20\text{ Pa}$ đến $50\text{ Pa}$ khi tất cả các cửa đóng, ngăn khói độc xâm nhập vào lối thoát hiểm khi hỏa hoạn xảy ra.
5. Dự toán đầu tư và thời gian hoàn vốn của các giải pháp tiết kiệm năng lượng trong dự án?
Tổng chi phí đầu tư nâng cấp hệ thống điều hòa VRV Inverter, trạm biến áp hiệu suất cao kết hợp tụ bù 400 kvar và thiết bị bơm biến tần khoảng $1{,}8\text{ tỷ VNĐ}$. Với mức tiết kiệm điện nước ước tính $\sim 420\text{ triệu VNĐ/năm}$, thời gian hoàn vốn đầu tư bổ sung đạt khoảng 4,2 năm.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế hệ thống kỹ thuật cho công trình Tòa nhà văn phòng Sài Gòn ICT II" của tác giả Tạ Duy Thiên đã giải quyết hoàn chỉnh bài toán kỹ thuật MEP đa ngành phức tạp cho một công trình cao tầng hiện đại quy mô $18.000\text{ m}^2$. Thông qua việc áp dụng nghiêm ngặt các tiêu chuẩn xây dựng quốc gia (TCVN 4513:1988, TCVN 5687:2010, QCVN 06:2021/BXD) kết hợp công cụ tính toán thủy lực DuckSize và mô hình thông tin công trình BIM Revit MEP, đồ án mang lại giải pháp thiết kế an toàn, tiết kiệm $28{,}5%$ điện năng và đảm bảo tuổi thọ công trình bền vững. Đây là tài liệu tham khảo giá trị cho các kỹ sư và sinh viên kỹ thuật trong lĩnh vực thiết kế hệ thống cơ điện công trình cao tầng.