Thiết Kế Hệ Thống Điều Hòa Không Khí và Thông Gió cho Tòa Nhà Văn Phòng Office Haus

Đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống điều hòa không khí và thông gió cho toà nhà văn phòng Office Haus, tối ưu hiệu suất và tiết kiệm năng lượng.

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Nhiệt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2023

177
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1.1. Thông tin công trình

1.2. Giới thiệu sơ lược về công trình

1.3. Đặc điểm kiến trúc công trình

1.4. Chọn thông số thiết kế ngoài nhà

1.5. Chọn thông số thiết kế trong nhà

2. CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI LẠNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CARRIER

2.1. Nhiệt hiện bức xạ qua kính vào phòng Q11

2.2. Nhiệt hiện truyền qua trần (mái) Q21

2.3. Nhiệt hiện truyền qua vách Q22

2.3.1. Nhiệt truyền qua tường

2.3.2. Nhiệt truyền qua cửa ra vào

2.3.3. Nhiệt truyền qua kính

2.4. Nhiệt hiện truyền qua sàn Q23

2.5. Nhiệt tỏa ra do đèn chiếu sáng Q31

2.6. Nhiệt hiện tỏa ra máy móc Q32

2.7. Nhiệt hiện và ẩn tỏa ra do người Q4

2.7.1. Nhiệt hiện tỏa ra do người Q4

2.7.2. Nhiệt ẩn tỏa ra do người Q4

2.8. Nhiệt hiện và ẩn do gió tươi mang vào Q5

2.9. Nhiệt hiện và ẩn do gió lọt vào Q6

2.10. Tổng phụ tải lạnh của công trình

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

3.1. Lựa chọn hệ thống điều hòa không khí

3.1.1. Hệ thống điều hòa trung tâm VRV/VRF

3.1.2. Hệ thống điều hòa không khí trung tâm Chiller

3.1.3. So sánh ưu nhược điểm của hệ thống điều hòa không khí Water chiller và VRV/VRF

3.2. Lựa chọn phương án giải nhiệt cho bình ngưng

3.2.1. Phương án Chiller giải nhiệt gió

3.2.2. Phương án Chiller giải nhiệt nước

3.2.3. So sánh giữa 2 phương án

3.3. Lựa chọn tác nhân lạnh

3.3.1. Môi chất lạnh R134a HFC

3.3.2. Môi chất lạnh R410a

3.3.3. Môi chất lạnh R32

3.4. Lựa chọn chất tải lạnh

3.5. Lựa chọn máy nén

3.5.3. Máy nén xoắn ốc (Scroll compressor)

3.5.4. Máy nén ly tâm ( Centrifugal compressor)

3.6. Phân tích lựa chọn chu trình lạnh

3.6.1. Chu trình lạnh cơ bản 1 cấp

3.6.2. Chu trình có quá nhiệt và quá lạnh

3.7. Lựa chọn nhiệt độ bình bay hơi và nhiệt độ nước lạnh

3.8. Lựa chọn nhiệt độ bình ngưng và nhiệt độ phía nước giải nhiệt

3.9. Phân tích và lựa chọn số lượng chiller

3.10. Tổng hợp các phương án

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CHU TRÌNH LẠNH VÀ CHỌN CHILLER

4.1. Tóm tắt chương

4.2. Tính toán chu trình lạnh

4.3. Lựa chọn chiller

4.3.1. Tính toán thông số lý thuyết cho 1 chiller

4.3.2. Phân tích và lựa chọn chiller theo catalouge

4.4. Tính toán và lựa chọn tháp giải nhiệt

4.4.1. Tính toán các thông số lý thuyết tháp giải nhiệt

4.4.2. Phân tích và lựa chọn tháp giải nhiệt theo catalouge

4.5. Tính toán và lựa chọn PAU,FCU,AHU

4.5.1. Phân loại và chọn phương án thiết kế

4.5.2. Tính toán chọn AHU

4.5.3. Tính toán chọn FCU

5. CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG ỐNG NƯỚC

5.1. Tính toán đường ống nước lạnh

5.1.1. Tính toán đường ống nước trong phòng chiller

5.1.2. Tính toán các ống nhánh vào FCU, AHU

5.1.3. Tính toán các đoạn ống nước trục chính

5.1.4. Xác định tổn thất áp suất trên đường nước lạnh và chọn bơm

5.2. Tính toán chọn bình giãn nở cho đường nước lạnh

5.3. Tính toán đường ống nước giải nhiệt

5.3.1. Tính toán đường ống nước phòng chiller

5.3.2. Xác định tổn thất áp suất trên đường nước giải nhiệt và chọn bơm

6. CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ ỐNG GIÓ

6.1. Giới thiệu chung

6.2. Các thành phần của hệ thống ống gió

6.3. Các phương pháp thiết kế ống gió

6.4. Tính toán ống gió

6.4.1. Tính toán ống gió cấp

6.4.2. Tính toán đường gió hồi

7. CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN THÔNG GIÓ

7.2. Tính toán thông gió nhà vệ sinh

7.3. Tính toán thông gió hầm xe

7.3.1. Bố trí cảm biến CO

8. CHƯƠNG 8: TÍNH TOÁN HÚT KHÓI HÀNH LANG

8.1. Giới thiệu chung

8.2. Điều kiện và quy định hút khói hành lang

8.3. Nguyên lý hút khói hành lang

8.4. Tính toán hút khói hành lang

9. CHƯƠNG 9: TÍNH TOÁN TẠO ÁP CẦU THANG

9.1. Giới thiệu chung

9.2. Điều kiện và quy định về tạo áp

9.3. Phân loại các loại thang bộ cần tạo áp

9.4. Nguyên lý tạo áp cầu thang

9.5. Tính toán tạo áp cầu thang

10. CHƯƠNG 10: TÍNH TOÁN HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG TRONG HỆ THỐNG BƠM NƯỚC

10.1. Giới thiệu chung

10.2. Các giải pháp tiết kiệm năng lượng trong hệ thống lạnh

10.3. Tính toán và so sánh tiết kiệm năng lượng khi bơm có VSD

10.3.1. Giới thiệu chung VSD

10.3.2. Lợi ích của việc sử dụng bộ biến tần trong điều khiển tốc độ động cơ

10.3.3. So sánh hiệu quả tiết kiệm năng lượng cho bơm nước lạnh khi có VSD và khi không có VSD

10.3.4. Đánh giá hiệu quả của VSD

Tài liệu tham khảo

1.1. Giáo trình và tài liệu

1.2. Phần mềm sử dụng

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thiết Kế Hệ Thống Điều Hòa Không Khí cho Tòa Nhà Văn Phòng Office Haus

Thiết kế hệ thống điều hòa không khí và thông gió cho tòa nhà văn phòng Office Haus là một nhiệm vụ quan trọng nhằm đảm bảo không gian làm việc thoải mái và hiệu quả. Hệ thống này không chỉ giúp duy trì nhiệt độ lý tưởng mà còn cải thiện chất lượng không khí trong nhà. Việc áp dụng các công nghệ hiện đại trong thiết kế hệ thống HVAC (Heating, Ventilation, and Air Conditioning) là cần thiết để đáp ứng các tiêu chuẩn thiết kế điều hòa không khí hiện nay.

1.1. Giới Thiệu Về Tòa Nhà Văn Phòng Office Haus

Tòa nhà văn phòng Office Haus tọa lạc tại quận Tân Phú, TP.HCM, với thiết kế hiện đại và tiện nghi. Công trình này không chỉ phục vụ cho nhu cầu văn phòng mà còn tích hợp nhiều dịch vụ khác, tạo nên một không gian làm việc lý tưởng cho các doanh nghiệp.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Hệ Thống Điều Hòa Không Khí

Hệ thống điều hòa không khí đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự thoải mái cho người sử dụng. Nó giúp kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm và chất lượng không khí, từ đó nâng cao hiệu suất làm việc và sức khỏe của nhân viên.

II. Những Thách Thức Trong Thiết Kế Hệ Thống Điều Hòa Không Khí

Thiết kế hệ thống điều hòa không khí cho tòa nhà văn phòng Office Haus gặp phải nhiều thách thức. Các yếu tố như tải nhiệt, độ ẩm và yêu cầu về hiệu suất năng lượng cần được xem xét kỹ lưỡng. Việc lựa chọn thiết bị phù hợp và tối ưu hóa hệ thống là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả hoạt động.

2.1. Tính Toán Tải Nhiệt Cho Tòa Nhà

Tính toán tải nhiệt là bước đầu tiên trong thiết kế hệ thống điều hòa không khí. Cần xác định các nguồn nhiệt từ ánh sáng, thiết bị và con người để đưa ra giải pháp thiết kế hợp lý.

2.2. Đảm Bảo Hiệu Suất Năng Lượng

Một trong những thách thức lớn nhất là đảm bảo hiệu suất năng lượng cho hệ thống HVAC. Việc sử dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng và các thiết bị hiệu suất cao là cần thiết để giảm thiểu chi phí vận hành.

III. Phương Pháp Thiết Kế Hệ Thống Điều Hòa Không Khí Hiệu Quả

Để thiết kế hệ thống điều hòa không khí cho tòa nhà văn phòng Office Haus, cần áp dụng các phương pháp hiện đại và hiệu quả. Việc lựa chọn thiết bị và công nghệ phù hợp sẽ giúp tối ưu hóa hiệu suất và tiết kiệm năng lượng.

3.1. Lựa Chọn Thiết Bị HVAC Phù Hợp

Lựa chọn thiết bị HVAC phù hợp là rất quan trọng. Các thiết bị như Chiller, AHU và FCU cần được chọn lựa dựa trên các tiêu chí về hiệu suất và khả năng tiết kiệm năng lượng.

3.2. Thiết Kế Hệ Thống Đường Ống Gió

Thiết kế hệ thống đường ống gió cần đảm bảo lưu lượng gió đủ và phân phối đồng đều. Việc tính toán kích thước ống gió và bố trí hợp lý sẽ giúp tối ưu hóa hiệu suất hệ thống.

IV. Ứng Dụng Công Nghệ Tiên Tiến Trong Hệ Thống Điều Hòa Không Khí

Việc ứng dụng công nghệ tiên tiến trong thiết kế hệ thống điều hòa không khí giúp nâng cao hiệu quả và tiết kiệm năng lượng. Các giải pháp như sử dụng cảm biến và hệ thống điều khiển thông minh là rất cần thiết.

4.1. Sử Dụng Cảm Biến Để Tối Ưu Hóa Hoạt Động

Cảm biến giúp theo dõi nhiệt độ và độ ẩm trong không gian làm việc, từ đó điều chỉnh hoạt động của hệ thống điều hòa không khí một cách tự động và hiệu quả.

4.2. Hệ Thống Điều Khiển Thông Minh

Hệ thống điều khiển thông minh cho phép quản lý và điều chỉnh hoạt động của hệ thống HVAC từ xa, giúp tiết kiệm năng lượng và nâng cao hiệu suất làm việc.

V. Kết Quả Nghiên Cứu và Ứng Dụng Thực Tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc thiết kế hệ thống điều hòa không khí cho tòa nhà văn phòng Office Haus đã đạt được nhiều thành công. Hệ thống không chỉ đáp ứng được yêu cầu về nhiệt độ và độ ẩm mà còn tiết kiệm năng lượng đáng kể.

5.1. Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động Của Hệ Thống

Hệ thống điều hòa không khí đã hoạt động hiệu quả, duy trì nhiệt độ và độ ẩm trong phạm vi cho phép, đảm bảo sự thoải mái cho người sử dụng.

5.2. Tiết Kiệm Năng Lượng Trong Quá Trình Vận Hành

Việc áp dụng các công nghệ tiết kiệm năng lượng đã giúp giảm thiểu chi phí vận hành cho tòa nhà, đồng thời góp phần bảo vệ môi trường.

VI. Kết Luận và Tương Lai Của Hệ Thống Điều Hòa Không Khí

Thiết kế hệ thống điều hòa không khí cho tòa nhà văn phòng Office Haus đã chứng minh được tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ hiện đại. Tương lai của hệ thống HVAC sẽ tiếp tục phát triển với nhiều giải pháp sáng tạo hơn.

6.1. Xu Hướng Phát Triển Công Nghệ HVAC

Công nghệ HVAC sẽ tiếp tục phát triển với sự xuất hiện của các giải pháp thông minh và tiết kiệm năng lượng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng.

6.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu và Phát Triển

Nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực điều hòa không khí là rất cần thiết để cải thiện hiệu suất và giảm thiểu tác động đến môi trường.

10/07/2025
Đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống điều hòa không khí và thông gió cho toà nhà văn phòng office haus

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 GVHD: TS.PHAN THÀNH NHÂN Hình 1. 7 Mặt bằng tầng mái 1.4 Chọn thông số thiết kế ngoài nhà Theo QCVN 02/2009 BXD bảng 2.10 trang 57 nhiệt độ không khí trung bình cao nhất trong năm của trạm Tân Sơn Nhất Thành Phố Hồ Chí Minh là tháng 4: Nhiệt độ ngoài trời t N = 34,6 C o - - Độ ẩm không khí ngoài trời N = 72% Suy ra Nhiệt độ nhiệt kế ướt tuN = 30 C o - Nhiệt độ đọng sương tdsN = 28,8 C o - - Độ chứa hơi d N = 25,44 g/kg không khí khô - Enthalpy I N = 100,02 kJ/kg 6 SVTH: HUỲNH HỮU KHƯƠNG MSSV:1913851 CHƯƠNG 1 GVHD: TS.PHAN THÀNH NHÂN 1.5 Chọn thông số thiết kế trong nhà Theo tài liệu TCVN 5687:2010 phụ lục A, bảng A tra thông số tính toán của không khí bên trong nhà dùng để thiết kế điều hòa không khí đảm bảo tiện nghi nhiệt. Do đối tượng thiết kế là các văn phòng hay siêu thị nên chọn trạng thái lao động nhẹ hoặc vừa, khi đó: Nhiệt độ không khí trong nhà tT = 25 C o - - Độ ẩm trong nhà T = 55% Suy ra: Nhiệt độ nhiệt kế ướt tuT = 18,7 C o - Nhiệt độ đọng sương tdsT = 15,3 C o - - Độ chứa hơi dT = 10,93 g/kg không khí khô - Enthalpy IT = 52,971 kJ/kg Bảng 1. 1 Thông số diện tích, kính, tường các khu vực điều hòa Khu Diện tích h h1 Hướng khu vực/phòng Tầng Diện tích tường/kính vực/phòng (m2) (m) (m) NE SE SW NW Diện tích tường ngoài 33,62 7,76 32,13 Diện tích tường trong 63,24 60,35 1 Siêu thị 821 4,3 3,4 Diện tích vách kính/cửa sổ 23,5 73,5 78 Diện tích tường ngoài 13,62 1 Coffee shop 155 4,3 3,4 Diện tích tường trong 35,87 3,4 9,86 Diện tích vách kính/cửa sổ 43,5 Diện tích tường ngoài 31,325 37,57 2-5 Văn phòng 1 618 3,4 2,7 Diện tích tường trong 69,93 5,46 10,2 Diện tích vách kính/cửa sổ 29,92 28,25 Diện tích tường ngoài 11,85 2-5 Văn phòng 2 170 3,4 2,7 Diện tích tường trong 20,655 22,7 7 SVTH: HUỲNH HỮU KHƯƠNG MSSV:1913851 CHƯƠNG 1 GVHD: TS.PHAN THÀNH NHÂN Khu Diện tích h h1 Hướng khu vực/phòng Tầng Diện tích tường/kính vực/phòng (m2) (m) (m) NE SE SW NW Diện tích vách kính/cửa sổ 10,85 Diện tích tường ngoài 34,97 2-5 Văn phòng 3 460 3,4 2,7 Diện tích tường trong 67,5 Diện tích vách kính/cửa sổ 33,07 Diện tích tường ngoài 14,98 2-5 Văn phòng 4 177 3,4 2,7 Diện tích tường trong 22,14 7,56 6,75 15,66 Diện tích vách kính/cửa sổ 7,7 Diện tích tường ngoài 1,72 54,55 2-5 Văn phòng 5 774 3,4 2,7 Diện tích tường trong 85,995 7,56 Diện tích vách kính/cửa sổ 63,44 33,07 Diện tích tường ngoài 137,16 1,72 115,39 37,57 Diện tích tường trong 111,16 47,115 14,58 52,055 6-7 Văn phòng 2418 3,4 2,7 Diện tích vách kính/cửa 67,8 63,44 114,61 28,25 sổ Diện tích tường ngoài 7,16 Diện tích tường trong 52,87 23,46 1 Sảnh chính 184 4,3 3,4 Diện tích vách kính/cửa 21,4 sổ Diện tích tường ngoài 13,96 Phòng quản Diện tích tường trong 22,61 1 24 4,3 3,4 lý Diện tích vách kính/cửa 14,6 sổ Diện tích tường ngoài 31,95 Phòng bảo vệ Diện tích tường trong 52,25 1 29 4,3 3,4 + cứu hỏa Diện tích vách kính/cửa 8 sổ 8 SVTH: HUỲNH HỮU KHƯƠNG MSSV:1913851 CHƯƠNG 2 GVHD: TS.PHAN THÀNH NHÂN CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI LẠNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CARRIER Để tính tải lạnh công trình thì có nhiều phương pháp khác nhau tuy nhiên quen thuộc nhất đó là phương pháp truyền thống và phương pháp Carrier.

Tính tải lạnh hay còn gọi là xác định năng suất lạnh công trình bằng việc tính tổng các nguồn nhiệt thừa cần triệt tiêu tỏa ra từ bên trong và xâm nhập từ bên ngoài vào không gian điều hòa. Ở đây ta sẽ xác định năng suất lạnh công trình theo phương pháp Carrier bằng cách tính riêng tổng nhiệt hiện thừa Qht và nhiệt ẩn thừa Qât của mọi nguồn nhiệt tỏa và thẩm thấu tác động vào phòng điều hòa: Qt =  Qht +  Qât Khai triển công thức trên ta có các thành phần nhiệt như sau: - Qt = Q11 + Q21 + Q22 + Q23 + Q31 + Q32 + Q4 + Q5 + Q6 ,W - Q11 : Nhiệt bức xạ qua kính, W - Q21 : Nhiệt truyền qua trần, W - Q22 : Nhiệt truyền qua vách, W - Q23 : Nhiệt truyền qua nền, W - Q31 : Nhiệt tỏa ra do đèn chiếu sáng, W - Q32 : Nhiệt tỏa ra do máy móc, W - Q4 : Nhiệt hiện và ẩn do con người tỏa ra, W - Q5 : Nhiệt hiện và ẩn do gió tươi mang vào, W - Q6 : Nhiệt hiện và ẩn do gió lọt mang vào, W 2.1 Nhiệt hiện bức xạ qua kính vào phòng Q11 Theo công thức trang 123 tài liệu [1] Q11 = nt .Q '11 1 SVTH: HUỲNH HỮU KHƯƠNG MSSV:1913851 CHƯƠNG 2 GVHD: TS.PHAN THÀNH NHÂN Trong đó nt : Là hệ số tác dụng tức thời của bức xạ Q '11 : Là lượng bức xạ tức thời qua cửa kính vào phòng Ta có: Q '11 = F. r ,W Trong đó: - F là diện tích bề mặt cửa sổ có khung thép m2 - RT là lượng bức xạ mặt trời qua của kính vào phòng, W/m2 -  c là hệ số ảnh hưởng độ cao H (m) so với mực nước biển H c = 1+ .0, 23 1000 Trong đó H là độ cao của nơi đặt kính so với mặt nước biển, do TP.HCM có chiều cao khá gần mặt nước biển nên chiều cao H là ảnh hưởng khá nhỏ đến hệ số  c nên lấy luôn  c = 1 cho tất cả các tầng -  ds là hệ số ảnh hưởng của độ chênh lệch nhiệt độ đọng sương của không khí ngoài trời so với nhiệt độ đọng sương không khí trên mặt nước biển là 20o C (tds − 20) 28,8 − 20  ds = 1 − 0,023.0,13 = 0,886 10 10 -  mm là hệ số ảnh hưởng của mây mù khi trời không mây  mm =1, khi trời có mây  mm = 0 ở đây ta chọn  mm =1 -  kh là hệ số ảnh hưởng của khung cửa kính. Nếu khung cửa gỗ ta lấy  kh = 1, nếu khung kim loại ta lấy  kh = 1,17. Ở đây ta chọn  kh = 1,17 2 SVTH: HUỲNH HỮU KHƯƠNG MSSV:1913851 CHƯƠNG 2 GVHD: TS.PHAN THÀNH NHÂN -  m là hệ số kính phụ thuộc vào màu sắc, kiểu, loại , ta chọn theo catalouge kính của hãng VIGLACERA  m = 0,62 -  r là hệ số ảnh hưởng đến kính cơ bản khi có màn che bên trong kính.

Có 2 trường hợp: phòng có rèm che màu sáng chọn  r =0,56, phòng không có rèm che chọn  r =1. - RT là bức xạ mặt trời qua kính vào trong không gian điều hòa ứng với trường hợp cửa sổ lắp kính cơ bản.1 tài liệu [1] vĩ độ 10o Bắc vào tháng 4, giá trị RT thay đổi theo từng giờ trong ngày, chọn RTmax ứng với hướng kính và khung giờ chịu bức xạ mặt trời - Rk là nhiệt bức xạ mặt trời qua các kính khác kính cơ bản vào phòng theo các hướng Bảng 2. 1 Đặc tính bứu xạ và các hệ số kính và màn Hệ số hấp thụ Hệ số phản xạ Hệ số xuyên qua Hệ số kính Hệ số mặt trời Kính Solar control  k = 0,63 k = 0,08  k = 0,29  m = 0,62 neutral T45 Màn màu sáng  m = 0,37 m = 0,51  m = 0,12  r = 0,56 Có màn che: Rk = [0,4. = 0, 49 R 0,88 Không màn che: 3 SVTH: HUỲNH HỮU KHƯƠNG MSSV:1913851 CHƯƠNG 2 GVHD: TS.PHAN THÀNH NHÂN R Rk = [0, 4.

= 0,62 R 0,88 Với công trình là tòa nhà văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh ta chọn thời gian hoạt động từ 8h – 18h do đó ta có lượng bức xạ mặt trời qua kính vào phòng theo các hướng của tòa nhà như sau : Bảng 2. 2 Lượng bức xạ mặt trời qua kính vào phòng không rèm che RT (W/m2) Hướng Đông Bắc (NE) Đông nam (SE) Tây Nam (SW) Tây Bắc (NW) Bức xạ lớn nhất 410 296 296 410 Xác định hệ số tức thời nt : Từ công thức Q11 = nt .Q '11 => nt = Q11 / Q '11 Trong đó : Q11 là nhiệt lượng tác dụng trực tiếp đến phụ tải lạnh Q '11 là nhiệt lượng bức xạ tức thời qua kính vào phòng nhưng không tác dụng trực tiếp đến phụ tải lạnh Để xác định hệ số tác dụng tức thời ta phải xác định tổng khối lượng của các bề mặt tạo nên không gian điều hòa trên 1 m2 nt = f ( gs ) trong đó g s là khối lượng riêng trung bình kg/m2 sàn của toàn bộ kết cấu bao che vách, trần, sàn: G '+ 0,5.G '' gs = , kg/m2 sàn Fs Trong đó: G ' là khối lượng tường có mặt ngoài tiếp xúc trực tiếp với bức xạ mặt trời và của sàn nằm trên mặt đất, kg 4 SVTH: HUỲNH HỮU KHƯƠNG MSSV:1913851 CHƯƠNG 2 GVHD: TS.PHAN THÀNH NHÂN G '' là khối lượng tường có mặt ngoài không tiếp xúc với bức xạ mặt trời và của sàn không nằm trên mặt đất, kg Fs là diện tích sàn, m2 Xác định mật độ sàn và tường của công trình - Sàn bê tông cốt thép có  =2400 kg/m3 dày 200mm - Tường gạch thông thường với vữa nặng  =1800 kg/m3 tường dày 200mm ❖ Tính toán điển hình 1 không gian điều hòa : Không gian tính toán : Siêu thị ở tầng 1 ( do đây là khu vực phục vụ cho mục đích công cộng nên khu vực này tính theo công thức không có màn che) Bảng 2. 3 Bảng liệt kê kiến trúc không gian điều hòa Khu Diện tích h h1 Hướng khu vực/phòng Tầng Diện tích tường/kính vực/phòng (m2) (m) (m) NE SE SW NW Diện tích tường ngoài 33,62 7,76 32,13 1 Siêu thị 821 4,3 3,4 Diện tích tường trong 123,59 Diện tích vách kính/cửa sổ 23,5 73,5 78 Tổng diện tích tường giáp với không gian ngoài trời : F’= 73,51 m2 Tổng diện tích tường giáp với không gian bên trong không điều hòa : F’’= 123,59 m2 Diện tích sàn giáp với không gian bên dưới không điều hòa : Fs = 821 m2 Do dưới tầng 1 là tầng hầm nên sàn không nằm trên mặt đất nên : G’ = F’.1800 =26463,6 kg Khối lượng tường không tiếp xúc với đất : 5 SVTH: HUỲNH HỮU KHƯƠNG MSSV:1913851 CHƯƠNG 2 GVHD: TS.PHAN THÀNH NHÂN G’’= F’’.438572, 4 gs = = = 299,32 kg/m2 sàn Fs 821 Dựa vào g s = 299,32 (kg/m2 sàn) ta tra bảng 4.6, tài liệu [1] ta xác định hệ số nt lớn nhất trong khoảng từ 8 -18h trong trường hợp không có màn che là Bảng 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thiết Kế Hệ Thống Điều Hòa Không Khí và Thông Gió cho Tòa Nhà Văn Phòng Office Haus" cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình thiết kế và lắp đặt hệ thống điều hòa không khí và thông gió cho các tòa nhà văn phòng hiện đại. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tối ưu hóa hiệu suất năng lượng, đảm bảo không khí trong lành và thoải mái cho người sử dụng. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về các công nghệ mới, tiêu chuẩn thiết kế và các giải pháp tiết kiệm năng lượng, từ đó nâng cao chất lượng môi trường làm việc.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Thiết kế hệ thống điều hòa không khí vrv cho tòa nhà phú gia thịnh đà nẵng, nơi cung cấp thông tin chi tiết về một hệ thống điều hòa không khí cụ thể. Ngoài ra, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp thiết kế hệ thống điều hoà không khí khách sạn rosaka bằng phần mềm trace700 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng phần mềm trong thiết kế hệ thống điều hòa. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ thiết kế tủ điều khiển tiết kiệm năng lượng điện cho hệ thống chiếu sáng đèn đường bóng halogen cũng là một nguồn tài liệu quý giá về việc tiết kiệm năng lượng trong các hệ thống kỹ thuật. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về thiết kế và tối ưu hóa hệ thống điều hòa không khí và thông gió.