Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

1. Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong quá trình đô thị hóa tại các thành phố lớn, nhu cầu xây dựng các công trình nhà ở cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ ngày càng gia tăng nhằm tối ưu hóa quỹ đất đô thị. Đề tài "Thiết kế chung cư cao cấp LIBERTY" được thực hiện như một đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng, nhằm tổng hợp và vận dụng toàn diện kiến thức chuyên môn về thiết kế kiến trúc, phân tích động lực học kết cấu bê tông cốt thép toàn khối, và tính toán nền móng cho công trình nhiều tầng chịu tải trọng phức tạp (tải trọng đứng, tải gió tĩnh, gió động và động đất).

2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu cốt lõi của đồ án là thiết kế hoàn chỉnh hệ thống kỹ thuật, kiến trúc và kết cấu chịu lực an toàn, kinh tế cho tòa nhà chung cư cao tầng theo hệ thống tiêu chuẩn xây dựng hiện hành của Việt Nam. Cụ thể, các nhiệm vụ được xác định trong đề cương đồ án gồm:

  1. Thiết kế bản vẽ kiến trúc theo yêu cầu của giảng viên hướng dẫn.
  2. Tính toán và thiết kế kết cấu sàn tầng điển hình (phương án sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối).
  3. Tính toán và thiết kế kết cấu cầu thang bộ 2 vế tầng điển hình.
  4. Xây dựng mô hình không gian 3D, phân tích tải trọng (tĩnh tải, hoạt tải, gió tĩnh, gió động, động đất), phân tích nội lực và thiết kế hệ khung - vách cứng (khung trục 2-A).
  5. Phân tích địa chất và thiết kế móng cọc khoan nhồi (móng đài đơn M1, M2 và móng cụm vách/lõi thang).

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công trình Chung cư cao cấp LIBERTY kết hợp trung tâm thương mại.
  • Địa điểm xây dựng: Số 74 đường Nguyễn Thị Thập, phường Tân Thuận, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Quy mô công trình:
    • Cấu trúc tầng: 1 tầng hầm, 1 tầng bán hầm, 1 tầng trệt (khu thương mại dịch vụ), 16 tầng căn hộ điển hình (tầng 2 đến tầng 17), 1 tầng thượng (tầng 18).
    • Chiều cao công trình: 60,30 m (tính từ cốt $\pm0.000$).
    • Kích thước mặt bằng lưới trục: $44{,}0\text{ m} \times 28{,}1\text{ m}$.
    • Diện tích sàn tầng điển hình: $1236{,}4\text{ m}^2$.
    • Tổng diện tích sàn xây dựng: $24728\text{ m}^2$.
  • Thời gian thực hiện: Từ ngày 25/01/2019 đến ngày 11/06/2019.

Cơ sở lý thuyết, tiêu chuẩn và phương pháp thiết kế

1. Hệ thống quy chuẩn và tiêu chuẩn thiết kế

Đồ án áp dụng đồng bộ các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam cùng các tiêu chuẩn quốc tế tương đương đối với các nội dung tính toán chuyên biệt:

  • Tải trọng và tác động: TCVN 2737:1995 (Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế); TCXD 229:1999 (Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737:1995); TCVN 9386:2012 (Thiết kế công trình chịu động đất).
  • Kết cấu bê tông cốt thép: TCVN 5574:2012 (Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế); TCXD 198:1997 (Nhà cao tầng – Thiết kế bê tông cốt thép toàn khối); tham khảo tiêu chuẩn ACI 318-2005 và Eurocode 2 (trong tính toán độ võng phi tuyến xét từ biến và co ngót).
  • Nền móng và địa kỹ thuật: TCXD 10304:2012 (Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế); TCVN 9362:2012 (Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình); TCVN 9395:2012 (Cọc khoan nhồi – Thi công và nghiệm thu).

2. Phương pháp phân tích và phần mềm ứng dụng

  • Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM): Mô hình hóa kết cấu thanh (Frame) cho cột, dầm; phần tử tấm vỏ (Shell) cho bản sàn và vách cứng lõi thang.
  • Phần mềm sử dụng:
    • ETABS v9.4: Phân tích dao động riêng (12 mode), tính toán nội lực tổng thể hệ kết cấu khung - vách không gian chịu tải trọng tĩnh và tải trọng ngang (gió động, động đất).
    • SAFE v12.0: Phân tích nội lực bản sàn tầng điển hình theo dải (Strip Based), kiểm tra nứt và độ võng phi tuyến dài hạn; phân tích phản lực đầu cọc và tính cốt thép đài móng.
    • SAP2000 v14.2: Phân tích nội lực cục bộ cho kết cấu bản thang bộ.
    • Microsoft Excel kết hợp lập trình VBA: Tự động hóa tính toán tiết diện và bố trí cốt thép cho dầm, cột, vách, móng.

3. Thông số vật liệu đầu vào

Nhóm vật liệu Thông số kỹ thuật Giá trị thiết kế
Bê tông Cấp độ bền B30 - Cường độ chịu nén dọc trục ($R_b$): $17{,}0\text{ MPa}$
- Cường độ chịu kéo dọc trục ($R_{bt}$): $1{,}2\text{ MPa}$
- Mô đun đàn hồi ($E_b$): $32500\text{ MPa}$
Cốt thép $\varnothing < 10\text{ mm}$ Loại AI - Cường độ chịu kéo/nén ($R_s = R_{sc}$): $225\text{ MPa}$
- Cường độ chịu cắt ($R_{sw}$): $175\text{ MPa}$
- Mô đun đàn hồi ($E_s$): $210000\text{ MPa}$
Cốt thép $\varnothing \ge 10\text{ mm}$ Loại AIII - Cường độ chịu kéo/nén ($R_s = R_{sc}$): $365\text{ MPa}$
- Mô đun đàn hồi ($E_s$): $200000\text{ MPa}$
Vật liệu xây dựng Trọng lượng riêng ($\gamma$) - Gạch đặc: $18\text{ kN/m}^3$; Gạch rỗng: $15\text{ kN/m}^3$
- Vữa xây/trát: $18\text{ kN/m}^3$
- Gạch lát Ceramic: $20\text{ kN/m}^3$

Thiết kế và triển khai hệ thống kỹ thuật - kết cấu

1. Giải pháp kiến trúc và hệ thống kỹ thuật công trình

  • Mặt đứng và hình khối: Khối hình hộp chữ nhật đồng nhất ($44{,}0\text{ m} \times 28{,}1\text{ m}$), phù hợp khu đất 1 mặt tiền (tiếp giáp đường Nguyễn Thị Thập) và 3 mặt giáp công trình lân cận. Hoàn thiện mặt ngoài kết hợp ốp đá Granite và hệ vách kính màu xanh.
  • Phân khu chức năng:
    • Tầng hầm và bán hầm (chiều cao tầng $3{,}0\text{ m}$): Khu đỗ xe, bố trí trạm biến áp, máy phát điện dự phòng, bể nước ngầm và trạm bơm cấp nước - PCCC.
    • Tầng trệt (chiều cao tầng $4{,}2\text{ m}$): Đại sảnh tiếp đón, trung tâm thương mại và khu dịch vụ tiện ích.
    • Tầng 2 đến tầng 17 (chiều cao tầng $3{,}3\text{ m}$): 16 tầng căn hộ ở cao cấp.
    • Tầng 18 (chiều cao tầng $3{,}3\text{ m}$): Tầng thượng kỹ thuật, phòng máy thang máy và bể nước mái.
  • Hệ thống giao thông: Giao thông ngang là hành lang giữa rộng $2{,}0\text{ m}$; giao thông đứng gồm 2 buồng thang bộ thoát hiểm và cụm 4 thang máy tải khách bố trí tại trung tâm mặt bằng.
  • Hạ tầng kỹ thuật: Cấp điện 3 pha $380/220\text{ V}$ tần số $50\text{ Hz}$; cấp nước phân vùng từ bể mái qua ống thép tráng kẽm; thoát nước mưa qua hệ thống ống nhựa dẫn về rãnh thu quanh nhà; thoát nước thải qua bể tự hoại; PCCC trang bị hộp họng nước vách tường tại các sảnh tầng và 4 bình chữa cháy $CO_2\text{ MFZ4}$ ($4\text{ kg}$) mỗi tầng; hệ thống thu gom rác có ống xả và phòng chứa rác tại tầng hầm.

2. Giải pháp kết cấu chịu lực

  • Phần thân: Hệ kết cấu liên hợp khung - vách cứng (Frame-Wall System) bằng bê tông cốt thép toàn khối. Hệ cột, dầm chịu tải trọng đứng chính; cụm vách cứng lõi thang máy và vách biên chịu phần lớn mô men lật và lực cắt đáy do tải trọng ngang (gió và động đất) gây ra. Giả thiết sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang để phân phối tải trọng ngang cho các cấu kiện thẳng đứng.
  • Phần ngầm: Móng cọc khoan nhồi bê tông cốt thép đường kính $D = 0{,}8\text{ m}$, cắm vào tầng địa chất tốt có chỉ số cơ lý và sức kháng xuyên tiêu chuẩn (SPT) đảm bảo sức chịu tải cho phép của cọc đơn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 trình bày tổng quan về dự án Chung cư cao cấp LIBERTY, xác lập quy mô kiến trúc, các giải pháp kỹ thuật công trình (chiếu sáng, cấp thoát nước, thông gió, PCCC, chống sét, thoát rác), sơ bộ giải pháp kết cấu phần thân và móng, lựa chọn phần mềm phân tích (SAP2000 v14.2, ETABS v9.4, SAFE v12.0, Excel-VBA), thống kê hệ thống tiêu chuẩn áp dụng và chỉ tiêu cơ lý của vật liệu xây dựng.

Chương 2: Tải trọng tác động

Chương này thực hiện xác định chi tiết tải trọng đứng tác dụng lên toàn bộ công trình:

  • Tĩnh tải các lớp cấu tạo hoàn thiện sàn:
    • Sàn tầng điển hình: Chiều dày bản bê tông kết cấu $h_s = 180\text{ mm}$, tải trọng các lớp hoàn thiện (gạch Ceramic $10\text{ mm}$, vữa lót $20\text{ mm}$, vữa trần $15\text{ mm}$) và hệ thống kỹ thuật treo trần ($0{,}6\text{ kN/m}^2$) cho tổng tĩnh tải hoàn thiện là $1{,}659\text{ kN/m}^2$ (chưa kể trọng lượng bản thân bê tông).
    • Tĩnh tải sàn tầng trệt: Hoàn thiện gạch Ceramic, tổng tải hoàn thiện $1{,}659\text{ kN/m}^2$.
    • Tĩnh tải sàn hầm: Vữa lát tạo dốc $30\text{ mm}$, lớp chống thấm $3\text{ mm}$, tổng tĩnh tải hoàn thiện $1{,}341\text{ kN/m}^2$.
    • Tĩnh tải sàn mái: Gạch chống nóng $10\text{ mm}$, vữa nền $20\text{ mm}$, vữa tạo dốc $10\text{ mm}$, chống thấm $3\text{ mm}$, vữa trần $15\text{ mm}$, hệ kỹ thuật, tổng tải hoàn thiện $1{,}932\text{ kN/m}^2$.
    • Tĩnh tải sàn khu vệ sinh: Gạch Ceramic, vữa tạo dốc $30\text{ mm}$, màng chống thấm $3\text{ mm}$, vữa trần $15\text{ mm}$, tổng tải hoàn thiện $1{,}892\text{ kN/m}^2$.
  • Tĩnh tải tường xây: Tường đôi $200\text{ mm}$ và tường đơn $100\text{ mm}$ phân bố dọc theo các hệ dầm.
  • Hoạt tải sử dụng (theo TCVN 2737:1995): Hoạt tải nhà để xe ($5{,}00\text{ kN/m}^2$), cầu thang - sảnh - hành lang ($3{,}60\text{ kN/m}^2$), căn hộ ($1{,}50\text{ kN/m}^2$), mái bằng có sử dụng ($1{,}95\text{ kN/m}^2$), mái bằng không sử dụng ($0{,}75\text{ kN/m}^2$).

Chương 3: Thiết kế sàn tầng điển hình

Tác giả lựa chọn phương án sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối loại bản dầm với chiều dày bản sàn $h_s = 180\text{ mm}$.

  • Kích thước sơ bộ cấu kiện:
    • Dầm chính: Tiết diện $300 \times 600\text{ mm}$ (vượt nhịp $8{,}5\text{ m} - 9{,}8\text{ m}$).
    • Dầm phụ: Tiết diện $250 \times 450\text{ mm}$ (vượt nhịp $6{,}0\text{ m}$).
    • Dầm vách: Tiết diện $400 \times 700\text{ mm}$.
    • Cột bê tông cốt thép: Thay đổi tiết diện từ $700 \times 700\text{ mm}$ và $700 \times 800\text{ mm}$ (ở tầng hầm đến tầng 3) giảm dần theo chiều cao xuống $400 \times 400\text{ mm}$ và $500 \times 500\text{ mm}$ (ở các tầng trên cùng).
    • Vách cứng lõi thang: Chiều dày $300\text{ mm}$ (vách lớn) và $200\text{ mm}$ (vách nhỏ); vách biên dày $300\text{ mm}$.
  • Phân tích nội lực và kiểm tra độ võng: Xuất mô hình mặt bằng sàn sang phần mềm SAFE v12.0 để tính toán nội lực theo dải. Kiểm tra độ võng phi tuyến (Nonlinear Cracked & Longterm Cracked) xét hệ số từ biến $CR = 1{,}7$ và co ngót $SH = 0{,}0003$ theo Eurocode 2:
    • Độ võng ngắn hạn lớn nhất: $f_{\text{ngắn hạn}} = 10{,}674\text{ mm} \le [f] = \frac{L}{250} = \frac{8000}{250} = 32{,}0\text{ mm}$.
    • Độ võng dài hạn lớn nhất: $f_{\text{dài hạn}} = 24{,}658\text{ mm} \le [f] = 32{,}0\text{ mm}$.
  • Tính toán cốt thép bản sàn: Bố trí thép sàn trên và dưới theo 2 phương X, Y thỏa mãn điều kiện hàm lượng cốt thép $\mu_{\min} = 0{,}1% \le \mu \le \mu_{\max} = 2{,}44%$.

Chương 4: Thiết kế cầu thang bộ

Thiết kế cầu thang bộ 2 vế tầng điển hình (từ tầng 2 đến tầng 18) nằm giữa trục B-C, chiều cao tầng $3{,}3\text{ m}$:

  • Thông số hình học: Số bậc $n = 22$ bậc, chiều cao bậc $h_b = 150\text{ mm}$, chiều rộng bậc $l_b = 270\text{ mm}$ ($\cos\alpha = 0{,}874$), chiều cao mỗi đợt thang $h_d = 1650\text{ mm}$, chiều dày bản thang $h_s = 120\text{ mm}$.
  • Tải trọng tính toán:
    • Bản nghiêng: Tổng tĩnh tải tính toán $g^{tt} = 6{,}64\text{ kN/m}^2$ (kể cả tay vịn $0{,}3\text{ kN/m}^2$); hoạt tải quy đổi $p^{tt} = 3{,}15\text{ kN/m}^2$; tổng tải $q_1 = 9{,}79\text{ kN/m}^2$.
    • Bản chiếu nghỉ: Tĩnh tải $4{,}33\text{ kN/m}^2$; hoạt tải $3{,}6\text{ kN/m}^2$.
    • Bản chiếu tới: Tính toán theo sơ đồ bản kê 4 cạnh (3 cạnh ngàm vào vách, 1 cạnh khớp vào dầm chiếu tới, sơ đồ số 7).
  • Kết quả tính toán nội lực và cốt thép:
    • Tính toán cốt thép chịu uốn cho bản chiếu tới, bản nghiêng và bản chiếu nghỉ bằng thép AI và AIII. Thép cấu tạo chọn $\varnothing6a200$.
    • Dầm chiếu tới ($200 \times 300\text{ mm}$): Chịu tải bản thang ($R_A = 35{,}1\text{ kN/m}$), tải bản chiếu tới và trọng lượng bản thân dầm. Tính thép dọc chịu mô men và cốt đai $\varnothing6$ chịu lực cắt lớn nhất $Q_{\max} = 78{,}21\text{ kN}$.
    • Kiểm tra độ võng đàn hồi bản thang (phần mềm SAP2000): $f = 0{,}000642\text{ m} \le [f_{gh}] = \frac{L}{200} = \frac{3{,}16}{200} = 0{,}016\text{ m}$ (đạt yêu cầu).

Chương 5: Thiết kế khung

  • Mô hình hóa kết cấu: Xây dựng mô hình không gian 3D hoàn chỉnh trên ETABS v9.4 gồm 16 tầng điển hình, 1 hầm, 1 bán hầm, 1 trệt và 1 tầng thượng.
  • Tính toán tải trọng gió: Công trình cao $60{,}3\text{ m} > 40\text{ m}$, xây dựng tại TP.HCM thuộc vùng áp lực gió II-A. Tải trọng gió gồm 2 thành phần:
    • Gió tĩnh: Tính theo TCVN 2737:1995 với áp lực gió tiêu chuẩn $W_0$, hệ số khí động $c_{\text{đón}} = +0{,}8$, $c_{\text{hút}} = -0{,}6$ (tổng $c = 1{,}4$), hệ số tin cậy $\gamma = 1{,}2$. Lực gió tĩnh quy về tải tập trung đặt tại tâm cứng của từng tầng.
    • Gió động: Tính toán động lực học theo TCXD 229:1999. Khảo sát 12 mode dao động của công trình bằng ETABS để xác định chu kỳ, tần số và dạng dao động riêng. Kết cấu bê tông cốt thép có hệ số suy giảm loga $\delta = 0{,}3$, tương ứng tần số giới hạn $f_L = 1{,}3\text{ Hz}$. Thành phần động được tính cho các dạng dao động có $f_k < f_L$.
  • Tải trọng động đất: Xác định theo tiêu chuẩn TCVN 9386:2012.
  • Tổ hợp tải trọng và kiểm tra chuyển vị: Thiết lập các tổ hợp tải trọng cơ bản và đặc biệt, kiểm tra chuyển vị ngang đỉnh công trình đảm bảo giới hạn cho phép.
  • Thiết kế chi tiết khung trục 2-A:
    • Tính toán cốt thép dọc và cốt đai chịu cắt cho hệ dầm tầng điển hình; bố trí cốt đai gia cường (cốt treo) tại vị trí dầm phụ gối lên dầm chính.
    • Tính toán cốt thép dọc, cốt đai cho cột chịu nén uốn xiên (cột C5, C6...).
    • Thiết kế cốt thép dọc và cốt thép ngang phân bố cho vách cứng chịu lực theo phương pháp vùng biên chịu mô men.
    • Áp dụng đầy đủ các yêu cầu cấu tạo kháng chấn cho dầm, cột và vách theo tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng.

Chương 6: Tính toán – Thiết kế móng

  • Điều kiện địa chất và giải pháp nền móng: Dựa trên số liệu khảo sát địa chất công trình và chỉ số SPT, tác giả lựa chọn giải pháp móng sâu sử dụng cọc khoan nhồi bê tông cốt thép đường kính $D = 0{,}8\text{ m}$.
  • Xác định sức chịu tải của cọc đơn: Tính toán sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất nền và sức chịu tải theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT; từ đó xác định sức chịu tải cho phép của cọc đơn và độ cứng cọc.
  • Thiết kế chi tiết các cụm móng:
    • Móng đài đơn M1 và M2: Xác định số lượng cọc, kích thước đài móng; kiểm tra phản lực đầu cọc ($P_{\max}$, $P_{\min}$, $P_{tb} \le [P]$); kiểm tra độ lún và ổn định nền dưới đáy khối móng quy ước; kiểm tra điều kiện chống xuyên thủng đài móng; mô hình hóa đài móng trong phần mềm SAFE để xuất mô men và tính toán cốt thép đài móng.
    • Móng cụm vách lõi thang (M4 / MLT): Xác định số lượng và sơ đồ bố trí cụm cọc khoan nhồi dưới lõi thang máy; kiểm tra ứng suất đầu cọc dưới tác dụng đồng thời của lực dọc lớn và mô men lật; kiểm tra xuyên thủng và thiết kế cốt thép đài móng dạng bản dày bằng SAFE theo 2 phương Layer A và Layer B.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả kỹ thuật đạt được

  • Hoàn thành đầy đủ hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình gồm thuyết minh tính toán chi tiết (96 trang), 01 tập phụ lục bảng tính nội lực và 19 bản vẽ khổ A1 (trong đó có 6 bản vẽ kiến trúc, 11 bản vẽ kết cấu khung - sàn - vách - thang và 2 bản vẽ móng cọc).
  • Các kết quả kiểm tra trạng thái giới hạn thứ hai (độ võng, chuyển vị ngang, lún) đều thỏa mãn tiêu chuẩn:
    • Độ võng sàn tầng điển hình nhịp $8{,}0\text{ m}$: Võng ngắn hạn đạt $10{,}674\text{ mm}$, võng dài hạn đạt $24{,}658\text{ mm}$ (đều nhỏ hơn giới hạn cho phép $32{,}0\text{ mm}$).
    • Độ võng bản thang bộ: $f = 0{,}000642\text{ m} < 0{,}016\text{ m}$.
    • Phản lực đầu cọc tại các móng M1, M2 và lõi thang đều nằm trong khoảng an toàn ($P_{\max} \le 1{,}2[P]$, $P_{\min} > 0$, $P_{tb} \le [P]$).
  • Tác giả đã xử lý chi tiết các nút kết cấu phức tạp: tính toán cốt treo tăng cường tại liên kết dầm phụ - dầm chính, bố trí cốt thép vùng biên chịu uốn cho vách cứng và neo nối cốt thép theo yêu cầu kháng chấn.

2. Đóng góp về phương pháp tính toán

  • Ứng dụng quy trình mô hình hóa liên thông giữa ETABS và SAFE: Phân tích khung không gian 3D trên ETABS để lấy dữ liệu tải trọng và phản lực chân cột truyền xuống SAFE thiết kế móng, đồng thời trích xuất mặt bằng sàn tầng 17 sang SAFE để phân tích phi tuyến nứt bản sàn xét đến từ biến và co ngót dài hạn theo Eurocode 2.
  • Thực hiện đầy đủ quy trình tính toán tải trọng động lực học (gió động 12 mode dao động theo TCXD 229:1999 và tải trọng động đất theo TCVN 9386:2012) cho công trình cao trên $60\text{ m}$.

Hạn chế và phạm vi áp dụng

  • Phạm vi tính toán chi tiết: Trong khuôn khổ đồ án tốt nghiệp, tác giả chỉ đi sâu vào tính toán cốt thép cho một số cấu kiện đại diện gồm: mặt bằng sàn tầng 17 (tầng điển hình), cầu thang bộ trục B-C, khung không gian trục 2-A, và các móng điển hình (M1, M2, móng lõi thang). Các phân đoạn kết cấu khác được thể hiện trên bản vẽ nguyên lý và mặt bằng tổng thể.
  • Giả thiết tính toán lý tưởng hóa: Mô hình xem sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang; liên kết chân cột và chân vách với móng được coi là ngàm tuyệt đối (chưa xét đến bài toán tương tác động lực học phi tuyến đồng thời giữa đất nền - móng - kết cấu phần trên).

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho:

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật công trình xây dựng / Xây dựng dân dụng và công nghiệp: Dùng làm mẫu tham khảo hoàn chỉnh về cấu trúc đồ án tốt nghiệp thiết kế nhà cao tầng bê tông cốt thép toàn khối.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu: Tham khảo phương pháp tính toán tải trọng gió động (TCXD 229:1999), phương pháp khai báo và kiểm tra độ võng phi tuyến dài