Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình đô thị hóa tại Việt Nam, nhu cầu xây dựng công trình nhà cao tầng tại các đô thị loại một và trung tâm kinh tế - du lịch trọng điểm ngày càng gia tăng nhằm tối ưu hóa quỹ đất và giải quyết bài toán nhà ở cho người dân có thu nhập trung bình. Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2017) do sinh viên Phạm Mỹ Thuận thực hiện dưới sự hướng dẫn của GVHD Lê Trung Kiên tập trung vào nhiệm vụ thiết kế kết cấu toàn diện cho tòa nhà chung cư Lapaz Tower Đà Nẵng.
Công trình Lapaz Tower được xây dựng tại quận Hải Châu, trung tâm thành phố Đà Nẵng. Tòa nhà có quy mô gồm 20 tầng (1 tầng hầm cao 3,5 m; 2 tầng khối đế dành cho khu dịch vụ, văn phòng cho thuê và 17 tầng căn hộ điển hình cao 3,6 m/tầng), với tổng chiều cao công trình đạt 72,2 m. Diện tích khu đất xây dựng là 811 m² và diện tích xây dựng tầng điển hình là 581 m² (kích thước mặt bằng 22,5 m × 26,4 m).
Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu - thiết kế chính được xác lập trong đồ án gồm:
- Phân tích, lựa chọn hệ kết cấu chịu lực tối ưu đáp ứng điều kiện ổn định tổng thể của công trình cao tầng dưới tác động của tải trọng đứng và tải trọng ngang (gió động, động đất), đồng thời thỏa mãn dây chuyền công năng kiến trúc.
- Thiết kế kết cấu cầu thang bộ 4 vế phục vụ thoát hiểm từ tầng 3 lên tầng 4.
- Thiết kế kết cấu bản sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối tầng điển hình (sàn tầng 4).
- Thiết kế hệ khung chịu lực không gian 3D, tính toán chi tiết dầm, cột, vách của hai trục khung đại diện là khung trục 2 và khung trục B.
- Thiết kế nền móng cọc cho các cột C1, C7 (khung trục 2), vách P1, P2 (khung trục B) và hệ móng cụm lõi thang máy.
- Chuyên đề mở rộng 1: Thiết kế phương án sàn phẳng bê tông cốt thép (sàn không dầm) tầng 4 và kiểm tra điều kiện xuyên thủng (punching shear).
- Chuyên đề mở rộng 2: Nghiên cứu ứng xử của kết cấu dầm sàn tại khu vực tiếp giáp lõi cứng nhà cao tầng dưới các dạng liên kết ngàm, khớp và bán cứng/liên kết đàn hồi khi hình thành khớp dẻo.
Đối tượng nghiên cứu là hệ kết cấu bê tông cốt thép khung - vách - lõi toàn khối của công trình chung cư Lapaz Tower Đà Nẵng. Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở các cấu kiện chịu lực chính phần thân, phần ngầm và hai chuyên đề tính toán kết cấu mở rộng theo quy định đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án vận dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành của Việt Nam kết hợp phương pháp số và lý thuyết cơ học kết cấu:
Hệ thống tiêu chuẩn quy phạm áp dụng:
- TCVN 2737 – 1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 229 – 1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo tiêu chuẩn TCVN 2737 – 1995.
- TCVN 9386 – 2012: Thiết kế công trình chịu động đất (phương pháp phổ phản ứng dao động).
- TCVN 5574 – 2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 197 – 1998: Kết cấu nhà cao tầng.
- TCVN 9362 – 2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.
- TCVN 10304 – 2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 4453 – 1995: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu.
- TCVN 9393 – 2012: Cọc – Phương pháp thử nghiệm hiện trường bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục.
- TCVN 9153 – 2012: Công trình thủy lợi – Phương pháp chỉnh lý kết quả thí nghiệm mẫu đất.
Phương pháp nghiên cứu và công cụ tính toán:
- Mô hình hóa phần tử hữu hạn (FEM): Sử dụng phần mềm CSI ETABS để mô hình hóa không gian 3D toàn bộ hệ kết cấu chịu lực (cột, dầm, sàn, vách, lõi cứng) nhằm xác định chu kỳ, tần số dao động riêng, phân tích dạng dao động, xác định nội lực dưới các tổ hợp tải trọng tĩnh, hoạt tải, gió tĩnh, gió động và động đất.
- Mô hình hóa và phân tích sàn chuyên dụng: Sử dụng phần mềm CSI SAFE V12 để phân tích nội lực bản sàn (mô men $M_{11}$, $M_{22}$, dải strip), tính toán cốt thép và kiểm tra chuyển vị võng dài hạn có xét đến hệ số từ biến (creep coefficient = 1,7) và co ngót (shrinkage strain = 0,2).
- Phương pháp giải tích và tra bảng: Áp dụng phương pháp tính toán bản kê 4 cạnh liên kết ngàm đàn hồi theo phụ lục giáo trình Kết cấu Bê tông cốt thép tập 3 của GS. Võ Bá Tầm để tính toán vế 1 cầu thang bộ.
- Phương pháp biểu đồ tương tác: Thiết lập biểu đồ tương tác nén - uốn lệch tâm xiên ($N-M$) để kiểm tra khả năng chịu lực của các phân đoạn cột $800 \times 800$ mm và vách chịu lực qua từng tầng.
- Phương pháp cơ học đất và nền móng: Xác định sức chịu tải đơn cọc bê tông ly tâm ứng lực trước (cọc PHC D500 và PHC D600) theo hai phương pháp: cường độ chỉ tiêu cơ lý đất nền và kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT); kiểm tra lún theo mô hình móng khối quy ước.
Nguồn dữ liệu: Hồ sơ bản vẽ thiết kế kiến trúc công trình Lapaz Tower; tài liệu báo cáo khảo sát địa chất công trình từ hố khoan BH1 tại quận Hải Châu, Đà Nẵng; các bảng tra định mức tải trọng vật liệu hoàn thiện và quy chuẩn tải trọng sử dụng.
| Hạng mục vật liệu / Tải trọng |
Thông số kỹ thuật sử dụng trong đồ án |
| Bê tông (Cấp độ bền B25) |
$\gamma = 25\text{ kN/m}^3$; $R_b = 14,5\text{ MPa}$; $R_{bt} = 1,05\text{ MPa}$; $E_b = 3 \times 10^7\text{ kN/m}^2$; $\gamma_b = 1,0$ |
| Thép AI ($\emptyset < 10\text{ mm}$) |
$R_s = R_{sc} = 225\text{ MPa}$; $R_{sw} = 175\text{ MPa}$; $E_s = 21 \times 10^4\text{ MPa}$ |
| Thép AIII ($\emptyset \ge 10\text{ mm}$) |
$R_s = R_{sc} = 365\text{ MPa}$; $R_{sw} = 290\text{ MPa}$; $E_s = 20 \times 10^4\text{ MPa}$ |
| Gạch xây nhẹ tường ngăn |
$\gamma = 8\text{ kN/m}^3$ (tường dày 100 mm và 200 mm) |
| Áp lực gió tiêu chuẩn ($W_0$) |
Vùng gió II, Địa hình B, $W_0 = 0,95\text{ kN/m}^2$, hệ số vượt tải $n = 1,2$ |
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
Chương 1 trình bày giải pháp quy hoạch kiến trúc, công năng và các hệ thống kỹ thuật công trình Lapaz Tower. Tòa nhà gồm 1 tầng hầm và 19 tầng nổi với tổng chiều cao 72,2 m. Hệ thống giao thông đứng bố trí 2 thang máy (chỉ chạy từ tầng 1 lên tầng thượng, không xuống tầng hầm để hạn chế chiều sâu hố pit móng) và hệ thang bộ (thang 2 vế giao thông thông thường và thang 4 vế thoát hiểm). Các hệ thống cơ điện (MEP), cấp thoát nước, thông gió tự nhiên, chiếu sáng, chống sét và hệ thống phòng cháy chữa cháy (bố trí hộp họng cứu hỏa tại các nút giao thông hành lang, 4 bình chữa cháy $CO_2$ MFZ4 4kg/tầng) được thiết kế đồng bộ. Tác giả xác lập hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật và các thông số cơ lý của vật liệu bê tông B25, cốt thép AI, AIII và gạch xây nhẹ.
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 4
Chương này thực hiện thiết kế chi tiết sàn sườn toàn khối tầng điển hình (tầng 4). Kích thước ô sàn lớn nhất là $4,3\text{ m} \times 5,0\text{ m}$, chiều dày bản sàn sơ bộ được chọn thống nhất là $h_s = 120\text{ mm}$, tiết diện dầm chính là $250 \times 500\text{ mm}$, cột sơ bộ $800 \times 800\text{ mm}$, vách dày 300 mm. Tác giả bóc tách chi tiết tĩnh tải hoàn thiện sàn phòng ngủ, phòng ăn, hành lang ($G_{tt} = 4,00\text{ kN/m}^2$), khu vệ sinh ($G_{tt} = 5,00\text{ kN/m}^2$), sàn mái ($G_{tt} = 6,00\text{ kN/m}^2$), tải trọng tường gạch nhẹ 100 mm ($G_{tt} = 1,97\text{ kN/m}^2$), tường 200 mm ($G_{tt} = 2,87\text{ kN/m}^2$) và hoạt tải sử dụng theo TCVN 2737 – 1995 ($1,5 - 3,0\text{ kN/m}^2$). Kết quả mô hình SAFE V12 cho thấy độ võng lớn nhất của sàn là $f_{max} = 39,8\text{ mm}$, thỏa mãn điều kiện độ võng giới hạn cho phép ($f_{cp} = L/200 = 8500/200 = 42,5\text{ mm}$). Cốt thép chịu uốn bản sàn được tính toán và bố trí bằng thép $\emptyset 8$ và $\emptyset 10$ với khoảng cách $a120 - a200\text{ mm}$.
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CẦU THANG
Chương 3 tính toán cầu thang bộ 4 vế vuông góc phục vụ thoát hiểm từ cao trình tầng 3 lên tầng 4. Chiều dày bản thang sơ bộ được chọn là $h_s = 100\text{ mm}$, kích thước dầm chiếu nghỉ là $b \times h = 200 \times 300\text{ mm}$. Tác giả xác định tải trọng bản nghiêng ($g_1 = 7,425\text{ kN/m}^2$, quy đổi phương đứng $g_1' = 9,281\text{ kN/m}^2$), bản chiếu nghỉ ($g_2 = 3,805\text{ kN/m}^2$) và hoạt tải $P_{tt} = 3,6\text{ kN/m}^2$. Vế thang số 1 được tính toán theo sơ đồ bản kê 4 cạnh liên kết ngàm vào dầm theo phương pháp giải tích. Các vế thang 2, 3, 4 được mô hình hóa thành dầm chịu uốn trên ETABS với tải trọng truyền thứ tự giữa các vế. Tác giả tính toán và bố trí cốt thép dọc, cốt đai cho hai dầm chiếu nghỉ D1 (trục D) và D2 (trục 4), đảm bảo khả năng chịu mô men uốn và lực cắt.
| Cấu kiện cầu thang |
Nội lực tính toán chính |
Cốt thép dọc lựa chọn |
Cốt đai chống cắt |
| Vế thang 1 |
$M_1 = 0,55\text{ kNm}$; $M_2 = 0,81\text{ kNm}$ |
$\emptyset 6a150$ |
Cốt phân bố $\emptyset 6a200$ |
| Vế thang 2 |
$M_{nhip} = 7,00\text{ kNm}$; $M_{goi} = 13,879\text{ kNm}$ |
$\emptyset 10a120$ |
Thép mũ cấu tạo |
| Vế thang 3 |
$M_{nhip} = 6,80\text{ kNm}$; $M_{goi} = 14,039\text{ kNm}$ |
$\emptyset 10a120$ |
Thép mũ cấu tạo |
| Vế thang 4 |
$M_{nhip} = 6,50\text{ kNm}$; $M_{goi} = 10,80\text{ kNm}$ |
$\emptyset 10a120$ |
Thép mũ cấu tạo |
| Dầm chiếu nghỉ D1 |
$M_{max} = 28,45\text{ kNm}$; $Q_{max} = 36,55\text{ kN}$ |
$3\emptyset 12$ ($A_s = 339,29\text{ mm}^2$) |
$\emptyset 6a150$ ($n = 2$) |
| Dầm chiếu nghỉ D2 |
$M_{max} = 38,80\text{ kNm}$; $Q_{max} = 51,96\text{ kN}$ |
$2\emptyset 14 + 1\emptyset 12$ ($A_s = 420,97\text{ mm}^2$) |
$\emptyset 6a150$ ($n = 2$) |
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 2, TRỤC B
Chương 4 thực hiện phân tích tổng thể hệ kết cấu không gian chịu lực chính của tòa nhà bằng ETABS. Do công trình có chiều cao $72,2\text{ m} > 40\text{ m}$, tác giả tính toán cả thành phần tĩnh và động của tải trọng gió. Phân tích dao động cho kết quả chu kỳ dao động dạng 1 là $T_1 = 2,99\text{ s}$ ($f_1 = 0,334\text{ Hz}$). Vì tần số dao động riêng dạng 1 và dạng 2 đều nhỏ hơn tần số giới hạn $f_L = 1,3\text{ Hz}$ theo TCVN 229 – 1999, tải trọng gió động được tính toán chi tiết cho 2 dạng dao động đầu tiên theo cả hai phương X và Y. Tác giả cũng thiết lập phổ phản ứng đàn hồi để tính toán tác động động đất theo TCVN 9386 – 2012. Nội lực từ các tổ hợp tải trọng được trích xuất để thiết kế dầm khung trục 2, kiểm tra an toàn hệ cột C1 đến C7 qua 20 tầng bằng biểu đồ tương tác $N-M$, và tính toán cốt thép dọc, cốt đai cho các vách cứng P1, P2 trên khung trục B.
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ MÓNG
Dựa trên kết quả khảo sát địa chất hố khoan BH1 tại hiện trường, tác giả phân tích và lựa chọn giải pháp móng cọc bê tông ly tâm ứng lực trước PHC D500 và PHC D600 cắm vào tầng chịu lực tốt. Sức chịu tải tính toán của đơn cọc được tổng hợp từ phương pháp chỉ tiêu cơ lý đất nền và phương pháp chỉ số SPT. Chương này triển khai tính toán chi tiết:
- Thiết kế đài móng cột biên C1 và cột giữa C7 thuộc khung trục 2.
- Thiết kế đài móng vách cứng P1, P2 thuộc khung trục B.
- Thiết kế móng cụm lõi thang máy trung tâm.
- Kiểm tra sức chịu tải của cọc dưới tải trọng lệch tâm lớn nhất ($P_{max} \le 1,2 R_{ct}$), kiểm tra điều kiện chọc thủng đài móng, phá hoại nghiêng của đài móng, tính toán độ lún theo phương pháp khối móng quy ước, bố trí cốt thép đài móng theo hai phương và kiểm tra khả năng chịu lực của cọc trong giai đoạn cẩu lắp, vận chuyển.
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ SÀN PHẲNG
Chương 6 là chuyên đề mở rộng thứ nhất, nghiên cứu phương án kết cấu sàn phẳng bê tông cốt thép không dầm (sàn nấm) tại tầng 4 nhằm so sánh với giải pháp sàn dầm truyền thống. Tác giả mô hình hóa bản sàn phẳng trên SAFE V12, phân chia dải trên cột (column strip) và dải giữa nhịp (middle strip). Điểm mấu chốt của chương là kiểm tra khả năng chống xuyên thủng (punching shear) của bê tông sàn tại các vị trí tiếp giáp giữa đỉnh cột và đáy bản sàn. Kết quả kiểm tra chỉ ra các vị trí không đủ khả năng chịu ứng suất cắt xuyên thủng, từ đó tác giả tính toán và bố trí hệ cốt thép đai chống xuyên thủng gia cường kết hợp cốt thép uốn dải sàn.
CHƯƠNG 7: TÌM HIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA LIÊN KẾT
Chương 7 là chuyên đề mở rộng thứ hai, nghiên cứu sâu về cơ chế làm việc của dầm sàn tại khu vực tiếp giáp với vách/lõi cứng trong nhà cao tầng. Tác giả phân tích hiện tượng tập trung mô men âm rất lớn tại nút liên kết giữa đầu dầm và lõi cứng khi mô hình ngàm tuyệt đối. Dựa trên lý thuyết biến dạng dẻo và sự hình thành khớp dẻo trong cấu kiện bê tông cốt thép chịu uốn, tác giả khảo sát sự thay đổi độ cứng chống uốn của dầm và phân tích công trình thực tế dưới 3 giả thiết liên kết: liên kết ngàm cứng hoàn toàn, liên kết khớp và liên kết đàn hồi/bán cứng. Kết quả chỉ ra rằng khi xét đến khớp dẻo và liên kết bán cứng, mô men âm tại gối dầm giảm đáng kể, nội lực được phân bố lại hợp lý hơn về phía nhịp dầm, đồng thời chu kỳ dao động riêng và chuyển vị đỉnh công trình có sự thay đổi nhưng vẫn nằm trong giới hạn kiểm soát cho phép.
Kết quả và đóng góp
Đồ án tốt nghiệp đã hoàn thành đầy đủ khối lượng tính toán và thiết kế kỹ thuật cho công trình nhà cao tầng Lapaz Tower Đà Nẵng với các kết quả định lượng cụ thể:
- Tính toán tải trọng gió động: Xác định chính xác các mode dao động riêng ($T_1 = 2,99\text{ s}$, $f_1 = 0,334\text{ Hz} < f_L = 1,3\text{ Hz}$), hoàn thành việc tính toán thành phần động của tải trọng gió cho 2 dạng dao động đầu tiên theo TCVN 229 – 1999.
- Kiểm soát biến dạng và chuyển vị sàn: Độ võng lớn nhất của bản sàn tầng 4 đạt $f_{max} = 39,8\text{ mm}$, nằm trong giới hạn cho phép $f_{cp} = 42,5\text{ mm}$ theo TCVN 5574 – 2012.
- An toàn cấu kiện khung - vách: Xác lập hệ thống biểu đồ tương tác $N-M$ cho toàn bộ các phân đoạn cột C1 đến C7 và vách P1, P2 qua 20 tầng, chứng minh tiết diện và hàm lượng cốt thép bố trí đảm bảo khả năng chịu nén uốn lệch tâm xiên.
- Giải pháp thiết kế nền móng: Hoàn thiện phương án móng cọc PHC D500 và PHC D600 cho toàn bộ các vị trí chân cột, vách và lõi thang máy, đảm bảo các điều kiện về tải trọng đầu cọc, kiểm tra chống chọc thủng đài móng và độ lún giới hạn theo mô hình khối móng quy ước.
Giải pháp và đóng góp của tác giả:
- Đề xuất giải pháp không bố trí thang máy xuống tầng hầm (dừng tại tầng 1) nhằm giữ hố pit thang máy nằm trên mặt sàn tầng hầm, giúp giảm chiều sâu đào móng, tránh phức tạp trong biện pháp thi công tầng hầm và tiết kiệm chi phí xây dựng.
- Cung cấp dữ liệu tính toán so sánh giữa phương án sàn sườn truyền thống và phương án sàn phẳng không dầm (kiểm tra chi tiết chống xuyên thủng).
- Làm rõ định lượng sự phân bố lại nội lực và thay đổi mô men âm tại vị trí nút dầm tiếp giáp lõi cứng thông qua mô hình liên kết đàn hồi/khớp dẻo, giúp giải quyết bài toán tập trung ứng suất cục bộ trong thiết kế kết cấu nhà cao tầng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế được rút ra từ phạm vi đồ án:
- Đồ án tập trung thiết kế chi tiết cho hai trục khung đại diện (khung trục 2 và khung trục B) cùng các đài móng đơn lẻ dưới chân cột/vách/lõi; chưa thực hiện tính toán chi tiết cho toàn bộ các khung trục còn lại trong mặt bằng.
- Chuyên đề nghiên cứu khớp dẻo dầm liên kết lõi cứng mới dừng lại ở việc khảo sát trên mô hình đàn hồi - bán cứng đơn giản hóa, chưa kết hợp mô phỏng phi tuyến lịch sử thời gian.
Hướng phát triển tiếp theo:
- Mở rộng phân tích kết cấu móng dưới dạng bài toán tương tác tổng thể móng bè cọc liên hợp cho toàn bộ diện tích tầng hầm.
- Ứng dụng phân tích phi tuyến tĩnh (Pushover analysis) hoặc phân tích động lực học phi tuyến theo thời gian (Time-history analysis) để đánh giá chi tiết hơn mức độ tiêu tán năng lượng của khớp dẻo tại nút dầm - lõi dưới tác động của động đất mạnh.
Giá trị tham khảo
Đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo chuyên môn cho sinh viên ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, cũng như các kỹ sư thiết kế kết cấu công trình dân dụng:
- Phần tính toán tải trọng: Cung cấp quy trình chi tiết từng bước tính toán thành phần động của tải trọng gió (2 dạng dao động) theo TCVN 229 – 1999 và tải trọng động đất theo TCVN 9386 – 2012.
- Phần thiết kế cấu kiện đặc thù: Tài liệu mẫu về phương pháp tính toán bản thang bộ 4 vế chịu tải trọng phức tạp và phương pháp kiểm tra cột - vách bằng biểu đồ tương tác 3D.
- Phần chuyên đề học thuật: Bổ sung cơ sở lý thuyết và số liệu thực hành về tính toán xuyên thủng cho sàn phẳng trên phần mềm SAFE và phân tích ảnh hưởng của liên kết bán cứng/khớp dẻo tại nút dầm - lõi cứng nhà cao tầng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công trình Lapaz Tower Đà Nẵng có quy mô kiến trúc và chiều cao như thế nào?
Công trình gồm 20 tầng (1 tầng hầm cao 3,5 m; 2 tầng đế dịch vụ - văn phòng và 17 tầng căn hộ cao 3,6 m/tầng), tổng chiều cao công trình là 72,2 m. Diện tích khu đất xây dựng là 811 m² và diện tích xây dựng tầng điển hình là 581 m².
2. Tác giả lựa chọn cấp độ bền bê tông và chủng loại cốt thép nào trong thiết kế?
Đồ án sử dụng bê tông cấp độ bền B25 ($R_b = 14,5\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1,05\text{ MPa}$, $E_b = 3 \times 10^7\text{ kN/m}^2$). Cốt thép sử dụng hai nhóm: thép AI ($R_s = R_{sc} = 225\text{ MPa}$, $E_s = 21 \times 10^4\text{ MPa}$) cho đường kính thanh $\emptyset < 10\text{ mm}$ và thép AIII ($R_s = R_{sc} = 365\text{ MPa}$, $E_s = 20 \times 10^4\text{ MPa}$) cho đường kính thanh $\emptyset \ge 10\text{ mm}$.
3. Vì sao thành phần động của tải trọng gió phải tính toán với 2 dạng dao động đầu tiên?
Theo TCVN 229 – 1999, tần số giới hạn của dao động công trình là $f_L = 1,3\text{ Hz}$. Kết quả phân tích dao động trên phần mềm ETABS cho thấy tần số dao động dạng 1 ($f_1 = 0,334\text{ Hz}$, chu kỳ $T_1 = 2,99\text{ s}$) và dạng 2 của công trình đều nhỏ hơn $f_L = 1,3\text{ Hz}$, do đó bắt buộc phải tính toán thành phần gió động cho cả 2 mode dao động đầu tiên theo cả hai phương X và Y.
4. Giải pháp kết cấu móng được lựa chọn trong đồ án là gì?
Công trình sử dụng giải pháp móng cọc bê tông ly tâm ứng lực trước với hai loại đường kính cọc là PHC D500 và PHC D600, được thiết kế cho các móng cột C1, C7 (khung trục 2), móng vách P1, P2 (khung trục B) và móng cụm lõi thang máy trung tâm, kiểm tra theo TCVN 10304 – 2014 và số liệu địa chất hố khoan BH1.
5. Chuyên đề ở Chương 7 giải quyết vấn đề kỹ thuật gì đối với dầm sàn tiếp giáp lõi cứng?
Chương 7 nghiên cứu hiện tượng tập trung mô men âm cục bộ rất lớn tại nút dầm liên kết ngàm với lõi cứng. Bằng cách xét đến độ cứng chống uốn khi hình thành khớp dẻo và áp dụng mô hình liên kết bán cứng/đàn hồi, tác giả đã chứng minh mô men âm tại đầu dầm giảm đi đáng kể và nội lực được phân bố lại hợp lý sang nhịp dầm mà vẫn đảm bảo độ ổn định tổng thể của công trình.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế kết cấu chung cư Lapaz Đà Nẵng" của sinh viên Phạm Mỹ Thuận đã hoàn thành việc thiết kế kỹ thuật cho công trình nhà cao tầng 20 tầng sử dụng hệ kết cấu bê tông cốt thép khung - vách - lõi toàn khối. Tác giả đã kết hợp các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành (TCVN 2737-1995, TCVN 229-1999, TCVN 9386-2012, TCVN 5574-2012, TCVN 10304-2014) với các công cụ mô hình hóa ETABS và SAFE để giải quyết trọn vẹn từ kết cấu sàn, cầu thang bộ 4 vế, hệ khung chịu lực không gian đến nền móng cọc PHC. Bên cạnh nhiệm vụ thiết kế cơ bản, đồ án còn đóng góp giá trị học thuật thông qua hai chuyên đề mở rộng về thiết kế chống xuyên thủng cho sàn phẳng và phân tích ứng xử khớp dẻo tại nút liên kết dầm - lõi cứng nhà cao tầng.