Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế chung cư 20 tầng tại quận 5, TP.Hồ Chí Minh

Thiết kế chung cư 20 tầng tại quận 5, TP.HCM đáp ứng tiêu chuẩn hiện đại, tối ưu không gian sống, mang đến tiện ích đẳng cấp cho cư dân.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2018

129
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC

1.1. Tổng quan về công trình

1.2. Đặc điểm khí hậu ở TPHCM

1.3. Kiến trúc và công năng

1.4. Giải pháp kết cấu

2. CHƯƠNG 2: TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG

2.1. Tải các lớp cấu tạo

2.2. Tải tường xây

2.3. Hoạt tải

2.4. Tải trọng gió

2.4.1. Mô hình tính toán động lực tải trọng gió lên công trình trong ETABS

2.4.2. Tính toán thành phần động của tải trọng gió

2.4.3. Xác định hệ số không gian

2.4.4. Sơ đồ tính toán động lực tải trọng gió lên công trình

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về thiết kế chung cư

Thiết kế chung cư 20 tầng tại quận 5, TP.HCM là một dự án quan trọng, nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở ngày càng tăng tại khu vực đô thị. Công trình được xây dựng với mục đích cung cấp căn hộ cho thuê hoặc bán, với tổng cộng 20 tầng, bao gồm 1 tầng hầm, 1 trệt, 1 tầng lửng và 16 tầng điển hình. Tổng chiều cao của công trình đạt 61m, với kích thước mặt bằng sử dụng là 31m x 33m. Đặc điểm khí hậu tại TP.HCM, với mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, đã được xem xét kỹ lưỡng trong quá trình thiết kế. Nhiệt độ trung bình dao động từ 25°C đến 36°C, cùng với độ ẩm tương đối cao, tạo ra những thách thức cho việc thiết kế và xây dựng. Việc lựa chọn giải pháp kiến trúc và kết cấu phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo tính bền vững và an toàn cho công trình.

1.1 Đặc điểm khí hậu và địa chất

Khu vực quận 5 có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, với hai mùa rõ rệt. Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, với lượng mưa trung bình 274mm. Địa chất tại khu vực này được đánh giá là tương đối tốt, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng. Việc khảo sát địa chất là bước quan trọng trong thiết kế, giúp xác định phương án móng phù hợp và đảm bảo an toàn cho công trình. Các yếu tố như tải trọng gió và động đất cũng được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo tính ổn định cho chung cư 20 tầng.

II. Giải pháp kết cấu và thiết kế

Giải pháp kết cấu cho chung cư 20 tầng được lựa chọn dựa trên các tiêu chí về độ bền, độ cứng và khả năng chịu tải. Hệ kết cấu khung – vách lõi cứng được áp dụng, với hệ cột và vách được bố trí xung quanh công trình. Bước nhịp lớn nhất là 9m theo phương ngang và 10m theo phương dọc. Việc sử dụng hệ kết cấu này không chỉ giúp giảm chi phí xây dựng mà còn đảm bảo an toàn cho công trình trước các tác động từ môi trường như gió và động đất. Các giải pháp thiết kế nội thất cũng được chú trọng, nhằm tạo ra không gian sống tiện nghi và hiện đại cho cư dân.

2.1 Tính toán tải trọng và tác động

Tải trọng và tác động lên chung cư 20 tầng được tính toán dựa trên các tiêu chuẩn hiện hành. Tải trọng tĩnh và động được xác định rõ ràng, bao gồm tải trọng gió và tải trọng động đất. Việc áp dụng các phương pháp tính toán hiện đại như phần mềm ETABS giúp đảm bảo độ chính xác trong việc xác định nội lực và phản ứng của công trình trước các tác động bên ngoài. Kết quả tính toán cho thấy công trình có khả năng chịu tải tốt, đáp ứng các yêu cầu về an toàn và bền vững.

III. Thiết kế nội thất và công năng sử dụng

Thiết kế nội thất cho chung cư 20 tầng được thực hiện với mục tiêu tạo ra không gian sống thoải mái và tiện nghi cho cư dân. Các căn hộ được bố trí hợp lý, với diện tích và công năng sử dụng tối ưu. Tầng trệt và tầng lửng được thiết kế cho các hoạt động thương mại và dịch vụ, trong khi các tầng còn lại chủ yếu dành cho căn hộ. Việc tổ chức không gian nội thất không chỉ đảm bảo tính thẩm mỹ mà còn đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của cư dân. Các giải pháp thiết kế hiện đại được áp dụng, nhằm tối ưu hóa ánh sáng tự nhiên và thông gió cho từng căn hộ.

3.1 Công năng và tiện ích

Công trình được thiết kế với nhiều tiện ích đi kèm, bao gồm bãi đỗ xe dưới tầng hầm, khu vực sinh hoạt chung và các dịch vụ tiện ích khác. Việc bố trí các tiện ích này không chỉ tạo ra sự thuận tiện cho cư dân mà còn nâng cao giá trị của dự án bất động sản. Các căn hộ được thiết kế với không gian mở, giúp tối ưu hóa ánh sáng và không khí, tạo cảm giác thoải mái cho người sử dụng. Điều này không chỉ đáp ứng nhu cầu sống mà còn góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân tại quận 5, TP.HCM.

10/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1. Tổng quan về công trình. - Công trình được xây dựng ở khu vực quận 5, Tp Hồ Chí Minh.

- Chức năng sử dụng của công trình là căn hộ cho thuê hoặc bán. - Công trình có tổng cộng 20 tầng: 1 tầng hầm, 1 trệt, 1 tầng lửng, 16 tầng điển hình và 1 tầng thượng. - Tổng chiều cao của công trình là 61. Kích thước mặt bẳng sử dụng 31 m × 33 m, công trình được xây dựng trên khu vực địa chất đất nền tương đối tốt.

Đặc điểm khí hậu ở TPHCM: - Đặc điểm khí hậu ở thành phố HCM được chia thành hai mùa rõ rệt. Mùa mưa: Từ tháng 5 đến tháng 11 có - Nhiệt độ trung bình: 250C. - Nhiệt độ thấp nhất: 200C. - Nhiệt độ cao nhất: 360C.

- Lượng mưa trung bình: 274. - Lượng mưa cao nhất: 638mm (tháng 5). - Lượng mưa thấp nhất: 31mm (tháng 11). - Độ ẩm tương đối trung bình: 48.5% - Độ ẩm tương đối cao nhất: 79% - Độ ẩm tương đối cao nhất: 100% - Lượng bốc hơi trung bình: 28mm/ngày đêm.

Mùa khô: - Nhiệt độ trung bình: 270C. - Nhiệt độ cao nhất: 400C. Gió: - Gió Đông Nam: chiếm 30% - 40% - Gió Đông: chiếm 20% - 30% - Gió Tây Nam: chiếm 66%. - Hương gió Tây Nam và Đông Nam có vận tốc trung bình: 2.15m/s - Gió thổi mạnh vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, ngoài ra còn có gió Đông Bắc thổi nhẹ.

- Khu vực thành phố Hồ Chí Minh rất ít chịu ảnh hưởng của gió bão. Kiến trúc và công năng: - Bãi đỗ xe được bố trí dưới tầng hầm công trình. - Tầng trệt với chiều cao tầng 2.6m, tầng 1 đến tầng thượng có cao độ bằng nhau 3.5m giành cho các hoạt động thương mại dịch vụ, văn phòng và các công năng phục vụ tiện ích đi kèm. Các tầng còn lại sử dụng làm căn hộ.

Trang 8 - Ngoài việc tổ chức dây chuyền công năng hợp lý, chúng ta cũng không quên việc tổ chức hình khối kiến trúc cho công trình với hình khối mạnh mẽ và hài hòa trên khối đế chắc chắn. Giải pháp kết cấu: - Các giải pháp kết cấu BTCT toàn khối được sử dụng phổ biến trong các nhà cao tầng bao gồm: Hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, hệ khung – vách hỗn hợp, hệ kết cấu hình ống và hệ kết cấu hình hộp. Do đó lựa chọn hệ kết cấu hợp lý cho một công trình cụ thể sẽ hạ giá thành xây dựng công trình, trong khi vẫn đảm bảo độ cứng và độ bền của công trình, cũng như chuyển vị tại đỉnh công trình. Việc lựa chọn kết cấu dạng này hay dạng khác phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của công trình, công năng sử dụng, chiều cao của nhà và độ lớn của tải trọng ngang (động đất, gió).

- Kết cấu của công trình là hệ kết cấu khung – vách lõi cứng với hệ cột, vách được bố trí xung quanh nhà với bước nhịp lớn nhất là 9m theo phương ngang và 10m theo phương dọc, hệ lõi bao gồm 3 lõi cứng (thang máy) được kết hợp làm giao thông theo phương đứng, lối thoát hiểm, khu vệ sinh và hộp kỹ thuật. Trang 9 CHƯƠNG 2. TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG 2. Tải các lớp cấu tạo.1 Các lớp cấu tạo sàn.

Trọng Tĩnh tải Hệ Tĩnh tải lượng Chiều dày tiêu số tính Các lớp cấu tạo riêng chuẩn vượt toán (kN/m3) (mm) (kN/m2) tải (kN/m2) Gạch Ceramic 22 10 0.47 Lớp vữa trát 18 15 0.35 Hệ thống kỹ thuật 0.36 Tải trọng tiêu chuẩn với 1.36 hệ số vượt tải trung bình n = 1. Tải tường xây. - Công thức: g t    b   h t  h d   n  Tường dày 200: tc g 200  18  0.44  kN / m   Tường dày 100: tc tc g 200 10. - Tra hoạt tải theo TCVN 2737:1995 – Tải trọng và tác động.

- Tải trọng tạm thời là các tải trọng có thể không có trong một giai đoạn nào đó của quá trình xây dụng và sử dụng. - Tải trọng tạm thời được chia làm hai loại:  Tạm thời dài hạn  Tạm thời ngắn hạn Trang 10 Bảng 2.2 Hoạt tải Hoạt tải Giá trị tiêu chuẩn (kN/m²) tính Hệ số toán STT Tên sàn vượt Phần Phần tải dài ngắn Toàn phần (kN/m2) hạn hạn 1 Nhà để xe 1.00 2 Phòng thể thao 1.00 3 Thang, sảnh, hành lang 1.60 7 Mái bằng có sử dụng 0.95 8 Mái bằng không có sử dụng 0. Tải trọng gió.1 Mô hình tính toán động lực tải trọng gió lên công trình trong ETABS. - Tính toán thành phần tải trọng gió (theo mục số 2 TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động) - Tải trọng gió gồm 2 thành phần: Thành phần tĩnh và thành phần động.

Tĩnh toán thành phần gió tĩnh theo mục 6 TCVN 2737:1995. - Các nhà nhiều tầng cao hơn 40m thì khi tính toán phải kể đến thành phần động của tải trọng gió theo mục 1. Thành phần động của tải trọng gió là lực do xung của vận tốc gió và lực quán tính của công trình gây ra. Tính toán giá trị của lực này dựa trên thành phần tĩnh tải của tải trọng gió nhân với các hệ số ảnh hưởng của xung vận tốc gió và lực quán trính của công trình.

- Trong đồ án này công trình có chiều cao +65.0m > 40m so với mặt đất có cốt cao độ +0.00m do đó phải tính toán thêm thành phần động của tải trọng gió. Tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió. - Giá trị tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió Wj  W0  k  zj  c Trong đó:  W0 là giá trị áp lực gió tiêu chuẩn được xác định từ vận tốc gió đã được xử lý trên cơ sở số liệu quan trắc vận tốc gió ở độ cao 10m so với mốc chuẩn, giá trị áp lực gió xác định theo bảng 4 ứng với từng phân vùng áp lực gió quy định trong phụ lục E TCVN 2737 – 1995.  k zj là hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao tra theo bảng 5 TCVN 2737 – 1995.

 c là hệ số khí động: Phía đón gió đẩy 0.  Hệ số độ tin cậy của tải trọng gió là 1. Áp dụng tính toán. - Công trình xây dựng tại Quận 5, TP.

Hồ Chí Minh thuộc vùng gió II-A và địa hình A. Tra bảng TCVN 2737 – 1995 được: W0  0.83 kG / m  2  - Kết quả tính toán gió tĩnh quy về lực tập trung tác dụng tại tâm sàn mỗi tầng theo 2 phương như bảng dưới đây.3 Gió tĩnh gán vào tâm sàn theo phương X. WTX WTY Story hj (m) zj (m) (kN) (kN) Sân thượng 3.27 Trang 13 WTX WTY Story hj (m) zj (m) (kN) (kN) Tầng 11 3. Tính toán thành phần động của tải trọng gió.

- Công trình có độ cao 65.0m > 40m nên cần phải tính thành phần động của tải gió. - Tính toán thành phần động của tải trọng gió xác định dựa theo tiêu chuẩn TCVN 229 – 1999. - Thảnh phần động của tải trọng gió được xác định theo các phương tương ứng với phương tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió. Trong tiêu chuẩn chỉ kể đến thành phần gió dọc theo phương X và phương Y bỏ qua thành phần gió ngang và moment xoắn.

- Xác định thành phần gió động theo tiêu chuẩn TCVN 229 – 1999 theo các bước: - Bước 1: Thiết lập lưu đồ tính toán động lực. - Bước 2: Xác định tần số và dạng dao động theo phương X và phương Y. Trang 14 - Bước 3: Tính toán thành phần động theo phương X và phương Y. - Theo tiêu chuẩn thì sơ đồ tính toán động lực là hệ thanh consol có hữu hạn điểm tập trung khối lượng phục lục A của tiêu chuẩn.2 Lưu đồ tính toán động lực.

- Trong đó:  Wp ji  : Áp lực có đơn vị tính toán phù hợp với đơn vị của W j khi tính hệ số.  M j : Khối lượng tập trung của công trình thứ j.  i : Hệ số động lực ứng với dạng dao động thứ i, phụ thuộc vào thông số i và độ giảm lôga của dao động. +  i : Hệ số được xác định bằng cách chia công trình thành n phần.

 y ji : Là dịch chuyển ngang tỷ đối của trọng tâm phần thứ j ứng với dạng dao động riêng thứ i, không thứ nguyên.   : Hệ số độ tin cạy của tải trọng gió, lấy bằng 1.    W0  830 N/m2 : Giá trị của áp lực gió.  fi : Tần số dao động riêng thứ i.

 WFj : Giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió, tác động lên phần thứ j của công trình ứng với dao động khác nhau khi chỉ kể đến ảnh hưởng của xung vận tốc gió. Trang 15  W j : Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của áp lực gió, tác dụng lên phần thứ j của công trình.  S j : Diện tích phần đón gió thứ j của công trình.   : Hệ số tương quan không gian áp lực động của tải trọng gió.

Đối với dao động thứ nhất 1 phụ thuộc vào kích thước mặt đón gió.  Đối với phương X:   L,   H.  Đối với phương Y:   D,  H.  Với các dạng dao động khác i  1 (Tra bảng 4: Hệ số tương quan không gian 1 TCVN 229 – 1999).3 Xác định hệ số không gian  .4 Bảng tra hệ số tương quan không gian 1.

Hệ số  1 khi  bằng (m)  (m) 5 10 20 40 80 160 350 0.38 - Sơ đồ tính toán là hệ thanh công xôn có hữu hạn điểm tập trung khối lượng. - Chia công trình thành n phần sao cho mỗi phần có độ cứng và áp lực gió lên bề mặt công trình có thể coi như không đổi. - Vị trí của các điểm tập trung khối lượng đặt tương ứng với cao trình sàn. Trang 16 - Giá trị khối lượng tập trung bằng tổng của trọng lượng bản thân kết cấu, tải trọng các lớp sàn (phân bố đều trên sàn), hoạt tải (phân bố đều trên sàn).4 Sơ đồ tính toán động lực tải trọng gió lên công trình.

- Với vùng áp lực gió II và hệ số   0.3 đối với công trình nhà cao tầng kết cấu bê-tông cốt thép, ta tra được f L  1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thiết kế chung cư 20 tầng tại quận 5, TP.HCM" cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình thiết kế và các yếu tố cần xem xét khi xây dựng một chung cư hiện đại tại khu vực này. Nội dung tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tối ưu hóa không gian sống, đảm bảo tính thẩm mỹ và tiện nghi cho cư dân. Bên cạnh đó, tài liệu cũng đề cập đến các yếu tố kỹ thuật và quy định pháp lý liên quan đến xây dựng chung cư, giúp người đọc hiểu rõ hơn về những thách thức và cơ hội trong lĩnh vực này.

Để mở rộng kiến thức của bạn về thiết kế chung cư và các dự án tương tự, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như Đồ án hcmute the canary heights block 2c, nơi trình bày chi tiết về một dự án chung cư khác tại TP.HCM, hoặc Đồ án tốt nghiệp đề tài tổ hợp vp và căn hộ itasco tower, cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự kết hợp giữa văn phòng và căn hộ. Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Đồ án hcmute chung cư hiệp thành block b, một dự án khác có thiết kế tương tự, giúp bạn có thêm nhiều góc nhìn và ý tưởng cho các dự án tương lai.