CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH 1. Giới thiệu công trình Tên dự án: CAO ỐC HAPPY BUILDING Địa chỉ: số 319 Lý Thường Kiệt, Phường 15, Quận 11 Tp. Hồ Chí Minh.
Công trình nằm tại trung tâm thành phố, gần kề với khu phố thuơng mại, chung cư, công viên………. Quy mô công trình Công trình bao gồm 2 tầng hầm, 1 trệt, 18 lầu, 1 sân thượng. Tổng chiều cao công trình là 68. Công trình nắm trong định hướng phát triển của thành phố và nhu cầu phát triển của khu vực nên mặt bằng xây dựng rộng, thoáng, gần đường chính, gần trung tâm thành phố, có hệ thống giao thông nội bộ rộng rãi.
Một mặt đứng của công trình hướng ra đuờng Lý Thường Kiệt, một mặt đứng tiếp giáp đuờng Thiên Phước, một mặt đứng hướng ra đường Nguyễn Thị Nhỏ và công viên Tân Phước. Công năng Tầng hầm: Gồm 2 hầm, mỗi hầm có chiều cao 3. Được bố trí làm chỗ giữ và đậu xe cho cả công trình. Ngoài ra còn có hệ thống máy móc kỹ thuật phục vụ cho toà nhà: thang máy, bể nước ngầm……… Diện tích hầm 1: 2376 m2.
Diện tích hầm 2: 2445 m2. Tầng 2 :Có chiều cao tầng là 5 m. Được bố trí các cửa hàng kinh doanh: 14 gian hàng có diện tích từ 61 m2 đến 186 m2, 1 nhà giữ trẻ, 1 phòng thể thao, 1 phòng sinh hoạt cộng đồng. Diện tích sàn: 1758 m2, trong đó diện tích phụ là 380 m2, diện tích cửa hàng là 1388,6 m2.
Tầng 3 :Có chiều cao tầng là 3. Được dùng làm căn hộ để ở. Gồm có 5 loại căn hộ như sau: - Hộ loại A ( 4 hộ): có diện tích 121.4 m2, trong đó diện tích sàn là 34.1 m2, bao gồm: 1 phòng khác, 3 phòng ngủ, 1 phòng đọc sách, 2 toilet, 1 bếp, 1 sân phơi. - Hộ loại B ( 4 hộ): có diện tích 130.9 m2, trong đó diện tích sàn là 33.2 m2, bao gồm: 1 phòng khách, 2 phòng ngủ, 1 phòng đọc sách, 2 toilet, 1 bếp, 1 sân phơi.
- Hộ loại C ( 2 hộ): có diện tích 82.3 m2, trong đó diện tích sàn là 23 m2, bao gồm: 1 phòng khách, 2 phòng ngủ, 1 toilet, bếp và sân phơi. - Hộ loại D ( 4 hộ): có diện tích 102.2 m2, trong đó diện tích sàn là 27.3 m2, bao gồm: 1 phòng khách, 2 phòng ngủ, 1 toilet, bếp và sân phơi. - Hộ loại E ( 1 hộ): có diện tích 164.3 m2, trong đó diện tích sàn là 46 m2, bao gồm: 1 phóng khách, 3 phòng ngủ, 3 toilet, 1 phòng sách, 1 bếp, 1 phòng ăn, 1 sân phơi. Tầng 4-18: Chiều cao tầng là 3.4 m, diện tích mỗi tầng là 1477.
Đuợc dùng làm căn hộ để ở. Gồm có 5 loại căn hộ như sau: 1 do an - Hộ loại A ( 4 hộ ): có diện tích 86.4 m2, bao gồm: 1 phòng khách, 2 phòng ngủ, 2 toilet, 1 bếp, 1 phòng sách, và sân phơi. - Hộ loại B ( 4 hộ): có diện tích 96.3 m2, bao gồm: 1 phòng khách, 2 phòng ngủ, 2 toilet, 1 bếp, 1 phòng sách và sân phơi. - Hộ loại C ( 2 hộ): có diện tích 59.3 m2, bao gồm: 1 phòng khách, 2 phòng ngủ, 1 toilet, bếp và sân phơi.
- Hộ loại D ( 4 hộ): có diện tích 74.9 m2, bao gồm: 1 phòng khác, 2 phòng ngủ, 1 toilet, bếp và sân phơi. - Hộ loại E ( 1 hộ): có diện tích 118.3 m2, bao gồm 1 phòng khác, 3 phòng ngủ, 3 toilet, 1 bếp, 1 phòng sách, 1 phòng ăn và sân phơi. Tác động đến môi trường - xã hội 1. Hệ thống điện Hệ thống điện cao thế đuợc nối với hệ thống biến áp của công trình.
Điện dự phòng cho toà nhà do phòng máy phát điện cho toàn khu công trình đuợc đặt tại tầng hầm của toà nhà. Khi nguồn điện bị mất, máy phát điện dự phòng cung cấp điện cho các hệ thống sau: Thang máy. Hệ thống phòng cháy chữa cháy. Hệ thống chiếu sáng và bảo vệ.
Biến áp điện và hệ thống cáp. Hệ thống cấp thoát nước Hệ thống cấp nước: nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phốHồ Chí Minh kết hợp với hệ thống nước dự trữ được chứa trong các bể ngằm dưới công trình. Hệ thống bơm nước cho công trình đươc thiết kế tự động hoàn toàn đảm bảo cho nhu cầu sinh hoạt và PCCC. Hệ thống thoát nước: nước thải sinh hoạt được dẫn về hệ thống xử lý thông qua các ống nước trước khi xả trở lại cống thoát nước đô thị.
Hệ thống thông gió Các tầng đều có cửa sổ thông thoáng tự nhiên. Bên cạnh đó, công trình còn có các khoảng trống thông tầng nhằm tạo sự thông thoáng thêm cho tòa nhà. Hệ thống máy điều hòa được cung cấp cho tất cả các tầng. Họng thông gió dọc cầu thang bộ, sảnh thang máy.
Sử dụng quạt hút để thoát hơi cho các khu vệ sinh và ống gen được dẫn lên mái. Phòng cấp gió và thoát gió đặt ở tầng hầm của công trình. Hệ thống chiếu sáng Các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài và các giếng trời trong công trình. Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể cung cấp ánh sáng đến những nơi cần thiết.
Hệ thống thoát rác Hệ thống thoát rác: rác thải mỗi tầng được thu về phòng chứa rác được đặt ở mỗi tầng và được vận chuyển xuống trước khi được chuyển đi. Hệ thống PCCC Được trang bị hệ thống chống sét theo đúng các yêu cầu và tiêu chuẩn về chống sét nhà cao tầng. Dọc hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng bình khí CO2. Các tầng có 2 cầu thang bộ để đảm bảo thoát người khi có sự cố về cháy nổ.
Điều Kiện Khí Hậu Thủy Văn Khu vực xây dựng công trình nằm ở thành phố Hồ Chí Minh nên mang đầy đủ tính chất chung của vùng. Đây là vùng có nhiệt độ tương đối ôn hoà, giàu nắng, mỗi năm có khoảng 2500 – 2700 giờ nắng. Thời tiết hàng năm của thành phố Hồ Chí Minh đuợc chia thành 2 mùa rõ rệt. Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 11 có: Nhiệt độ trung bình: 25oC.
Nhiệt độ thấp nhất: 20oC Nhiệt độ cao nhất: 36oC Lượng mưa trung bình: 274.4 mm ( tháng 4) Lượng mưa cao nhất: 638 mm ( tháng 5) Lượng mưa thấp nhất: 31 mm ( tháng 11) Độ ẩm tương đối trung bình: 77.7% Độ ẩm tương đối thấp nhất: 74% Độ ẩm tương đối cao nhất: 84% Lượng bốc hơi trung bình: 28 mm/ngày đêm. Mùa khô: Nhiệt độ trung bình: 27oC Nhiệt độ cao nhất: 40oC. Nhiệt độ thấp nhất: 18oC Lượng mưa thấp nhất: 0.1 mm Lượng mưa cao nhất: 300 mm. Độ ẩm tương đối trung bình: 85.
Trong mùa khô: Gió Đông Nam: chiếm 30% - 40% Gió Đông: chiếm 20% - 30% Trong mùa mưa: Gió Tây Nam: chiếm 66%. Hướng gió Tây Nam và Đông Nam có vận tốc trung bình: 2. Gió thổi mạnh vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, ngoài ra còn có gió Đông Bắc thổi nhẹ. Khu vực thành phố Hồ Chí Minh rất ít chịu ảnh hưởng của gió bão.
3 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ THIẾT KẾ 2. Tiêu chuẩn - quy chuẩn áp dụng ACI 318-11 Building code Requirements for Structural Concrete. TCVN 10304-2014 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế.
TCVN 2737-1995 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế. TCVN 5574-2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế. TCVN 5575-2018 Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế. TCVN 9386-2012 Thiết kế công trình chịu động đất.
TCXD 198-1997 Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối. TCXD 229-1999 Chỉ dẫn tính toàn thành phần động của tải trọng gió theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995. Nguyên tác tính toán kết cấu Khi tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cần phải thỏa mãn những yêu cầu về tính toán theo độ bền (TTGH I) và đáp ứng điều kiện sử dụng bình thường (TTGH II). Các trạng thái giới hạn thứ nhất TTGH I Nhằm đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu, cụ thể bảo đảm cho kết cấu: Không bị phá hoại do tác dụng của tải trọng và tác động.
Không bị mất ổn định về hình dạng và vị trí. Không bị phá hoại khi kết cấu bị mỏi. Không bị phá hoại do tác động đồng thời của các nhân tố về lực và những ảnh hưởng bất lợi của môi trường. Nhóm trạng thái giới hạn thứ hai TTGH II Nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường của kết cấu, cụ thể cần hạn chế: Khe nứt không mở rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt.
Không có những biến dạng quá giới hạn cho phép như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động. Phần mềm, chương trình tính được sử dụng - Chương trình phân tích kết cấu ETABS 2016 (Mỹ). - Chương trình phân tích kết cấu SAFE 2000 v12. - Các phần mềm Microsoft Office 2016.
- Phần mềm thể hiện bản vẽ AutoCAD 2018. Vật liệu sử dụng 2. Cốt thép Các loại thép có đường kính < 10mm, ta sử dụng thép CB300-Vvới các thông số: Cường độ chịu kéo theo TTGH I: Rs = 225 MPa; Rsw = 175 MPa. Module đàn hồi: Es = 20000 MPa.
Các loại thép có đường kính ≥ 10mm, ta sử dụng thép CB400-V với các thông số: Cường độ chịu kéo theo TTGH I: Rs = 350 MPa. Module đàn hồi: Es = 20000 MPa. Bê tông Sử dụng bê tông cấp độ bền B30 với các thông số: Cường độ chịu nén theo TTGH I: Rb = 17 MPa. Cường độ chịu kéo theo TTGH I: Rbt = 1.
Cường độ chịu nén theo TTGH II: Rb,ser = 22 MPa. Cường độ chịu kéo theo TTGH II: Rbt,ser = 1. Module đàn hồi: Eb = 32500 MPa. Hệ số điều kiện làm việc tb2 = 1 với các hệ số t =0.
Lớp bê tông bảo vệ Lớp bê tông bảo vệ cho các cấu kiện bê tông cốt thép được sử dụng như bảng dưới: Bảng 2. Lớp bê tông bảo vệ cấu kiện bê tông cốt thép STT Cấu kiện Lớp bê tông bảo vệ 1 Cọc, đài móng 50 2 Cột 50 3 Sàn 15 4 Dầm 40 5 Cầu thang 20 6 Vách - lõi 40 2. Kích thước sơ bộ 2. Tiết diện cột - Cột ngay trung tâm lấy tiết diện: b × h = 800 × 800mm và 900 × 900mm.
- Các cột ở vị trí còn lại lấy tiết diện: b × h = 500 × 500mm và 400 × 400mm.