Đồ án HCMUTE về Cao ốc Happy Building

Đồ án nghiên cứu hcmute cao ốc happy building, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự án.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2020

145
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu tổng quan công trình

Cao ốc Happy Building là một dự án quan trọng nằm tại trung tâm thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể tại số 319 Lý Thường Kiệt, Phường 15, Quận 11. Công trình được thiết kế với quy mô lớn, bao gồm 2 tầng hầm, 1 trệt, 18 lầu và 1 sân thượng, tổng chiều cao lên đến 68 mét. Happy Building không chỉ đáp ứng nhu cầu về không gian sống mà còn góp phần vào sự phát triển của khu vực, với mặt bằng xây dựng rộng rãi, gần các tuyến đường chính và các tiện ích xung quanh. Công trình được thiết kế với nhiều loại căn hộ khác nhau, từ căn hộ nhỏ đến lớn, nhằm phục vụ đa dạng nhu cầu của cư dân. Đặc biệt, công trình còn chú trọng đến các yếu tố môi trường và xã hội, đảm bảo không gây tác động tiêu cực đến khu vực xung quanh.

1.1. Quy mô công trình

Quy mô của Happy Building được thiết kế với 2 tầng hầm phục vụ cho việc đỗ xe và các hệ thống kỹ thuật, 1 tầng trệt với các cửa hàng kinh doanh, và 18 tầng căn hộ. Mỗi tầng được thiết kế với chiều cao hợp lý, đảm bảo không gian sống thoải mái cho cư dân. Tầng hầm 1 có diện tích 2376 m2 và tầng hầm 2 là 2445 m2, cung cấp đủ chỗ đậu xe cho cư dân và khách hàng. Các tầng từ 3 đến 18 được bố trí với nhiều loại căn hộ khác nhau, từ 1 đến 3 phòng ngủ, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dân. Công trình không chỉ là nơi ở mà còn là một không gian sống hiện đại, tiện nghi.

II. Hệ thống kỹ thuật

Hệ thống kỹ thuật của Happy Building được thiết kế đồng bộ và hiện đại, bao gồm hệ thống điện, cấp thoát nước, thông gió, chiếu sáng và phòng cháy chữa cháy. Hệ thống điện cao thế được kết nối với biến áp của công trình, đảm bảo cung cấp điện liên tục cho các thiết bị và hệ thống trong tòa nhà. Hệ thống cấp nước được lấy từ nguồn nước thành phố, kết hợp với bể chứa nước ngầm, đảm bảo cung cấp đủ nước cho sinh hoạt và phòng cháy chữa cháy. Hệ thống thông gió được thiết kế với cửa sổ thông thoáng tự nhiên và máy điều hòa, tạo không khí trong lành cho cư dân. Đặc biệt, hệ thống PCCC được trang bị đầy đủ, đảm bảo an toàn cho cư dân trong mọi tình huống.

2.1. Hệ thống điện

Hệ thống điện của Happy Building được thiết kế với tiêu chuẩn cao, đảm bảo cung cấp điện cho toàn bộ công trình. Máy phát điện dự phòng được lắp đặt tại tầng hầm, cung cấp điện cho các hệ thống quan trọng như thang máy, hệ thống chiếu sáng và phòng cháy chữa cháy khi nguồn điện chính bị mất. Hệ thống điện được phân bổ hợp lý, đảm bảo mọi khu vực trong tòa nhà đều có nguồn điện ổn định và an toàn.

2.2. Hệ thống cấp thoát nước

Hệ thống cấp thoát nước của Happy Building được thiết kế tự động, đảm bảo cung cấp nước cho sinh hoạt và xử lý nước thải hiệu quả. Nước thải sinh hoạt được dẫn về hệ thống xử lý trước khi xả ra cống thoát nước đô thị. Hệ thống này không chỉ đảm bảo vệ sinh môi trường mà còn góp phần vào việc tiết kiệm nước và năng lượng cho tòa nhà.

III. Tác động đến môi trường xã hội

Cao ốc Happy Building được xây dựng với mục tiêu phát triển bền vững, không chỉ đáp ứng nhu cầu về nhà ở mà còn đảm bảo không gây tác động tiêu cực đến môi trường và xã hội. Công trình được thiết kế với các giải pháp tiết kiệm năng lượng, sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường. Hệ thống cây xanh và không gian công cộng được bố trí hợp lý, tạo ra môi trường sống trong lành cho cư dân. Ngoài ra, Happy Building còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của khu vực thông qua việc tạo ra nhiều cơ hội việc làm và thu hút đầu tư.

3.1. Tác động môi trường

Công trình Happy Building được thiết kế với các giải pháp giảm thiểu tác động đến môi trường, bao gồm việc sử dụng vật liệu xây dựng bền vững và tiết kiệm năng lượng. Hệ thống cây xanh được bố trí xung quanh tòa nhà không chỉ tạo cảnh quan đẹp mà còn giúp cải thiện chất lượng không khí. Các biện pháp xử lý nước thải và rác thải được thực hiện nghiêm ngặt, đảm bảo không gây ô nhiễm cho khu vực xung quanh.

3.2. Tác động xã hội

Cao ốc Happy Building không chỉ là nơi ở mà còn là một không gian sống cộng đồng. Công trình tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân địa phương thông qua các cửa hàng và dịch vụ trong tòa nhà. Ngoài ra, các hoạt động cộng đồng được khuyến khích, tạo ra môi trường sống gắn kết và thân thiện giữa các cư dân. Điều này không chỉ nâng cao chất lượng cuộc sống mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của khu vực.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH 1. Giới thiệu công trình Tên dự án: CAO ỐC HAPPY BUILDING Địa chỉ: số 319 Lý Thường Kiệt, Phường 15, Quận 11 Tp. Hồ Chí Minh.

Công trình nằm tại trung tâm thành phố, gần kề với khu phố thuơng mại, chung cư, công viên………. Quy mô công trình Công trình bao gồm 2 tầng hầm, 1 trệt, 18 lầu, 1 sân thượng. Tổng chiều cao công trình là 68. Công trình nắm trong định hướng phát triển của thành phố và nhu cầu phát triển của khu vực nên mặt bằng xây dựng rộng, thoáng, gần đường chính, gần trung tâm thành phố, có hệ thống giao thông nội bộ rộng rãi.

Một mặt đứng của công trình hướng ra đuờng Lý Thường Kiệt, một mặt đứng tiếp giáp đuờng Thiên Phước, một mặt đứng hướng ra đường Nguyễn Thị Nhỏ và công viên Tân Phước. Công năng Tầng hầm: Gồm 2 hầm, mỗi hầm có chiều cao 3. Được bố trí làm chỗ giữ và đậu xe cho cả công trình. Ngoài ra còn có hệ thống máy móc kỹ thuật phục vụ cho toà nhà: thang máy, bể nước ngầm……… Diện tích hầm 1: 2376 m2.

Diện tích hầm 2: 2445 m2. Tầng 2 :Có chiều cao tầng là 5 m. Được bố trí các cửa hàng kinh doanh: 14 gian hàng có diện tích từ 61 m2 đến 186 m2, 1 nhà giữ trẻ, 1 phòng thể thao, 1 phòng sinh hoạt cộng đồng. Diện tích sàn: 1758 m2, trong đó diện tích phụ là 380 m2, diện tích cửa hàng là 1388,6 m2.

Tầng 3 :Có chiều cao tầng là 3. Được dùng làm căn hộ để ở. Gồm có 5 loại căn hộ như sau: - Hộ loại A ( 4 hộ): có diện tích 121.4 m2, trong đó diện tích sàn là 34.1 m2, bao gồm: 1 phòng khác, 3 phòng ngủ, 1 phòng đọc sách, 2 toilet, 1 bếp, 1 sân phơi. - Hộ loại B ( 4 hộ): có diện tích 130.9 m2, trong đó diện tích sàn là 33.2 m2, bao gồm: 1 phòng khách, 2 phòng ngủ, 1 phòng đọc sách, 2 toilet, 1 bếp, 1 sân phơi.

- Hộ loại C ( 2 hộ): có diện tích 82.3 m2, trong đó diện tích sàn là 23 m2, bao gồm: 1 phòng khách, 2 phòng ngủ, 1 toilet, bếp và sân phơi. - Hộ loại D ( 4 hộ): có diện tích 102.2 m2, trong đó diện tích sàn là 27.3 m2, bao gồm: 1 phòng khách, 2 phòng ngủ, 1 toilet, bếp và sân phơi. - Hộ loại E ( 1 hộ): có diện tích 164.3 m2, trong đó diện tích sàn là 46 m2, bao gồm: 1 phóng khách, 3 phòng ngủ, 3 toilet, 1 phòng sách, 1 bếp, 1 phòng ăn, 1 sân phơi. Tầng 4-18: Chiều cao tầng là 3.4 m, diện tích mỗi tầng là 1477.

Đuợc dùng làm căn hộ để ở. Gồm có 5 loại căn hộ như sau: 1 do an - Hộ loại A ( 4 hộ ): có diện tích 86.4 m2, bao gồm: 1 phòng khách, 2 phòng ngủ, 2 toilet, 1 bếp, 1 phòng sách, và sân phơi. - Hộ loại B ( 4 hộ): có diện tích 96.3 m2, bao gồm: 1 phòng khách, 2 phòng ngủ, 2 toilet, 1 bếp, 1 phòng sách và sân phơi. - Hộ loại C ( 2 hộ): có diện tích 59.3 m2, bao gồm: 1 phòng khách, 2 phòng ngủ, 1 toilet, bếp và sân phơi.

- Hộ loại D ( 4 hộ): có diện tích 74.9 m2, bao gồm: 1 phòng khác, 2 phòng ngủ, 1 toilet, bếp và sân phơi. - Hộ loại E ( 1 hộ): có diện tích 118.3 m2, bao gồm 1 phòng khác, 3 phòng ngủ, 3 toilet, 1 bếp, 1 phòng sách, 1 phòng ăn và sân phơi. Tác động đến môi trường - xã hội 1. Hệ thống điện Hệ thống điện cao thế đuợc nối với hệ thống biến áp của công trình.

Điện dự phòng cho toà nhà do phòng máy phát điện cho toàn khu công trình đuợc đặt tại tầng hầm của toà nhà. Khi nguồn điện bị mất, máy phát điện dự phòng cung cấp điện cho các hệ thống sau: Thang máy. Hệ thống phòng cháy chữa cháy. Hệ thống chiếu sáng và bảo vệ.

Biến áp điện và hệ thống cáp. Hệ thống cấp thoát nước Hệ thống cấp nước: nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phốHồ Chí Minh kết hợp với hệ thống nước dự trữ được chứa trong các bể ngằm dưới công trình. Hệ thống bơm nước cho công trình đươc thiết kế tự động hoàn toàn đảm bảo cho nhu cầu sinh hoạt và PCCC. Hệ thống thoát nước: nước thải sinh hoạt được dẫn về hệ thống xử lý thông qua các ống nước trước khi xả trở lại cống thoát nước đô thị.

Hệ thống thông gió Các tầng đều có cửa sổ thông thoáng tự nhiên. Bên cạnh đó, công trình còn có các khoảng trống thông tầng nhằm tạo sự thông thoáng thêm cho tòa nhà. Hệ thống máy điều hòa được cung cấp cho tất cả các tầng. Họng thông gió dọc cầu thang bộ, sảnh thang máy.

Sử dụng quạt hút để thoát hơi cho các khu vệ sinh và ống gen được dẫn lên mái. Phòng cấp gió và thoát gió đặt ở tầng hầm của công trình. Hệ thống chiếu sáng Các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài và các giếng trời trong công trình. Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể cung cấp ánh sáng đến những nơi cần thiết.

Hệ thống thoát rác Hệ thống thoát rác: rác thải mỗi tầng được thu về phòng chứa rác được đặt ở mỗi tầng và được vận chuyển xuống trước khi được chuyển đi. Hệ thống PCCC Được trang bị hệ thống chống sét theo đúng các yêu cầu và tiêu chuẩn về chống sét nhà cao tầng. Dọc hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng bình khí CO2. Các tầng có 2 cầu thang bộ để đảm bảo thoát người khi có sự cố về cháy nổ.

Điều Kiện Khí Hậu Thủy Văn Khu vực xây dựng công trình nằm ở thành phố Hồ Chí Minh nên mang đầy đủ tính chất chung của vùng. Đây là vùng có nhiệt độ tương đối ôn hoà, giàu nắng, mỗi năm có khoảng 2500 – 2700 giờ nắng. Thời tiết hàng năm của thành phố Hồ Chí Minh đuợc chia thành 2 mùa rõ rệt. Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 11 có: Nhiệt độ trung bình: 25oC.

Nhiệt độ thấp nhất: 20oC Nhiệt độ cao nhất: 36oC Lượng mưa trung bình: 274.4 mm ( tháng 4) Lượng mưa cao nhất: 638 mm ( tháng 5) Lượng mưa thấp nhất: 31 mm ( tháng 11) Độ ẩm tương đối trung bình: 77.7% Độ ẩm tương đối thấp nhất: 74% Độ ẩm tương đối cao nhất: 84% Lượng bốc hơi trung bình: 28 mm/ngày đêm. Mùa khô: Nhiệt độ trung bình: 27oC Nhiệt độ cao nhất: 40oC. Nhiệt độ thấp nhất: 18oC Lượng mưa thấp nhất: 0.1 mm Lượng mưa cao nhất: 300 mm. Độ ẩm tương đối trung bình: 85.

Trong mùa khô: Gió Đông Nam: chiếm 30% - 40% Gió Đông: chiếm 20% - 30% Trong mùa mưa: Gió Tây Nam: chiếm 66%. Hướng gió Tây Nam và Đông Nam có vận tốc trung bình: 2. Gió thổi mạnh vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, ngoài ra còn có gió Đông Bắc thổi nhẹ. Khu vực thành phố Hồ Chí Minh rất ít chịu ảnh hưởng của gió bão.

3 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ THIẾT KẾ 2. Tiêu chuẩn - quy chuẩn áp dụng ACI 318-11 Building code Requirements for Structural Concrete. TCVN 10304-2014 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế.

TCVN 2737-1995 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế. TCVN 5574-2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế. TCVN 5575-2018 Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế. TCVN 9386-2012 Thiết kế công trình chịu động đất.

TCXD 198-1997 Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối. TCXD 229-1999 Chỉ dẫn tính toàn thành phần động của tải trọng gió theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995. Nguyên tác tính toán kết cấu Khi tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cần phải thỏa mãn những yêu cầu về tính toán theo độ bền (TTGH I) và đáp ứng điều kiện sử dụng bình thường (TTGH II). Các trạng thái giới hạn thứ nhất TTGH I Nhằm đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu, cụ thể bảo đảm cho kết cấu:  Không bị phá hoại do tác dụng của tải trọng và tác động.

 Không bị mất ổn định về hình dạng và vị trí.  Không bị phá hoại khi kết cấu bị mỏi.  Không bị phá hoại do tác động đồng thời của các nhân tố về lực và những ảnh hưởng bất lợi của môi trường. Nhóm trạng thái giới hạn thứ hai TTGH II Nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường của kết cấu, cụ thể cần hạn chế:  Khe nứt không mở rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt.

 Không có những biến dạng quá giới hạn cho phép như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động. Phần mềm, chương trình tính được sử dụng - Chương trình phân tích kết cấu ETABS 2016 (Mỹ). - Chương trình phân tích kết cấu SAFE 2000 v12. - Các phần mềm Microsoft Office 2016.

- Phần mềm thể hiện bản vẽ AutoCAD 2018. Vật liệu sử dụng 2. Cốt thép Các loại thép có đường kính < 10mm, ta sử dụng thép CB300-Vvới các thông số:  Cường độ chịu kéo theo TTGH I: Rs = 225 MPa; Rsw = 175 MPa.  Module đàn hồi: Es = 20000 MPa.

Các loại thép có đường kính ≥ 10mm, ta sử dụng thép CB400-V với các thông số:  Cường độ chịu kéo theo TTGH I: Rs = 350 MPa.  Module đàn hồi: Es = 20000 MPa. Bê tông Sử dụng bê tông cấp độ bền B30 với các thông số:  Cường độ chịu nén theo TTGH I: Rb = 17 MPa.  Cường độ chịu kéo theo TTGH I: Rbt = 1.

 Cường độ chịu nén theo TTGH II: Rb,ser = 22 MPa.  Cường độ chịu kéo theo TTGH II: Rbt,ser = 1.  Module đàn hồi: Eb = 32500 MPa.  Hệ số điều kiện làm việc tb2 = 1 với các hệ số t =0.

Lớp bê tông bảo vệ Lớp bê tông bảo vệ cho các cấu kiện bê tông cốt thép được sử dụng như bảng dưới: Bảng 2. Lớp bê tông bảo vệ cấu kiện bê tông cốt thép STT Cấu kiện Lớp bê tông bảo vệ 1 Cọc, đài móng 50 2 Cột 50 3 Sàn 15 4 Dầm 40 5 Cầu thang 20 6 Vách - lõi 40 2. Kích thước sơ bộ 2. Tiết diện cột - Cột ngay trung tâm lấy tiết diện: b × h = 800 × 800mm và 900 × 900mm.

- Các cột ở vị trí còn lại lấy tiết diện: b × h = 500 × 500mm và 400 × 400mm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Cao ốc Happy Building - Đồ án HCMUTE" cung cấp cái nhìn tổng quan về dự án xây dựng cao ốc Happy Building, một công trình tiêu biểu tại TP.HCM. Bài viết nêu bật các yếu tố thiết kế, quy hoạch và tầm quan trọng của công trình trong việc phát triển đô thị bền vững. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về quy trình thực hiện dự án, từ khâu lên ý tưởng đến việc triển khai thực tế, cũng như những lợi ích mà công trình mang lại cho cộng đồng.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các khía cạnh liên quan đến quản lý tài nguyên và môi trường, hãy tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường ứng dụng webgis chia sẻ cơ sở dữ liệu môi trường tại thành phố hồ chí minh. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng giám sát thi công công trình đô thị tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố phan thiết cũng sẽ cung cấp thêm thông tin hữu ích về quản lý xây dựng. Cuối cùng, bạn có thể khám phá bài viết Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng nghiên cứu giải pháp thoát nước bền vững cho lưu vực thoát nước quận hai bà trưng thành phố hà nội để hiểu rõ hơn về các giải pháp thoát nước trong đô thị. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn sâu sắc hơn về các vấn đề liên quan đến xây dựng và quản lý đô thị.