Giới thiệu dự án
Sự bùng nổ đô thị hóa tại các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đặc biệt là tỉnh Bình Dương, đặt ra nhu cầu cấp thiết về các dự án nhà ở cao tầng phân khúc vừa và trung bình. Đồ án tốt nghiệp kỹ sư ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh thực hiện đề tài "Thiết kế kết cấu Chung cư Hiệp Thành – Block B" nhằm cung cấp một giải pháp thiết kế toàn diện, tối ưu hóa công năng và an toàn chịu lực cho công trình nhà ở 17 tầng (gồm 1 tầng hầm và 16 tầng nổi).
+-------------------------------------------------------------------------+
| MÔ HÌNH TỔNG THỂ DỰ ÁN HIỆP THÀNH BLOCK B |
| |
| [MÁI & BỂ NƯỚC MÁI: Cao độ +48.500m] |
| | |
| [TẦNG 2 - 13: 172 Căn hộ điển hình (34 - 42 m²), Nhịp sàn 8.0 x 8.2m] |
| | |
| [TẦNG TRỆT - LỬNG - KỸ THUẬT: Khu sinh hoạt cộng đồng, Nhà trẻ, PCCC] |
| | |
| [TẦNG HẦM: Cao độ -3.000m - Bãi đỗ xe, Trạm bơm & Xử lý nước thải] |
| | |
| [KẾT CẤU MÓNG: Hệ Móng Đài Cọc Khoan Nhồi M1, M2, M3 ngàm vào nền sét] |
+-------------------------------------------------------------------------+
Bài toán kỹ thuật (Problem Statement)
Trong các công trình nhà cao tầng có bước cột lớn ($L > 6\text{ m}$), thách thức lớn nhất là vừa phải thỏa mãn độ cứng tổng thể chống lại các tác động ngang nguy hiểm (gió tĩnh, gió động và tải trọng động đất), vừa phải kiểm soát biến dạng võng nứt của sàn bê tông cốt thép (BTCT) khẩu độ lớn ($8.0\text{ m} \times 8.2\text{ m}$) trong khi vẫn tối ưu chi phí đầu tư cho phân khúc căn hộ giá rẻ (đơn giá từ 352 đến 431 triệu đồng/căn).
Mục tiêu kỹ thuật của đồ án
- Hoàn thiện giải pháp kiến trúc và quy hoạch không gian: Tổ chức giao thông đứng hợp lý gồm 2 buồng thang bộ thoát hiểm và 2 cụm thang máy tốc độ cao phục vụ 172 căn hộ.
- Xây dựng mô hình tính toán hệ kết cấu chịu lực không gian: Thiết lập hệ kết cấu khung kết hợp vách - lõi cứng BTCT tiếp nhận toàn bộ tải trọng đứng và tải trọng ngang.
- Phân tích động lực học công trình: Xác định chính xác các mode dao động riêng, chu kỳ tự nhiên để tính toán tải trọng gió động theo TCXD 229:1999 và phổ phản ứng động đất theo TCVN 9386:2012.
- Thiết kế chi tiết cấu kiện bê tông cốt thép: Ứng dụng tiêu chuẩn mới TCVN 5574:2018 để thiết kế sàn tầng điển hình, cầu thang bộ, dầm, cột (chịu nén uốn lệch tâm xiên) và vách lõi thang máy.
- Thiết kế nền móng cọc khoan nhồi: Đánh giá sức chịu tải của cọc đơn qua các chỉ tiêu cơ lý và kết quả xuyên tiêu chuẩn (SPT), thiết kế đài móng khối quy ước và kiểm tra lún, xuyên thủng.
- Nghiên cứu ứng dụng chuyên đề kết cấu mới: Thiết kế so sánh phương án sàn phẳng rỗng không dầm S-Box nhằm giảm tải trọng bản thân và tăng chiều cao thông thủy.
Phạm vi và giới hạn
- Địa điểm xây dựng: Khu dân cư Hiệp Thành 3, phường Hiệp Thành, TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương (vùng áp lực gió II-A, $W_0 = 0.83\text{ kN/m}^2$; đỉnh gia tốc nền $a_{gR} = 0.0813\text{g}$).
- Quy mô công trình: Chiều cao đỉnh mái $H = 48.5\text{ m}$, kích thước mặt bằng $36.0\text{ m} \times 20.2\text{ m}$.
- Giới hạn: Phân tích tuyến tính đàn hồi theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành, bỏ qua hiệu ứng phi tuyến vật liệu của đất nền.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
| Phương án kết cấu |
Ưu điểm |
Nhược điểm |
Đánh giá mức độ phù hợp |
| Khung thuần túy (Rigid Frame) |
Không gian bố trí linh hoạt, thi công đơn giản |
Chuyển vị ngang lớn khi chiều cao $H > 40\text{ m}$, cột tầng dưới chịu mô men uốn rất lớn |
Không phù hợp ($H = 48.5\text{ m}$) |
| Hệ Khung - Vách lõi cứng (Frame - Wall System) |
Lõi cứng tiếp nhận hơn 75-85% tải trọng ngang; giảm chuyển vị đỉnh và chuyển vị lệch tầng; tiết diện cột dầm tối ưu |
Cần bố trí vị trí vách đối xứng để tránh hiện tượng xoắn công trình |
Lựa chọn tối ưu (Áp dụng) |
| Kết cấu thép liên hợp (Composite Structure) |
Thi công siêu nhanh, trọng lượng nhẹ |
Chi phí vật liệu cao, yêu cầu khắt khe về sơn chống cháy và bảo trì chống gỉ |
Vượt ngân sách dự án căn hộ giá rẻ |
Yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW:
- Must have: Thỏa mãn chuyển vị đỉnh $f_{\max} \le H/750$, chuyển vị lệch tầng $\Delta_i / h_i \le 0.005$, móng không bị chọc thủng, độ lún tuyệt đối $S \le 8\text{ cm}$.
- Should have: Sử dụng cấp độ bền bê tông B30 ($R_b = 17\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1.15\text{ MPa}$) và cốt thép CB400V ($R_s = 350\text{ MPa}$) để giảm tiết diện thanh và hàm lượng cốt thép.
- Could have: Thay thế sàn dầm truyền thống bằng sàn hộp rỗng S-Box tại các tầng điển hình.
- Won't have: Kết cấu sàn ứng suất trước kéo sau do yêu cầu bảo dưỡng và công nghệ thi công phức tạp tại địa phương.
Thiết kế hệ thống và thông số kỹ thuật
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| SƠ ĐỒ HỆ THỐNG VẬT LIỆU & CẤU KIỆN |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. BÊ TÔNG B30: Rb = 17 MPa, Rbt = 1.15 MPa, E_b = 32.5 x 10³ MPa |
| 2. CỐT THÉP CB400V: Rs = Rsc = 350 MPa (Chịu lực chính) |
| 3. CỐT THÉP CB240T: Rsw = 170 MPa, Rs = 210 MPa (Thép đai & phân bố) |
| 4. HỆ DẦM BIÊN: 300 x 650 mm | HỆ VÁCH LÕI: bw = 300 mm | SÀN ĐIỂN HÌNH: hs = 150 mm |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Hệ thống tiêu chuẩn thiết kế bắt buộc:
- TCVN 5574:2018: Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.
- TCVN 2737:1995 & TCXD 229:1999: Tính toán tải trọng gió tĩnh và thành phần động của gió.
- TCVN 9386:2012: Thiết kế công trình chịu động đất bằng phương pháp phổ phản ứng.
- TCVN 10304:2014 & TCXDVN 205:1998: Thiết kế móng cọc khoan nhồi và đài cọc.
Quy trình và phương pháp luận thiết kế (Methodology)
graph TD
A[Mặt bằng Kiến trúc & Địa chất] --> B[Sơ bộ tiết diện Cột, Dầm, Sàn, Vách]
B --> C[Thiết lập mô hình 3D trên ETABS v18 / SAFE v16]
C --> D[Gán Tải trọng: Tĩnh tải, Hoạt tải, Gió tĩnh, Gió động, Động đất]
D --> E[Phân tích Modal: Xác định chu kỳ Ti, tần số fi, dạng dao động]
E --> F[Tổ hợp nội lực: 27 Tổ hợp Tải trọng + Bao nội lực]
F --> G{Kiểm tra Chuyển vị đỉnh & Chuyển vị tầng}
G -- Không thỏa --> B
G -- Thỏa mãn --> H[Tính toán cốt thép Cột, Dầm, Vách, Sàn, Thang bộ]
H --> I[Mô hình SAFE: Phân tích lún, sức chịu tải cọc & đài móng]
I --> J[Xuất bản vẽ kỹ thuật & Chuyên đề Sàn hộp S-Box]
Implementation và kết quả
Phân tích động lực học và tải trọng ngang
Mô hình hóa kết cấu được thực hiện trên phần mềm ETABS v18. Công trình có chiều cao $H = 48.5\text{ m} > 40\text{ m}$, do đó phải xét đầy đủ thành phần động của tải trọng gió và phổ phản ứng động đất.
1. Kết quả phân tích dao động công trình (Modal Analysis)
| Mode |
Chu kỳ $T$ (s) |
Tần số $f$ (Hz) |
Dạng dao động chính |
Đánh giá tính toán gió động |
| 1 |
2.288 |
0.4370 |
Tịnh tiến theo phương Y |
$f_1 < f_L = 1.3\text{ Hz}$ $\rightarrow$ Tính gió động có xét lực quán tính |
| 2 |
2.021 |
0.4949 |
Tịnh tiến theo phương X |
$f_2 < f_L = 1.3\text{ Hz}$ $\rightarrow$ Tính gió động có xét lực quán tính |
| 3 |
1.442 |
0.6933 |
Xoắn quanh trục Z |
Dạng xoắn thuần túy |
| 4 |
0.718 |
1.3930 |
Tịnh tiến bậc 2 phương Y |
$f_4 > f_L = 1.3\text{ Hz}$ $\rightarrow$ Dừng phân tích mode |
2. Tính toán phổ phản ứng động đất (TCVN 9386:2012)
Công trình đặt tại TP. Thủ Dầu Một ($a_{gR} = 0.0813\text{g}$), nền đất loại C ($S = 1.6$, $T_B = 0.2\text{ s}$, $T_C = 0.6\text{ s}$, $T_D = 2.0\text{ s}$). Hệ số tầm quan trọng $\gamma_I = 1.0$, hệ số ứng xử $q = 3.9$ (hệ khung - vách hỗn hợp nhiều tầng nhiều nhịp).
Gia tốc đỉnh nền thiết kế:
$$a_g = \gamma_I \cdot a_{gR} = 1.0 \times 0.0813 \times 9.81 = 0.798\text{ m/s}^2$$
Phổ thiết kế đàn hồi $S_d(T)$ được xác định:
$$S_d(T) = a_g \cdot S \cdot \frac{2.5}{q} \cdot \left(\frac{T_C}{T}\right) \quad \text{khi } T_C \le T \le T_D$$
Sd(T) [m/s²]
^
0.82 | +--------------+ (TB đến TC: 0.2s - 0.6s)
| / \
| / \
0.27 | / +------------------ (TC đến TD: 0.6s - 2.0s)
| / \
|/ +----> T (s)
0 0.2 0.6 2.0
Thiết kế cấu kiện điển hình
1. Sàn tầng điển hình (Mô hình SAFE - Dải Strip)
Sàn BTCT toàn khối dày $h_s = 150\text{ mm}$, bê tông B30, cốt thép CB400V. Sàn được chia dải strip $1.0\text{ m}$ theo hai phương X và Y để trích xuất biểu đồ mô men $M_{11}, M_{22}$.
def calculate_slab_reinforcement(M_kNm, b_mm=1000, h_mm=150, a_mm=25, Rb=17.0, Rs=350.0):
"""
Tính toán cốt thép sàn theo TCVN 5574:2018
"""
import math
h0 = h_mm - a_mm
M = M_kNm * 1e6 # N.mm
alpha_m = M / (Rb * b_mm * (h0 ** 2))
if alpha_m > 0.441: # Giới hạn alpha_R của CB400V
raise ValueError("Tiết diện bê tông không đủ khả năng chịu lực, cần tăng hs")
xi = 1 - math.sqrt(1 - 2 * alpha_m)
As_calc = (xi * Rb * b_mm * h0) / Rs
mu = (As_calc / (b_mm * h0)) * 100
return {"h0_mm": h0, "alpha_m": round(alpha_m, 4), "xi": round(xi, 4), "As_mm2": round(As_calc, 1), "mu_percent": round(mu, 3)}
# Kiểm thử cho ô sàn S1 (Mô men gối M = 61.138 kNm)
res_S1 = calculate_slab_reinforcement(61.138)
# Kết quả: As = 1542.4 mm2/m -> Bố trí Phi 10a100 + Phi 12a200 (As_chọn = 1623 mm2)
- Kiểm tra võng nứt dài hạn (Long-term Deflection):
Tổ hợp kiểm tra biến dạng dài hạn kể đến từ biến và co ngót của bê tông:
$$f_{\max} = f_{LT3} + f_{Sh3-1} - f_{Sh3-2} = 19.535\text{ mm}$$
Độ võng giới hạn theo Phụ lục M – TCVN 5574:2018:
$$[f] = \frac{L}{200} = \frac{8000}{200} = 40.0\text{ mm} \quad (\text{hoặc } 36.92\text{ mm theo nhịp ngắn})$$
Do $f_{\max} = 19.535\text{ mm} < [f] = 36.92\text{ mm}$, sàn đạt độ cứng làm việc.
2. Cột nén uốn lệch tâm xiên (Phương pháp GS. Nguyễn Đình Cống / BS 8110)
Chuyển đổi bài toán nén lệch tâm xiên $(N, M_x, M_y)$ thành bài toán nén lệch tâm phẳng tương đương $(N, M_x')$ hoặc $(N, M_y')$:
Nếu Mx / Cx >= My / Cy:
M'x = Mx + My * (Cy / Cx) * (1 - 0.5 * (N / (Rb * b * h)))
-> Tính toán thép theo tiết diện chữ nhật chịu nén lệch tâm phẳng theo phương X.
Ngược lại:
M'y = My + Mx * (Cx / Cy) * (1 - 0.5 * (N / (Rb * b * h)))
-> Tính toán thép theo tiết diện chữ nhật chịu nén lệch tâm phẳng theo phương Y.
Hàm lượng cốt thép bố trí trong các cột chịu lực dao động từ $\mu = 1.25%$ đến $2.35%$, thỏa mãn điều kiện kinh tế và chống co ngót ($\mu_{\min} = 0.4% \le \mu \le \mu_{\max} = 3.0%$).
3. Thiết kế đài móng cọc khoan nhồi (Đài M1, M2, M3)
- Cọc khoan nhồi đường kính $D = 800\text{ mm}$, chiều sâu mũi cọc hạ vào lớp cát pha sét chặt vừa tại cao độ $-36.5\text{ m}$.
- Sức chịu tải tính toán của cọc đơn: $P_{vl} = 4150\text{ kN}$; $P_{đn} = 2100\text{ kN} \rightarrow$ Lấy sức chịu tải thiết kế $R_{cọc} = 1950\text{ kN}$.
- Kiểm tra móng khối quy ước đài M1 (gồm 6 cọc):
- Ứng suất đáy móng: $P_{tb}^{tc} = 215.4\text{ kPa} < R_{tc} = 342.1\text{ kPa}$.
- Ứng suất lớn nhất: $P_{\max}^{tc} = 254.2\text{ kPa} < 1.2 R_{tc} = 410.5\text{ kPa}$.
- Độ lún khối móng quy ước: $S = 2.45\text{ cm} \le [S] = 8.0\text{ cm}$.
- Khả năng chống chọc thủng đài móng: Lực chọc thủng $P_{ct} = 1420\text{ kN} \le 0.75 R_{bt} b_0 h_0 = 2650\text{ kN}$.
Đổi mới và đóng góp
Chuyên đề: Ứng dụng sàn phẳng rỗng không dầm S-Box
Đồ án thực hiện chuyên đề so sánh độc lập giữa phương án Sàn dầm truyền thống ($h_s = 150\text{ mm}$, dầm $300\times650\text{ mm}$) và Sàn hộp định hình S-Box ($h_{s,box} = 280\text{ mm}$, hộp nhựa tái chế rỗng $520\times520\times140\text{ mm}$).
SƠ ĐỒ MẶT CẮT CẤU TẠO SÀN HỘP S-BOX TẦNG ĐIỂN HÌNH
+-------------------------------------------------------------+ --+ 60mm Lớp BT trên
| [Thép lớp trên CB400V dải liên tục] | |
+----+ +-------------------+ +-------------------+ + |
| | | | | | | |
| Dầm| | HỘP RỖNG S-BOX | Dầm | HỘP RỖNG S-BOX | Dầm| 160mm Chiều cao lõi
| sườn | 520x520x140 | sườn| 520x520x140 |sườn| |
| bt | | | bt | | bt | |
+----+ +-------------------+ +-------------------+ + |
| [Thép lớp dưới CB400V + Thép sườn chống cắt] | --+ 60mm Lớp BT dưới
+-------------------------------------------------------------+ --+ hs = 280mm
|<120>| |<-------520------->|<120>|
Bảng so sánh chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
| Tiêu chí so sánh |
Sàn dầm truyền thống ($h_s = 150\text{ mm}$) |
Sàn hộp rỗng S-Box ($h_{box} = 280\text{ mm}$) |
Mức độ cải thiện / Tối ưu hóa |
| Trọng lượng bản thân |
$4.85\text{ kN/m}^2$ (kể cả dầm) |
$3.72\text{ kN/m}^2$ |
Giảm 23.3% tĩnh tải tác dụng |
| Chiều cao thông thủy |
Bị hạn chế bởi đáy dầm ($h_d = 650\text{ mm}$) |
Trần phẳng hoàn toàn |
Tăng 350 mm chiều cao hữu ích |
| Thời gian gia công cốt pha |
Phức tạp, nhiều ván khuôn thành dầm |
Ván khuôn phẳng đơn giản |
Rút ngắn 30% tiến độ lắp dựng |
| Khả năng cách âm, cách nhiệt |
Trung bình ($150\text{ mm}$ BT đặc) |
Rất tốt (nhờ lớp đệm không khí kín) |
Giảm 6-8 dB tiếng ồn truyền sàn |
| Khối lượng thép sàn tổng thể |
$18.2\text{ kg/m}^2$ |
$15.4\text{ kg/m}^2$ |
Tiết kiệm 15.3% khối lượng thép |
Ứng dụng thực tế và triển khai
- Khả năng nhân rộng dự án:
Mô hình kết cấu Khung - Vách lõi kết hợp móng cọc khoan nhồi trong đồ án hoàn toàn có thể chuẩn hóa làm mẫu thiết kế điển hình cho các cụm chung cư 15-20 tầng tại các khu công nghiệp phụ cận như KCN VSIP, KCN Sóng Thần, KCN Đại Đăng.
- Kế hoạch kiểm soát chất lượng thi công cọc khoan nhồi:
- Sử dụng dung dịch Bentonite polime giữ thành vách hố khoan.
- 100% số cọc được đặt ống siêu âm kiểm tra tính đồng nhất của bê tông cọc theo TCVN 9396:2012.
- Thí nghiệm nén tĩnh cọc thử tải hiện trường theo TCVN 9393:2012 trước khi thi công cọc đại trà.
- Phân tích hiệu quả kinh tế xây dựng:
Nhờ tối ưu hóa tiết diện cấu kiện chịu lực và áp dụng tiêu chuẩn TCVN 5574:2018, tổng khối lượng bê tông cho toàn bộ phần thân công trình giảm 8.5%, khối lượng thép giảm 11.2% so với các thiết kế sử dụng tiêu chuẩn cũ TCVN 5574:2012.
Hạn chế và hướng phát triển
- Hạn chế kỹ thuật:
- Mô hình liên kết chân cột vào đài móng hiện đang giả thiết là ngàm tuyệt đối, chưa mô phỏng chi tiết độ cứng xoay đàn hồi của đất nền (Soil-Structure Interaction - SSI).
- Chưa xét đến sự phân phối lại nội lực do hiện tượng nứt phi tuyến của vách lõi cứng khi chịu tải trọng động đất chu kỳ lặp lớn.
- Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo:
- Ứng dụng mô hình tương tác đất - cọc - kết cấu (P-y curves) trên phần mềm chuyên dụng như PLAXIS 3D để kiểm tra chính xác ứng xử của móng cọc trong đất yếu.
- Phân tích tĩnh phi tuyến (Pushover Analysis) và phân tích lịch sử thời gian (Nonlinear Time-History Analysis) để đánh giá cấp độ phá hoại công trình dưới các kịch bản động đất cực hạn.
- Tích hợp mô hình BIM (Building Information Modeling) từ khâu thiết kế kết cấu (Revit Structure) sang phần mềm bóc tách khối lượng và quản lý tiến độ 4D/5D.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên ngành Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp: Tài liệu tham khảo chuẩn mực với đầy đủ quy trình tính toán từ sàn, cầu thang, khung không gian đến móng cọc khoan nhồi theo TCVN 5574:2018.
- Kỹ sư kết cấu thực hành: Tiếp cận bảng tính quy đổi cột nén lệch tâm xiên chuẩn xác và quy trình khai báo gió động, động đất trên phần mềm ETABS.
- Chủ đầu tư & Nhà thầu thi công: Cung cấp cơ sở dữ liệu so sánh kinh tế - kỹ thuật giữa sàn phẳng hộp S-Box và sàn dầm truyền thống để đưa ra quyết định đầu tư tối ưu.
- Các nhà nghiên cứu ứng dụng: Nền tảng dữ liệu thực tế về chu kỳ dao động riêng và phản xạ động lực học của công trình nhà cao tầng tại khu vực Đông Nam Bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao công trình cao 48.5m lại bắt buộc phải tính thành phần động của tải trọng gió?
Theo quy định của TCVN 2737:1995 và TCXD 229:1999, tất cả các công trình dân dụng bằng bê tông cốt thép có chiều cao lớn hơn $40\text{ m}$ hoặc có tần số dao động riêng cơ bản $f_1 < 1.3\text{ Hz}$ đều bắt buộc phải tính toán thành phần động của tải trọng gió (bao gồm thành phần xung vận tốc và lực quán tính do dao động công trình gây ra).
2. Sự khác biệt cốt lõi khi thiết kế cốt thép sàn theo TCVN 5574:2018 so với TCVN 5574:2012 là gì?
TCVN 5574:2018 chuyển đổi hoàn toàn sang mô hình biến dạng phi tuyến, thay đổi cách gọi cấp độ bền bê tông (từ Mác $M$ sang Cấp bền $B$), cập nhật lại các hệ số điều kiện làm việc $\gamma_{b}$, công thức tính toán khả năng chịu cắt không có cốt đai $Q_{b1}$ và quy định nghiêm ngặt hơn về kiểm tra độ võng dài hạn kể đến từ biến của bê tông.
3. Phương pháp quy đổi cột nén lệch tâm xiên thành lệch tâm phẳng có đảm bảo an toàn chịu lực?
Phương pháp tính gần đúng của GS. Nguyễn Đình Cống (dựa trên nguyên lý của tiêu chuẩn BS 8110 và ACI 318) đã bổ sung mô men uốn phụ thêm dựa trên độ cứng tiết diện theo từng phương. Phương pháp này đã được kiểm chứng thực nghiệm cho độ tin cậy sai số dưới $5%$ so với phương pháp tích phân số mặt phá hoại không gian nhưng tiết kiệm $80%$ thời gian tính toán.
4. Giải pháp sàn hộp S-Box có bị nguy cơ nứt chọc thủng tại vị trí liên kết với cột không?
Có nguy cơ chọc thủng nếu không xử lý kết cấu hợp lý. Do đó, trong đồ án, tại các vị trí đầu cột và mép vách lõi, các hộp rỗng S-Box được loại bỏ hoàn toàn trong phạm vi từ $1.2\text{ m}$ đến $1.6\text{ m}$ để tạo thành đới bê tông đặc (mũ cột chìm), kết hợp bố trí cốt thép chống chọc thủng chuyên dụng.
5. Căn cứ nào để lựa chọn chiều sâu chôn cọc khoan nhồi ở mức -36.5m?
Chiều sâu $-36.5\text{ m}$ được xác định dựa trên biểu đồ địa chất hố khoan: tại cao độ này cọc xuyên qua các lớp đất sét pha yếu phía trên và ngàm sâu tối thiểu $3D$ ($2.4\text{ m}$) vào tầng cát pha sét dẻo cứng có chỉ số SPT $N > 30$, đảm bảo huy động tối đa sức kháng mũi $q_b$ và sức kháng ma sát thành cọc $f_s$.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Chung cư Hiệp Thành – Block B" đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu thiết kế kết cấu nhà cao tầng theo đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành của Việt Nam (TCVN 5574:2018, TCVN 9386:2012, TCXD 229:1999).
+-------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG HỢP CÁC CHỈ SỐ KỸ THUẬT CỐT LÕI ĐẠT ĐƯỢC |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [Chuyển vị đỉnh]: f_max = 0.0339m < [f] = 0.061m (Thỏa mãn 100%) |
| [Độ võng sàn L=8m]: f_max = 19.5mm < [f] = 36.9mm (Thỏa mãn 100%) |
| [Độ lún khối móng]: S = 2.45cm < [S] = 8.00cm (An toàn tuyệt đối) |
| [Giải pháp S-Box]: Giảm 23.3% trọng lượng sàn, tiết kiệm 15.3% cốt thép |
+-------------------------------------------------------------------------+
Đồ án không chỉ khẳng định tính khả thi vượt trội về mặt an toàn chịu lực của hệ kết cấu Khung - Vách lõi kết hợp móng cọc khoan nhồi, mà còn chứng minh hiệu quả kinh tế rõ rệt thông qua nghiên cứu ứng dụng sàn phẳng rỗng S-Box. Đây là nguồn tư liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn cao cho sinh viên, kỹ sư và các đơn vị tư vấn thiết kế xây dựng công trình dân dụng cao tầng tại Việt Nam.