CHƯƠNG 1. ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Dự án chung cư Hiệp Thành Block B thuộc Khu dân cư Hiệp Thành 3, phường Hiệp Thành, TP. Thủ Dầu Một, Bình Dương. Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Xây dựng Tư vấn Đầu tư Bình Dương (Biconsi).
Quy mô: Dự án Chung cư Hiệp Thành gồm có 6 block, đã xây dựng xong và đi vào hoạt động Block C. Hiện nay công ty tiếp tục xây dựng và chào bán Block B với 12 tầng hiện đại, gồm 172 căn hộ, có tầng hầm, sân thượng, 2 thang máy hoạt động 24/24, có nhà trẻ ở tầng trệt. Quần thể Chung cư Hiệp Thành tọa lạc tại KDC Hiệp Thành 3 với đầy đủ các công trình dịch vụ tiện ích phục vụ cho cuộc sống của người dân như: gần các trường trung - tiểu học lớn, bệnh viện, ngân hàng, công viên hồ cảnh quan, sân bóng đá mini, sân tennis, hồ bơi, siêu thị, nhà hàng, quán café, … Vị trí: Thuộc KDC Hiệp Thành 3 phường Hiệp Thành, Thủ Dầu Một, Bình Dương. Phía bắc giáp đường Phạm Ngọc Thạch.
Phía đông giáp đường cao tốc Mỹ Phước – Tân Vạn. Phía nam giáp đường Huỳnh Văn Lũy. Phía tây giáp đường Phạm Ngũ Lão. Cách trường Đại học Bình Dương 1 km, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Dương 1 km, Trung tâm Hành chính tỉnh Bình Dương 5 km, Siêu thị BigC 1 km, Ngân hàng BIDV 1 km, Trung tâm Thể Dục Thể Hình & Yoga California 1 km, Rạp Cinemas CGV 1 km, … Ngoài ra do thuộc phường Hiệp Thành nên gia đình có hộ khẩu cho con em có thể học tại các trường cấp 1, 2, 3 danh tiếng của Bình Dương như: Trường tiểu học Lê Hồng Phong, trung học cơ sở Chu Văn An, THPT Chuyên Hùng Vương, Đại học Thủ Dầu Một, Đại học Bình Dương… Liên vùng các khu công nghiệp lớn của Bình Dương như: KCN Sóng Thần, KCN Việt Nam - Singapore, KCN Đại Đăng, KCN Kim Huy, v.v… Diện tích căn hộ thực tế: từ 34 - 42 m2 với không gian mở thuận tiện cho khách hàng được tự do bày trí nội thất theo sở thích.
Giá trị căn hộ: từ 352 đến 431 triệu đồng/căn (đã bao gồm thuế VAT). Mặt bằng và phân khu chức năng Mặt bằng công trình hình chữ nhật, chiều dài 36 m, chiều rộng 20.2 m Công trình gồm 16 tầng nổi (kể cả mái) và 1 tầng hầm.00 m được chọn đặt tại mặt sàn mái tầng hầm phía ngoài công trình. Mặt sàn tầng hầm tại cốt -3. Chiều cao công trình là 48.5 m tính từ cốt mặt đất tự nhiên.
Tầng hầm: thang máy bố trí ở giữa, chỗ đậu xe ôtô xung quanh. Các hệ thống kỹ thuật như trạm bơm, trạm xử lý nước thải được bố trí hợp lý giảm tối thiểu chiều dài ống dẫn. Tầng hầm có bố trí thêm các bộ phận kỹ thuật về điện như phòng quạt gió. Tầng trệt, tầng lửng: dùng làm căn hộ quản lý, nhà trẻ, khu vực sinh hoạt cộng đồng,… cho các hộ gia đình cũng như nhu cầu chung của khu vực.
Tầng kỹ thuật: bố trí các phương tiện kỹ thuật, điều hòa, thiết bị thông tin, PCCC Tầng 2 – 13: bố trí các căn hộ phục vụ nhu cầu ở. SVTH: Phạm Ngọc Cường - 15149073 Trang 1 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: LÊ PHƯƠNG BÌNH 1. Mặt đứng Sử dụng, khai thác triệt để nét hiện đại với cửa kính lớn, tường ngoài được hoàn thiện bằng sơn nước. Hệ thống giao thông Giao thông ngang trong mỗi đơn nguyên là hệ thống hành lang.
Hệ thống giao thông đứng là thang bộ và thang máy, bao gồm 2 thang bộ, 2 thang máy. Với 1 thang bộ chính trong nhà và 1 thang bộ phụ bên ngoài. Thang máy bố trí giữa nhà, căn hộ bố trí xung quanh lõi phân cách bởi hành lang giúp khoảng cách di chuyển là ngắn nhất, tạo sự tiện lợi, hợp lý và bảo đảm thông thoáng. Hệ thống điện Hệ thống tiếp nhận điện từ hệ thống điện chung của khu đô thị vào nhà thông qua phòng máy điện.
Từ đây điện được dẫn đi khắp công trình thông qua mạng lưới điện nội bộ. Ngoài ra khi bị sự cố mất điện có thể dùng ngay máy phát điện dự phòng đặt ở tầng ngầm để phát. Hệ thống nước Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước khu vực và dẫn vào bể chứa nước ởtầng hầm rồi bằng hệ bơm nước tự động nước được bơm đến từng phòng thông qua hệ thống gen chính. Nước thải sau khi xử lý, được đẩy vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.
Thông gió, chiếu sáng Bốn mặt của công trình đều có bancol thông gió chiếu sáng cho các phòng. Ngoài ra còn bố trí máy điều hòa ở các phòng. Phòng cháy chữa cháy, thoát hiểm Công trình bê tông cốt thép bố trí tường ngăn bằng gạch rỗng vừa cách âm vừa cách nhiệt. Dọc hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng các bình khí CO2.
Các tầng lầu đều có 2 cầu thang đủ đảm bảo thoát người khi có sự cố về cháy nổ. Bên cạnh đó trên đỉnh mái còn có bể nước lớn phòng cháy chữa cháy. Chống sét Chọn sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphere được thiết lập ở tầng mái và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để giảm tối đa nguy cơ bị sét đánh. Hệ thống thoát rác Rác thải ở mỗi tầng được đổ vào gen rác đưa xuống gian rác, gian rác được bố trí ở tầng hầm và có bộ phận đưa rác ra ngoài.
Gian rác được thiết kế kín đáo, kỹ càng để tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm môi trường. SVTH: Phạm Ngọc Cường - 15149073 Trang 2 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: LÊ PHƯƠNG BÌNH 1. KẾT CẤU Do công trình là dạng nhà cao tầng, có bước cột > 6m, đồng thời đây là căn hộ giá rẻ nên giải pháp kết cấu chính của công trình được lựa chọn như sau: Kết cấu móng cọc khoan nhồi. Kết cấu sàn có dầm.
Kết cấu công trình là hệ khung chịu lực, kết hợp hệ lõi cứng bao quanh khu vực thang máy. VẬT LIỆU Chọn vật liệu bê tông theo TCVN 5574: 2018, bảng 7 trang 35 Bảng 1-1. Vật liệu bê tông Cường độ chịu kéo Cường độ chịu nén Áp dụng Loại Rbt (MPa) Rb (MPa) Lót móng B10 0.56 6 Dầm, cột, sàn, vách, cầu thang, B30 1.15 17 tường vây, móng Chọn vật liệu cốt thép theo TCVN_5574:2018, bảng 13 - 14, trang 47- 48 Bảng 1-2. Vật liệu thép Cường độ chịu Cường độ chịu Cường độ chịu Áp dụng Loại kéo Rs (MPa) kéo Rsw (MPa) nén Rsc (MPa) Thép đai CB240T 210 170 210 Thép dọc CB400V 350 280 350 1.
TIÊU CHUẨN VÀ PHẦN MỀM TÍNH TOÁN 1. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2737: 1995 – Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động. TCVN 5574: 2018 – Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. TCVN 198: 1997 – Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bêtông cốt thép toàn khối.
TCVN 229: 1999 – Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737: 1995. TCVN 9386: 2012 – Thiết kế công trình chịu động đất. TCXDVN 205: 1998 – Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế. TCXDVN 195: 1997 – Nhà cao tầng – Thiết kế cọc khoan nhồi.
TCVN 10304: 2014 – Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế. TCVN 9395: 2012 – Cọc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu. TCVN 9396: 2012 – Cọc khoan nhồi - Phương pháp xung siêu âm xác định tính đồng nhất của bê tông. SVTH: Phạm Ngọc Cường - 15149073 Trang 3 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: LÊ PHƯƠNG BÌNH 1.
Phần mềm thiết kế của nước ngoài ETABS SAFE SAP AutoCad 1. LỚP BÊ TÔNG BẢO VỆ Bảng 1-3. Bề dày lớp bê tông bảo vệ Lớp bê tông Phân loại Cấu kiện bảo vệ (mm) Tường chắn đất 40 Kết cấu tiếp xúc Móng 40 với chất gây ăn Bể nước 30 mòn cốt thép Nền BTCT (Phần tiếp xúc với đất) 20 Mặt trong bể xử lý nước thải 35 Lõi thang máy 25 Kết cấu không tiếp xúc với chất Dầm BTCT 20 gây ăn mòn cốt Cầu thang bộ 20 thép Sàn BTCT (không tiếp xúc với đất, môi trường) 15 SVTH: Phạm Ngọc Cường - 15149073 Trang 4 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: LÊ PHƯƠNG BÌNH CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 2.
SƠ BỘ TIẾT DIỆN SÀN Chiều dày sàn phụ thuộc vào chiều dài nhịp và tải trọng tác dụng, có thể chọn sơ bộ kích D thước sàn theo công thức sau: hs L hmin (cm) m Trong đó: D = (0.4) phụ thuộc vào tải trọng m = 40 45 đối với bản kê 4 cạnh và L = L1 : chiều dài cạnh ngắn m = 30 35 đối với bản dầm và L là nhịp của bản hmin = 6 cm (mục 8.2 TCVN 5574 -2012) Chọn ô sàn có kích thước lớn nhất (8m × 8.2m) để chọn sơ bộ tiết diện: 0.4 Chiều dày sàn: hs 8200 164 255 ( mm) 40 45 Chiều dày sàn chọn sơ bộ : hs = 150 (mm) 2. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG 2. Tĩnh tải Tĩnh tải tác dụng lên sàn bao gồm trọng lượng bản thân các lớp hoàn thiện, đường ống thiết bị và trọng lượng tường xây trên sàn. Tĩnh tải sàn căn hộ, sảnh, hành lang Trọng lượng Chiều Tĩnh tải Hệ số Tĩnh tải Vật liệu riêng dày tiêu chuẩn vượt tải tính toán (kN/m3) (mm) (kN/m2) (kN/m2) Gạch ceramic 20 10 0.468 Vữa trát trần 18 15 0.351 Hệ thống kĩ thuật 0.659 Riêng đối với lớp vữa tạo độ dốc ở sàn vệ sinh, sàn ban công, sàn mái và các loại sàn cần thu chất lỏng.
Có thể tính chiều dày lớp vữa tạo độ dốc tương đối bằng trung bình cộng của chiều dày lớn nhất và nhỏ nhất của lớp vữa. h h hvua max min với hmin = 15 mm; hmax = chiều dài dốc × độ dốc 2 Chọn độ dốc cho sàn vệ sinh và ban công là 2%, cho sàn mái là 1.5% SVTH: Phạm Ngọc Cường - 15149073 Trang 5 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: LÊ PHƯƠNG BÌNH Bảng 2-2. Tĩnh tải sàn vệ sinh Trọng lượng Chiều Tĩnh tải Hệ số Tĩnh tải Vật liệu riêng dày tiêu chuẩn vượt tải tính toán (kN/m3) (mm) (kN/m2) (kN/m2) Gạch ceramic 20 10 0.24 Vữa tạo độ dốc 18 27 0.632 Vữa trát trần 18 15 0.351 Lớp chống thấm 10 3 0.039 Hệ thống kĩ thuật 0.