Bối cảnh và mục tiêu thiết kế công trình

Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng với đề tài "Chung cư 251 Hoàng Văn Thụ" do sinh viên Hồ Hồng Lĩnh thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Tổng tại Khoa Xây dựng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (khóa học 2014–2018, bảo vệ tháng 01/2019). Công trình được nghiên cứu và thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở kết hợp dịch vụ thương mại tại khu vực đô thị có mật độ dân cư cao.

  • Vị trí và quy mô thực tế: Công trình tọa lạc tại số 251 đường Hoàng Văn Thụ, Phường 1, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh (vị trí đối diện công viên Hoàng Văn Thụ, gần nút giao vòng xoay Cộng Hòa). Dự án có mật độ xây dựng 50%, diện tích khu đất xây dựng là 863 m² và diện tích dành cho cây xanh, khuôn viên là 863 m². Quy mô khối tháp bao gồm 1 khối nhà cao tầng với cơ cấu không gian chức năng gồm:

    • Tầng hầm: Bố trí khu vực đỗ xe kỹ thuật.
    • Tầng trệt – Tầng 1: Khu vực kinh doanh mua sắm, thương mại.
    • Tầng 3 – Tầng 6: Căn hộ cho thuê.
    • Tầng 7: Khu dịch vụ tiện ích và hồ bơi.
    • Tầng 8 – Tầng 23: Khu căn hộ cho thuê (diện tích các căn hộ từ 62 m² đến 92 m², bố trí từ 2 đến 3 phòng ngủ).
    • Tiện ích công trình: Gồm 3 thang máy, 2 thang thoát hiểm bộ, hệ thống phòng cháy chữa cháy tự động, máy phát điện dự phòng, hệ thống hạ tầng mạng viễn thông.
  • Nhiệm vụ và nội dung thiết kế kỹ thuật (đánh số theo văn bản nhiệm vụ):

    1. Kiến trúc: Chỉnh sửa, hoàn thiện hệ thống bản vẽ kiến trúc công trình theo yêu cầu kỹ thuật bằng phần mềm AutoCAD.
    2. Kết cấu phần thân: Xây dựng mô hình tính toán, phân tích nội lực và thiết kế sàn tầng điển hình; mô hình và thiết kế cầu thang bộ điển hình; mô hình và thiết kế hệ dầm điển hình; mô hình và thiết kế hệ khung không gian trục Y3 và trục X3.
    3. Kết cấu phần móng: Khảo sát, phân tích số liệu địa chất và xác định tải trọng chân công trình tác dụng lên móng; lựa chọn giải pháp móng cọc khoan nhồi; tính toán sức chịu tải của cọc và thiết kế các đài móng.
    4. Thi công: Lập biện pháp kỹ thuật thi công cọc khoan nhồi và phương án thi công kết cấu bê tông cốt thép phần thân.
    5. Hồ sơ đồ án: 01 tập thuyết minh tính toán kèm phụ lục số liệu và 37 bản vẽ kỹ thuật khổ A1 (bao gồm 15 bản vẽ kiến trúc và 22 bản vẽ kết cấu).

Tiêu chuẩn kỹ thuật, vật liệu và phương pháp tính toán

Hồ sơ thiết kế sử dụng hệ thống tiêu chuẩn xây dựng hiện hành của Việt Nam kết hợp các phần mềm phân tích kết cấu chuyên dụng:

1. Tiêu chuẩn thiết kế áp dụng

  • Tải trọng và tác động: TCVN 2737-1995 (Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế).
  • Kết cấu bê tông cốt thép: TCVN 5574-2012 (Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế); TCVN 198-1997 (Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối).
  • Tải trọng gió và động đất: TCXD 229:1999 (Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737:1995); TCVN 9386-2012 (Thiết kế công trình chịu động đất).
  • Nền móng và cọc khoan nhồi: TCVN 10304-2014 (Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế); TCXDVN 205-1998 (Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế); TCXDVN 195-1997 (Nhà cao tầng – Thiết kế cọc khoan nhồi); TCVN 9395-2012 (Cọc khoan nhồi – Thi công và nghiệm thu); TCVN 9396:2012 (Cọc khoan nhồi – Phương pháp xung siêu âm xác định tính đồng nhất của bê tông).

2. Phần mềm tính toán

  • ETABS 2016: Thiết lập mô hình không gian 3D của toàn bộ khối tháp, xác định các dạng dao động riêng, phân tích nội lực dưới tác động của tĩnh tải, hoạt tải, gió tĩnh, gió động và động đất.
  • SAFE 2016: Phân tích nội lực bản sàn bê tông cốt thép bằng phương pháp phần tử hữu hạn, chia dải strip, kiểm tra độ võng ngắn hạn, độ võng dài hạn và tính toán cốt thép sàn.
  • AutoCAD: Thể hiện và triển khai chi tiết các bản vẽ kiến trúc, kết cấu và mặt bằng móng.

3. Thông số vật liệu và lớp bê tông bảo vệ

  • Bê tông (theo TCVN 5574-2012):
    • Bê tông lót móng: Cấp độ bền B10 (tương đương Mác M150), cường độ chịu nén tính toán $R_b = 6{,}57\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_b = 18.000\text{ MPa}$.
    • Bê tông kết cấu (cọc khoan nhồi, tường vây, dầm, sàn, cột, vách, lõi, cầu thang): Cấp độ bền B30 (tương đương Mác M400), cường độ chịu nén tính toán $R_b = 17{,}0\text{ MPa}$, cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt} = 1{,}2\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_b = 32.500\text{ MPa}$.
  • Cốt thép:
    • Thép gân cường độ cao ($\phi > 10\text{ mm}$): Nhóm AIII, cường độ tính toán chịu kéo $R_s = 365\text{ MPa}$, chịu nén $R_{sc} = 365\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_s = 200.000\text{ MPa}$.
    • Thép tròn trơn ($\phi \le 10\text{ mm}$): Nhóm AI, cường độ tính toán chịu kéo $R_s = 225\text{ MPa}$, chịu nén $R_{sc} = 225\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_s = 210.000\text{ MPa}$.
  • Chiều dày lớp bê tông bảo vệ:
    • Cấu kiện tiếp xúc với đất/nước: Cọc, đài móng, tường chắn là $45\text{ mm}$; sàn bê tông tiếp xúc đất là $20\text{ mm}$.
    • Cấu kiện không tiếp xúc với đất: Cột, vách, lõi thang là $25\text{ mm}$; dầm là $25\text{ mm}$; sàn là $15\text{ mm}$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về kiến trúc công trình

Chương này mô tả thông tin chung về địa điểm, vị trí tiếp giáp giao thông, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của dự án chung cư 251 Hoàng Văn Thụ, sơ đồ phân khu chức năng theo chiều đứng từ tầng hầm đến tầng mái, cùng hệ thống tiện ích phụ trợ (thang máy, thang bộ thoát hiểm, phòng cháy chữa cháy). Đồng thời, chương 1 liệt kê danh mục hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam và các phần mềm tính toán kết cấu được vận dụng trong toàn bộ đồ án.

Chương 2: Tổng quan kết cấu công trình

Tác giả phân tích và đưa ra giải pháp kết cấu chịu lực chính:

  • Phương đứng: Lựa chọn hệ kết cấu chịu lực hỗn hợp khung – vách – lõi bê tông cốt thép toàn khối. Hệ khung tiếp nhận tải trọng đứng, hệ vách và lõi thang máy tiếp nhận tải trọng đứng đồng thời chịu tải trọng ngang (gió và động đất), tăng cường độ cứng chống xoắn và hạn chế chuyển vị ngang cho công trình.
  • Phương ngang: Lựa chọn hệ sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối (dầm bản) giúp đơn giản hóa quy trình thi công và phù hợp với lưới cột công trình.
  • Kích thước sơ bộ các cấu kiện:
    • Bản sàn: Chiều dày bản sàn chọn $h_s = 150\text{ mm}$ (áp dụng công thức $h_s = \frac{D}{m} l_1$ với bản 2 phương $m = 40 \div 50$).
    • Hệ dầm: Chiều cao dầm chọn theo khẩu độ $h = \frac{1}{15} L_n = \frac{1}{15} \times 9600 = 640\text{ mm} \rightarrow$ chọn kích thước tiết diện dầm $b \times h = 350 \times 600\text{ mm}$.
    • Vách và lõi: Chiều dày vách chọn $H_{\text{vách}} = 350\text{ mm}$, chiều dày vách lõi thang $H_{\text{lõi}} = 300\text{ mm}$.
    • Cột: Kích thước tiết diện sơ bộ $b_c \times h_c = 300 \times 300\text{ mm}$.

Chương 3: Tải trọng và tác động

Chương 3 trình bày các bước tính toán và quy đổi tải trọng tác động lên công trình:

  • Tĩnh tải: Xác định trọng lượng bản thân kết cấu và các lớp cấu tạo kiến trúc hoàn thiện:
    • Sàn khu ở, hành lang, ban công: Tổng tĩnh tải tính toán $1{,}66\text{ kN/m}^2$.
    • Sàn khu vệ sinh: Tổng tĩnh tải tính toán $1{,}17\text{ kN/m}^2$.
    • Tĩnh tải trung bình chọn cho ô sàn tính toán: $g^{tc} = 1{,}10\text{ kN/m}^2$; $g^{tt} = 1{,}64\text{ kN/m}^2$.
    • Tải trọng tường ngăn không có dầm đỡ: Quy đổi thành tải phân bố đều trên sàn với giá trị tính toán $g_{ttt} = 1{,}727\text{ kN/m}^2$. Tải trọng tường xây trên dầm tính theo tải phân bố dài $g^{tt}$.
  • Hoạt tải sử dụng (TCVN 2737-1995): Hoạt tải tiêu chuẩn khu thang, sảnh, hành lang là $p^{tc} = 3{,}0\text{ kN/m}^2$ (hệ số vượt tải $n = 1{,}2 \rightarrow p^{tt} = 3{,}6\text{ kN/m}^2$). Các khu vực khác được gán theo chức năng phòng.
  • Tải trọng gió (TCVN 2737-1995 và TCXD 229:1999): Địa điểm xây dựng thuộc vùng áp lực gió II-A với áp lực gió tiêu chuẩn $W_0 = 0{,}83\text{ kN/m}^2$ ($83\text{ daN/m}^2$), hệ số khí động tổng cộng $c = 0{,}8 + 0{,}6 = 1{,}4$, hệ số tin cậy $\gamma = 1{,}2$. Thành phần gió động được tính toán dựa trên sơ đồ khối lượng tập trung tại các tầng qua 12 mode dao động trích xuất từ mô hình ETABS:
    • Mode 1: Dao động tịnh tiến theo phương X, chu kỳ $T_1 = 3{,}0635\text{ s}$.
    • Mode 2: Dao động tịnh tiến theo phương Y, chu kỳ $T_2 = 2{,}0065\text{ s}$.
    • Mode 4: Tần số dao động riêng phương X, $T_4 = 0{,}036\text{ s}$.
    • Tác giả tổng hợp lực gió tĩnh, gió động theo phương X, phương Y và mômen xoắn $M_z$ gán trực tiếp vào tâm khối lượng của từng tầng.
Thông số tải trọng gió Phương X Phương Y
Áp lực gió cơ bản $W_0$ $0{,}83\text{ kN/m}^2$ (Vùng II-A) $0{,}83\text{ kN/m}^2$ (Vùng II-A)
Chu kỳ dao động cơ bản $T_1$ $3{,}0635\text{ s}$ (Mode 1) $2{,}0065\text{ s}$ (Mode 2)
Điểm đặt lực Tâm khối lượng từng tầng Tâm khối lượng từng tầng
  • Tải trọng động đất (TCVN 9386-2012):
    • Do chu kỳ dao động cơ bản $T_1 = 2{,}999\text{ s} > 2{,}0\text{ s}$ ($T_1 > 4T_C = 4 \times 0{,}5 = 2{,}0\text{ s}$), công trình không thỏa mãn điều kiện áp dụng phương pháp tĩnh lực ngang tương đương mà bắt buộc phải tính theo phương pháp phổ phản ứng dao động (Response Spectrum Analysis).
    • Đất nền: Loại C (chỉ số SPT từ 15 đến 50 búa).
    • Gia tốc nền tham chiếu: Tỷ số $a_{gR}/g = 0{,}0702 \rightarrow a_{gR} = 0{,}6887\text{ m/s}^2$. Hệ số tầm quan trọng $\gamma_I = 1{,}25 \rightarrow a_g = 0{,}8609\text{ m/s}^2$.
    • Hệ số ứng xử kết cấu theo phương ngang: $q = q_0 \times k_w = 1{,}9 \times 1{,}0 = 1{,}5$ (với $q_0 = 3 \times (\alpha_u/\alpha_1) = 1{,}9$).
    • Lực cắt đáy và lực cắt tầng được phân bố cho các mode có khối lượng tham gia dao động lớn hơn 5% và tổng khối lượng tham gia dồn $\ge 90%$.
  • Tổ hợp tải trọng:
    • Tổ hợp sàn: Tổ hợp tính cốt thép và tổ hợp tính độ võng ngắn hạn $DV = \text{TTBT} + \text{TTCT} + \text{HT1} + \text{HT2} + \text{TTTX}$.
    • Tổ hợp phân tích khung: Gồm 13 tổ hợp cơ bản (Combo 1 đến Combo 13) kết hợp giữa Tĩnh tải (TT), Hoạt tải (HT), Gió phương X (GX), Gió phương Y (GY), Động đất phương X (DX), Động đất phương Y (DY) và một tổ hợp bao (Combo-BAO) để tìm nội lực nguy hiểm nhất.

Chương 4: Tính toán - thiết kế sàn

Tác giả sử dụng phần mềm SAFE 2016 để mô hình hóa và phân tích sàn tầng điển hình:

  • Thiết lập mặt bằng kết cấu sàn, khai báo chiều dày $h_s = 150\text{ mm}$ và các trường hợp tải trọng.
  • Phân tích nội lực bản sàn qua các biểu đồ màu mômen uốn $M_{11}$, $M_{22}$ và biểu đồ dòng truyền ứng suất chính.
  • Chia dải strip theo phương trục X và phương trục Y (Design Strips) nhằm lấy biểu đồ mômen uốn cục bộ tại nhịp và gối.
  • Thực hiện kiểm tra độ võng ngắn hạn, độ võng dài hạn của bản sàn và tính toán diện tích cốt thép yêu cầu cho từng dải.

Chương 5: Cầu thang

  • Thiết kế cầu thang bộ dạng hai vế chịu lực (vế thang nghiêng và bản chiếu nghỉ).
  • Xác định tải trọng: Tĩnh tải bản thang nghiêng, tĩnh tải bản chiếu nghỉ và hoạt tải tiêu chuẩn.
  • Thiết lập sơ đồ tính, xuất nội lực (mômen uốn, lực cắt) bằng phần mềm ETABS, kiểm tra độ võng chuyển vị của vế thang.
  • Tính toán cốt thép dọc chịu mômen uốn cho bản thang, thiết kế dầm chiếu nghỉ (tính cốt thép dọc chịu uốn và cốt thép đai chịu lực cắt).

Chương 6: Tính toán thiết kế khung

Phân tích mô hình khung không gian 3D và kiểm tra các điều kiện an toàn sử dụng theo tiêu chuẩn:

  • Kiểm tra chuyển vị và ổn định công trình:
    • Kiểm tra chuyển vị ngang đỉnh công trình dưới tác dụng của tải trọng gió và động đất.
    • Kiểm tra gia tốc chuyển vị tại đỉnh để đảm bảo điều kiện tiện nghi cho người sử dụng.
    • Kiểm tra chuyển vị lệch tầng giữa các tầng liền kề ($\Delta / h \le [\Delta / h]$).
    • Kiểm tra ổn định chống lật của toàn bộ khối tháp.
  • Thiết kế hệ dầm: Lấy nội lực từ tổ hợp Combo-BAO (chọn dầm điển hình tầng 23), tính toán diện tích cốt thép dọc chịu uốn, cốt thép đai chịu cắt, bố trí cốt thép đai dày trong vùng tới hạn theo yêu cầu cấu tạo kháng chấn, quy định chiều dài neo và nối cốt thép.
  • Thiết kế vách và lõi cứng: Áp dụng phương pháp phân tích vùng biên chịu mômen để xác định lực nén - uốn dọc trục, tính toán cốt thép tập trung tại hai đầu biên vách và cốt thép phân bố thân vách.

Chương 7: Tính toán - thiết kế móng

Chương này thực hiện thiết kế hệ thống móng cọc khoan nhồi cho khối tháp cao tầng:

  • Thống kê địa chất: Tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất từ số liệu các hố khoan khảo sát tại hiện trường.
  • Xác định sức chịu tải của cọc khoan nhồi: Tính toán sức chịu tải đơn cọc theo TCVN 10304-2014 dựa trên ba phương pháp:
    1. Tính theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền.
    2. Tính theo chỉ tiêu cường độ kháng cắt ($c, \varphi$).
    3. Tính theo số búa thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT).
  • Thiết kế chi tiết các đài móng: Xác định độ cứng của cọc, lập mặt bằng bố trí đài cọc và kiểm tra các điều kiện kỹ thuật cho từng móng cụ thể:
    • Móng F6 (trục X6)
    • Móng lõi thang máy (FLT)
    • Móng F6 (trục X2)
    • Móng F2 (trục X3)
    • Móng F7, móng F8, móng F6 (trục X1)
  • Nội dung kiểm tra cho mỗi đài móng:
    • Kiểm tra phản lực đầu cọc lớn nhất ($P_{\max} \le 1{,}2 R_{c}$) và nhỏ nhất ($P_{\min} > 0$).
    • Kiểm tra điều kiện ổn định của khối móng quy ước (áp lực đáy móng quy ước, kiểm tra ổn định trượt, lật).
    • Tính toán độ lún của khối móng quy ước ($S \le [S] = 8\text{ cm}$).
    • Kiểm tra khả năng chống đâm thủng (xuyên thủng) của đài móng do cột/vách và do phản lực cọc gây ra.
    • Tính toán và bố trí cốt thép chịu lực cho các đài móng.

Kết quả tính toán và giải pháp kỹ thuật

Toàn bộ các giải pháp kết cấu và kết quả tính toán trong đồ án được tổng hợp cụ thể như sau:

Hạng mục kết cấu Giải pháp lựa chọn / Thông số kỹ thuật Kết quả tính toán & Tiêu chuẩn kiểm tra
Kết cấu chịu lực thân Hệ khung – vách – lõi bê tông cốt thép toàn khối Giảm chuyển vị ngang đỉnh, tăng độ cứng chống xoắn
Kết cấu sàn Sàn sườn toàn khối, chiều dày $h_s = 150\text{ mm}$ Mômen strip $M_{11}, M_{22}$ (SAFE), đạt điều kiện võng dài hạn
Kết cấu dầm chính Tiết diện dầm $b \times h = 350 \times 600\text{ mm}$ Bố trí thép dọc và thép đai kháng chấn vùng tới hạn (TCVN 5574-2012)
Vách và lõi cứng Chiều dày $H_{\text{vách}} = 350\text{ mm}, H_{\text{lõi}} = 300\text{ mm}$ Tính toán theo phương pháp vùng biên chịu mômen
Phân tích tải trọng ngang Gió động (TCXD 229:1999) & Động đất phổ phản ứng (TCVN 9386-2012) Kiểm tra chuyển vị đỉnh, gia tốc đỉnh, chuyển vị lệch tầng đạt giới hạn cho phép
Giải pháp móng Móng đài cọc khoan nhồi bê tông cốt thép (B30) Kiểm tra ổn định khối móng quy ước, kiểm tra xuyên thủng và độ lún đạt TCVN 10304-2014
  • Đóng góp kỹ thuật của đồ án:
    • Thiết lập quy trình phân tích động lực học công trình hoàn chỉnh: Kết hợp tải trọng gió động theo 12 mode dao động và tải trọng động đất theo phương pháp phổ phản ứng dao động cho nhà cao tầng có chu kỳ dao động riêng lớn ($T_1 \approx 3\text{ s}$).
    • Xây dựng mô hình tính toán sàn chi tiết bằng phần mềm SAFE thông qua phân dải strip, giúp phản ánh chính xác sự phân bố ứng suất và tính toán cốt thép tối ưu hơn so với phương pháp tra bảng kinh nghiệm truyền thống.
    • Thực hiện quy trình thiết kế nền móng cọc khoan nhồi toàn diện cho nhiều dạng đài móng phức tạp (móng đơn F2, F6, F7, F8 và móng hợp khối lõi thang FLT) với đầy đủ các bước kiểm tra xuyên thủng tháp và độ lún khối móng quy ước.

Giới hạn và phạm vi áp dụng

  • Điều kiện địa chất và vị trí: Các thông số tải trọng gió ($W_0 = 0{,}83\text{ kN/m}^2$, vùng II-A) và thông số động đất ($a_{gR}/g = 0{,}0702$, nền đất loại C) được xác định riêng cho khu vực TP. Hồ Chí Minh theo TCVN 2737-1995 và TCVN 9386-2012. Khi áp dụng cho các khu vực địa lý khác, cần điều chỉnh lại các hệ số vùng và địa hình tương ứng.
  • Phạm vi tính toán kết cấu: Các cấu kiện được thiết kế dựa trên tiêu chuẩn bê tông cốt thép TCVN 5574-2012 và tiêu chuẩn móng cọc TCVN 10304-2014. Việc mô phỏng nội lực sàn và khung không gian giả thiết liên kết cứng tuyệt đối giữa các cấu kiện và ngàm cứng chân cột/vách tại cao độ đài móng.

Giá trị tham khảo thực tiễn

Tài liệu đồ án là nguồn tư liệu chuyên môn phục vụ trực tiếp cho sinh viên ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Kỹ thuật Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, cũng như các kỹ sư thiết kế kết cấu công trình cao tầng:

  • Phương pháp tính toán tải trọng động: Cung cấp bảng tính chi tiết từng bước xác định thành phần gió động (TCXD 229:1999) và phân tích phổ phản ứng động đất (TCVN 9386-2012) có trích xuất chu kỳ, tần số và khối lượng tham gia dao động từ ETABS.
  • Mô hình hóa kết cấu sàn bằng SAFE: Tài liệu trình bày phương pháp chia dải strip theo hai phương X và Y, trích xuất biểu đồ mômen và tính toán cốt thép sàn sườn thực tế.
  • Quy trình tính toán móng cọc khoan nhồi: Hệ thống bảng tính kiểm tra phản lực cọc, kiểm tra tháp xuyên thủng đài móng, tính toán độ lún và ổn định khối móng quy ước theo TCVN 10304-2014 cho cả đài móng cột độc lập và đài móng hợp khối vách lõi thang máy.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình sử dụng hệ kết cấu chịu lực nào cho phương đứng và phương ngang?

Công trình sử dụng hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng là hệ hỗn hợp khung – vách – lõi bê tông cốt thép toàn khối (khung chịu tải trọng đứng, vách và lõi thang vừa chịu tải trọng đứng vừa tiếp nhận tải trọng ngang và tăng độ cứng chống xoắn). Theo phương ngang, công trình sử dụng giải pháp sàn sườn toàn khối (dầm bản) dày $150\text{ mm}$ với hệ dầm kích thước $350 \times 600\text{ mm}$.

2. Vì sao đồ án phải áp dụng phương pháp phổ phản ứng mà không dùng phương pháp tĩnh lực ngang tương đương khi tính động đất?

Theo mục 4.3.3.1 của tiêu chuẩn TCVN 9386-2012, phương pháp tĩnh lực ngang tương đương chỉ áp dụng khi chu kỳ dao động cơ bản $T_1 \le 4 T_C$ và $T_1 \le 2{,}0\text{ s}$. Trong đồ án, kết quả phân tích dao động cho thấy chu kỳ cơ bản của công trình là $T_1 = 2{,}999\text{ s} > 2{,}0\text{ s}$ ($4 T_C = 4 \times 0{,}5 = 2{,}0\text{ s}$), do đó bắt buộc phải sử dụng phương pháp phổ phản ứng dao động (Response Spectrum Analysis).

3. Sức chịu tải của cọc khoan nhồi được xác định dựa trên những cơ sở nào?

Sức chịu tải của cọc khoan nhồi được tính toán theo tiêu chuẩn TCVN 10304-2014 dựa trên 3 phương pháp độc lập để so sánh và lựa chọn:

  1. Tính theo các chỉ tiêu cơ lý của đất nền từ báo cáo khảo sát địa chất.
  2. Tính theo chỉ tiêu cường độ kháng cắt của đất ($c, \varphi$).
  3. Tính theo số búa thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn hiện trường (SPT).

4. Hệ dầm và cột của công trình được chọn kích thước tiết diện sơ bộ là bao nhiêu?

Kích thước tiết diện sơ bộ được tác giả xác định:

  • Cột: Tiết diện chọn sơ bộ $b_c \times h_c = 300 \times 300\text{ mm}$.
  • Dầm khung nhiều nhịp: Tiết diện $b \times h = 350 \times 600\text{ mm}$ (với chiều cao dầm sơ bộ $h = \frac{1}{15} L_n = \frac{1}{15} \times 9600 = 640\text{ mm} \rightarrow 600\text{ mm}$).
  • Vách và lõi thang: Chiều dày vách $H_{\text{vách}} = 350\text{ mm}$, vách lõi $H_{\text{lõi}} = 300\text{ mm}$.

5. Những đài móng cọc khoan nhồi nào được tính toán chi tiết trong đồ án?

Tác giả đã tính toán, kiểm tra phản lực cọc, kiểm tra ổn định khối móng quy ước, lún, xuyên thủng và bố trí cốt thép cho 7 cụm đài móng:

  1. Đài móng F6 (trục X6)
  2. Đài móng lõi thang máy (FLT)
  3. Đài móng F6 (trục X2)
  4. Đài móng F2 (trục X3)
  5. Đài móng F7
  6. Đài móng F8
  7. Đài móng F6 (trục X1)

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Chung cư 251 Hoàng Văn Thụ" của sinh viên Hồ Hồng Lĩnh là một công trình thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh cho loại hình công trình nhà cao tầng bê tông cốt thép. Bằng việc ứng dụng đồng bộ các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCVN 2737-1995, TCVN 5574-2012, TCXD 229:1999, TCVN 9386-2012, TCVN 10304-2014) kết hợp các công cụ phân tích hiện đại (ETABS 2016, SAFE 2016, AutoCAD), đồ án đã giải quyết đầy đủ từ giải pháp kiến trúc, phân tích tải trọng tĩnh và động, thiết kế kết cấu phần thân đến tính toán nền móng cọc khoan nhồi phức tạp. Toàn bộ hồ sơ gồm 7 chương thuyết minh chi tiết và 37 bản vẽ kỹ thuật khổ A1, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho công tác đào tạo và thiết kế công trình xây dựng dân dụng.