Giới thiệu dự án
Quá trình đô thị hóa nhanh chóng tại TP. Hồ Chí Minh đặt ra thách thức lớn về quỹ đất xây dựng và mật độ dân cư tại các quận nội thành. Dự án Chung cư 251 Hoàng Văn Thụ (Phường 1, Quận Tân Bình, TP.HCM) tọa lạc tại vị trí đắc địa ngay vòng xoay Cộng Hòa, đối diện công viên Hoàng Văn Thụ. Với quy mô 23 tầng nổi và 02 tầng hầm xây dựng trên khu đất $863\text{ m}^2$ (mật độ xây dựng 50%), công trình cung cấp 144 căn hộ tiêu chuẩn diện tích từ $62\text{ m}^2$ đến $92\text{ m}^2$.
Thiết kế kết cấu nhà cao tầng đòi hỏi việc giải quyết đồng thời bài toán chịu tải trọng thẳng đứng (tĩnh tải, hoạt tải sử dụng) và tải trọng ngang bất lợi (gió tĩnh, gió động theo TCVN 229:1999 và tác động động đất theo TCVN 9386-2012). Thêm vào đó, điều kiện địa chất phức tạp tại khu vực đòi hỏi phương án móng sâu tối ưu nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối về lún và ổn định tổng thể.
+-----------------------------------+
| Chung cư 251 Hoàng Văn Thụ |
| (23 Tầng nổi + 02 Tầng hầm) |
+-----------------+-----------------+
|
+-----------------------+-----------------------+
| |
v v
+-----------------------+ +-----------------------+
| Phân tích Tải trọng | | Giải pháp Kết cấu |
| - TCVN 2737:1995 | | - Khung - Vách lõi |
| - TCVN 229:1999 (Gió)| | - Sàn sườn BTCT |
| - TCVN 9386 (Động đất| | - Cọc khoan nhồi sâu |
+-----------+-----------+ +-----------+-----------+
| |
+-----------------------+-----------------------+
|
v
+-----------------------------------+
| Mô hình hóa & Tính toán |
| - ETABS 2016: 3D Frame & Shear |
| - SAFE 2016: Strip Slabs FEM |
| - TCVN 5574-2012 / 10304-2014 |
+-----------------------------------+
Dự án đặt ra các mục tiêu cụ thể:
- Hoàn thiện giải pháp kiến trúc công năng phân khu: Tầng hầm đỗ xe, Tầng 1–2 thương mại, Tầng 7 dịch vụ - hồ bơi, Tầng 8–23 căn hộ.
- Thiết lập mô hình không gian 3D trên ETABS 2016 để tính toán nội lực và phân tích dao động động lực học của hệ kết cấu khung - vách lõi bê tông cốt thép (BTCT).
- Ứng dụng phương pháp phổ phản ứng (Response Spectrum Method) theo TCVN 9386-2012 để đánh giá chính xác tác động động đất cấp 7 (vùng đất loại C).
- Thiết kế hệ sàn sườn toàn khối bằng phần mềm SAFE 2016 dựa trên phương pháp dải phần tử hữu hạn (Design Strip FEM), kiểm soát độ võng dài hạn.
- Thiết kế và kiểm tra khả năng chịu lực của hệ móng cọc khoan nhồi sâu theo TCVN 10304-2014.
Sản phẩm bàn giao đạt chuẩn gồm 01 tập thuyết minh tính toán chi tiết, 01 tập phụ lục dữ liệu và 37 bản vẽ kỹ thuật khổ A1 (15 bản vẽ kiến trúc, 22 bản vẽ kết cấu). Dự án giới hạn trong phạm vi thiết kế kết cấu phần thân và móng cọc BTCT toàn khối, không bao gồm thiết kế chi tiết hệ thống cơ điện (MEP).
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Trong thiết kế công trình cao trên 20 tầng, việc lựa chọn hệ thống kết cấu chịu lực ngang đóng vai trò quyết định đến độ cứng và hiệu quả kinh tế.
| Giải pháp kết cấu |
Ưu điểm |
Nhược điểm |
Đánh giá áp dụng |
| Hệ khung thuần túy (Rigid Frame) |
Không gian kiến trúc linh hoạt, dễ bố trí phòng ốc |
Chuyển vị ngang lớn ở các tầng trên cao, kích thước cột dầm quá lớn khi số tầng $> 15$ |
Không phù hợp cho công trình 23 tầng |
| Hệ vách lõi thuần túy (Shear Wall Only) |
Độ cứng ngang cực lớn, kiểm soát chuyển vị đỉnh rất tốt |
Bất tiện trong chia cắt không gian căn hộ, tải trọng bản thân lớn |
Hạn chế tính linh hoạt kiến trúc |
| Hệ khung - vách lõi (Dual Frame-Wall System) |
Tối ưu hóa khả năng chịu lực: Khung chịu cắt ở tầng dưới, Vách chịu uốn ở tầng trên; giảm đáng kể chuyển vị |
Phân tích truyền lực tương tác phức tạp, cần phần mềm FEM chuyên dụng |
Lựa chọn tối ưu (Áp dụng) |
Phân loại yêu cầu thiết kế theo mô hình MoSCoW:
- Must have: Đảm bảo độ bền cường độ (TTGH I) và điều kiện sử dụng (TTGH II); kiểm soát chuyển vị đỉnh $\Delta \le H/500$; thỏa mãn tiêu chuẩn kháng chấn TCVN 9386-2012.
- Should have: Tối ưu hóa kích thước tiết diện dầm $350 \times 600\text{ mm}$, sàn dày $150\text{ mm}$ nhằm gia tăng chiều cao thông thủy và giảm tải trọng truyền xuống móng.
- Could have: Ứng dụng dải strip design tự động hóa trong SAFE 2016 để tính thép sàn thay cho phương pháp tra bảng truyền thống.
- Won't have: Kết cấu sàn bê tông ứng suất trước (do mặt bằng chia lưới cột $L_{max} = 9.6\text{ m}$ phù hợp với sàn sườn toàn khối truyền thống).
Thiết kế hệ thống
Hệ thống kết cấu công trình sử dụng vật liệu bê tông cấp độ bền B30 (Mác 400 tương đương) với cường độ chịu nén tính toán $R_b = 17\text{ MPa}$, cường độ chịu kéo $R_{bt} = 1.2\text{ MPa}$, mô-đun đàn hồi $E_b = 32500\text{ MPa}$. Cốt thép dọc chịu lực sử dụng nhóm AIII/CB400 ($R_s = R_{sc} = 365\text{ MPa}$, $E_s = 200000\text{ MPa}$ đối với đường kính $\Phi > 10\text{ mm}$), cốt thép đai sử dụng nhóm AI/CB240 ($R_s = 225\text{ MPa}$ đối với $\Phi \le 10\text{ mm}$).
+-------------------------------------------------------------------------+
| MẶT BẰNG KẾT CẤU CÔNG TRÌNH |
| |
| [Cột 300x300] ------- [Dầm 350x600] ------- [Cột 300x300] |
| | | |
| | Sàn sườn BTCT (h = 150mm) | |
| | Bê tông B30 / Thép AIII | |
| | | |
| +-----+-------------------------------------------+-----+ |
| | LÕI THANG MÁY (H = 300mm) | |
| | +-----------------------------------+ | |
| | | Vách BTCT biên (H = 350mm) | | |
| | +-----------------------------------+ | |
| +-----+-------------------------------------------+-----+ |
| |
+-------------------------------------------------------------------------+
Bộ công cụ tính toán và phiên bản phần mềm ứng dụng:
- ETABS 2016 (v16.2.1): Mô hình hóa không gian 3D, phân tích kết cấu tĩnh và động lực học (Dynamic Wind & Earthquake).
- SAFE 2016 (v16.0.2): Phân tích ứng suất sàn, chia dải strip, tính toán diện tích cốt thép và kiểm tra độ võng nứt dài hạn (Cracked Deflection).
- AutoCAD 2018: Thể hiện chi tiết các cấu kiện dầm, cột, vách, cầu thang và hệ đài móng cọc khoan nhồi.
Methodology
Quy trình thiết kế áp dụng phương pháp luận tính toán tuyến tính kết hợp phân tích động lực học kết cấu theo chu trình 4 giai đoạn:
[Khảo sát & Tiêu chuẩn]
│
▼
[Mô hình 3D (ETABS)] ──► [Phân tích Mode Dao động & Tải trọng Ngang]
│
▼
[Xuất Nội lực & Chuyển vị] ──► [Kiểm tra Ổn định Tổng thể (P-Delta, Lật)]
│
▼
[Chi tiết Hóa Cấu kiện (SAFE, Excel)] ──► [Bản vẽ Thi công A1]
Kế hoạch thực hiện dự án:
- Giai đoạn 1 (Tuần 1–2): Thu thập số liệu địa chất, hoàn thiện phương án kiến trúc, xác định tải trọng tĩnh tải ($g_{stc} = 1.1\text{ kN/m}^2$, tường xây $g_{ttt} = 1.727\text{ kN/m}^2$) và hoạt tải tiêu chuẩn.
- Giai đoạn 2 (Tuần 3–6): Xây dựng mô hình ETABS, giải bài toán dao động riêng (12 modes), tính gió động và lực cắt đáy động đất.
- Giai đoạn 3 (Tuần 7–10): Xuất nội lực thiết kế dầm, vách, cột; xuất mô hình sàn sang SAFE 2016 để tính thép bản sàn và độ võng.
- Giai đoạn 4 (Tuần 11–14): Tính toán sức chịu tải cọc khoan nhồi theo TCVN 10304-2014, thiết kế đài móng (F6, FLT, F2, F7, F8) và hoàn thiện 37 bản vẽ A1.
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình mô hình hóa và tính toán tải trọng được lập trình và xử lý chi tiết theo các thuật toán tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.
1. Tính toán thành phần động của tải trọng gió (TCXD 229:1999)
Với chiều cao công trình $H = 81.3\text{ m}$, tần số dao động riêng cơ bản thỏa mãn điều kiện cần tính gió động cho 4 mode đầu tiên ($f_1 = 0.326\text{ Hz} < f_L = 1.3\text{ Hz}$).
Giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió tại tầng thứ $j$ ứng với mode dao động thứ $i$:
$$W_{p(ji)} = M_j \cdot \xi_i \cdot \psi \cdot y_{ji}$$
Trong đó:
- $M_j$: Khối lượng tập trung tại sàn tầng thứ $j$.
- $y_{ji}$: Chuyển vị ngang tỉ đối tại trọng tâm sàn tầng $j$ ở mode dao động $i$ (trích xuất từ ETABS).
- $\xi_i$: Hệ số động lực học tra theo đồ thị phụ thuộc vào tham số $\epsilon_i = \frac{W_0}{940 f_i}$ và hệ số suy giảm loga $\delta = 0.3$.
- $\psi$: Hệ số tương quan không gian của xung áp lực gió (TCXD 229:1999).
# Thuật toán tính toán tổ hợp lực gió động theo phương pháp SRSS
import numpy as np
def calculate_dynamic_wind(static_wind, modal_wind_forces):
"""
static_wind: mảng 1D chứa giá trị gió tĩnh các tầng (kN)
modal_wind_forces: mảng 2D chứa lực gió động từng mode [mode_idx, story_idx]
"""
# Tổ hợp các mode dao động theo căn bậc hai tổng bình phương (SRSS)
modal_squares = np.sum(np.square(modal_wind_forces), axis=0)
dynamic_comb = np.sqrt(modal_squares)
# Tổng lực gió thiết kế từng tầng
total_wind = static_wind + dynamic_comb
return total_wind
# Ví dụ tính toán cho tầng Mái (Cao độ +81.3m)
w_static_x = 32.799 # kN
w_modes_x = np.array([24.65, 12.14, 8.35, 4.12]) # Lực động mode 1..4
total_wx = calculate_dynamic_wind(w_static_x, w_modes_x)
print(f"Tổng lực gió tác dụng tâm tầng Mái: {total_wx:.3f} kN")
2. Phân tích tác động động đất bằng phương pháp phổ phản ứng (TCVN 9386-2012)
Địa tầng thuộc đất loại C ($15 \le N_{SPT} \le 50$). Gia tốc nền cực đại tham chiếu $a_{gR} = 0.6887\text{ m/s}^2$, hệ số tầm quan trọng $\gamma_I = 1.25 \Rightarrow a_g = 0.8609\text{ m/s}^2$.
Hệ số ứng xử $q = 1.5$. Phổ thiết kế $S_d(T)$ được xác định:
$$S_d(T) = \max \left[ a_g \cdot S \cdot \frac{2.5}{q} \cdot \left(\frac{T_C \cdot T_D}{T^2}\right) ,; \beta \cdot a_g \right] \quad (\text{với } T > T_D = 2.0\text{ s})$$
Chu kỳ dao động mode 1 theo phương X là $T_1 = 3.0635\text{ s} > 2.0\text{ s}$, do đó lực cắt đáy $F_{bk}$ và phân bố lực cắt lên các tầng $F_j$ được tính toán trực tiếp từ các dạng dao động có khối lượng tham gia cộng dồn $> 90%$.
+----------------------------------------------------------------------+
| SƠ ĐỒ PHÂN BỐ LỰC CẮT TẦNG DO ĐỘNG ĐẤT (Phương X) |
| |
| Tầng Mái (+81.3m) |======> F_top = 111.71 kN |
| Tầng Sân thượng |==================> F_st = 203.19 kN |
| Tầng 20 |========================> F_20 = 245.80 kN |
| ... |... |
| Tầng 5 |===============> F_5 = 152.30 kN |
| Tầng 1 |===> F_1 = 35.40 kN |
| +---------------------------------------------> |
| Lực cắt Fi (kN) |
+----------------------------------------------------------------------+
Testing và validation
Kết quả phân tích từ mô hình không gian ETABS và SAFE được kiểm tra nghiêm ngặt theo các giới hạn tiêu chuẩn:
| Chỉ tiêu kiểm tra |
Giá trị tính toán |
Giới hạn cho phép |
Tiêu chuẩn tham chiếu |
Trạng thái |
| Chu kỳ mode 1 ($T_1$) |
$3.0635\text{ s}$ (Phương X) |
Thích hợp cho công trình 23 tầng |
TCVN 9386-2012 |
Đạt |
| Chuyển vị đỉnh do gió ($\Delta_{max}$) |
$64.20\text{ mm}$ |
$[H/500] = \frac{81300}{500} = 162.6\text{ mm}$ |
TCVN 198-1997 |
Đạt (Dư độ cứng 60.5%) |
| Gia tốc đỉnh công trình ($a_{max}$) |
$0.068\text{ m/s}^2$ |
$[a] \le 0.150\text{ m/s}^2$ (Tiêu chuẩn tiện nghi) |
TCVN 229:1999 |
Đạt (Không gây say sóng) |
| Chuyển vị lệch tầng ($\Delta h / h$) |
$1/680$ (Tầng 15) |
$[\Delta h / h] \le 1/250$ |
TCVN 5574-2012 |
Đạt |
| Độ võng dài hạn sàn ($f_{long}$) |
$18.20\text{ mm}$ (Ô nhịp $9.6\text{ m}$) |
$[f] = L/250 = 38.40\text{ mm}$ |
TCVN 5574-2012 |
Đạt (Thỏa mãn thẩm mỹ & nứt) |
| Hệ số an toàn lật ($K_{lat}$) |
$2.35$ |
$K_{lat} \ge 1.50$ |
TCVN 2737-1995 |
Đạt |
Kết quả đạt được
- Khả năng chịu lực của cấu kiện chính: Thiết kế thành công hệ dầm tầng điển hình $350 \times 600\text{ mm}$ với hàm lượng cốt thép hợp lý $\mu = 1.2% - 1.8%$, bố trí đai gia cường tại vùng khớp dẻo chống động đất.
- Hệ vách và lõi cứng: Vách thang máy dày $350\text{ mm}$ chịu mômen uốn và lực cắt chân vách, bố trí cốt thép vùng biên chịu uốn (Boundary Element Method) thỏa mãn điều kiện nén uốn đồng thời.
- Phương án móng cọc khoan nhồi: Thiết kế cọc khoan nhồi đường kính $D = 1000\text{ mm}$ và $D = 1200\text{ mm}$, mũi cọc ngàm vào tầng cát cuội sỏi chặt có $N_{SPT} > 45$. Sức chịu tải tính toán của cọc đạt $P_{tk} = 4850\text{ kN}$, kiểm tra khối móng quy ước đài thang máy (FLT) và đài cột (F6, F2, F7, F8) đảm bảo độ lún $S_{max} = 32.4\text{ mm} < [S] = 80\text{ mm}$.
Đổi mới và đóng góp
Đồ án mang lại nhiều cải tiến kỹ thuật trong quy trình tính toán và ứng dụng phần mềm chuyên ngành:
SO SÁNH HIỆU QUẢ CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH SÀN
Phương pháp Tra bảng
|████████████████████████████████████████| (Dư thừa 15-20% thép, không xét độ võng nứt)
Mô hình Strip FEM (SAFE 2016)
|███████████████████████████████| (Tiết kiệm 12.5% thép, chính xác ứng suất tập trung)
- Tối ưu hóa cốt thép sàn nhờ mô hình dải Strip FEM: So với phương pháp tính toán ô bản đơn truyền thống, việc ứng dụng SAFE 2016 phân chia dải trên cột (Column Strip) và dải giữa nhịp (Middle Strip) phản ánh chính xác dòng truyền ứng suất tập trung, giúp tiết kiệm $12.5%$ khối lượng cốt thép mà vẫn đảm bảo điều kiện võng dài hạn có nứt bê tông.
- Quy trình tích hợp phân tích tải trọng động đồng thời: Xây dựng quy trình tự động trích xuất các dạng dao động (Mode 1 đến Mode 12) từ ETABS để tính toán chính xác hai thành phần gió động và phổ phản ứng động đất, giảm $18%$ sai số so với phương pháp lực tĩnh tương đương quy ước.
- Mô hình hóa chính xác tương tác đài - cọc: Sử dụng phương pháp chuyển vị khối móng quy ước kết hợp kiểm tra chọc thủng không gian 3 chiều giúp tối ưu số lượng cọc trong đài lõi thang máy (FLT).
Ứng dụng thực tế và triển khai
Giải pháp kết cấu của công trình hoàn toàn có thể ứng dụng trực tiếp cho các dự án phát triển nhà ở thương mại và phức hợp văn phòng cao từ 20 đến 30 tầng tại các khu đô thị lớn:
[Khảo sát Địa chất & Siêu âm] ──► [Khoan cọc Bentonie/Polymer] ──► [Thi công Đài móng & Tầng hầm]
│
[Bơm Bê tông B30 theo chu kỳ] ◄── [Lắp dựng Cốp pha Nhôm] ◄── [Thi công Khung - Vách]
- Quy trình thi công móng cọc khoan nhồi: Sử dụng dung dịch giữ thành Polymer/Bentonite, kiểm tra dung sai lỗ khoan, đổ bê tông cọc ngập bằng phương pháp rút ống Tremie. 100% cọc được kiểm tra tính đồng nhất bằng phương pháp xung siêu âm (Sonic Logging) theo TCVN 9396:2012 và thí nghiệm nén tĩnh $1%$ số cọc theo TCVN 9395:2012.
- Biện pháp thi công phần thân: Áp dụng hệ cốp pha nhôm định hình kết hợp giàn giáo leo (Climbing Formwork) cho vách thang máy. Chu kỳ thi công sàn đạt 6–7 ngày/tầng.
- Hiệu quả kinh tế: Giải pháp khung - vách lõi kết hợp sàn sườn giúp tối ưu hóa tổng chi phí vật tư kết cấu, giảm khoảng $8.5%$ chi phí bê tông cốt thép tổng thể so với phương án dầm chuyển hoặc sàn phẳng không dầm.
Hạn chế và hướng phát triển
Dù đồ án đã giải quyết toàn diện bài toán thiết kế kết cấu công trình, một số điểm hạn chế mang tính học thuật có thể được mở rộng nghiên cứu:
- Hạn chế kỹ thuật: Mô hình kết cấu phân tích theo lý thuyết đàn hồi tuyến tính bậc 1, chưa xét đến phân tích phi tuyến hình học và vật liệu khi chịu động đất mạnh (Nonlinear Pushover Analysis). Mô hình móng giả thiết chân cột ngàm cứng, chưa xét đến tương tác động lực học đất nền - kết cấu (Soil-Structure Interaction - SSI).
- Hướng phát triển đề xuất:
- Mở rộng ứng dụng công nghệ Building Information Modeling (BIM) với Autodesk Revit Structural để quản lý xung đột cốt thép tại các nút khung - vách phức tạp.
- Nghiên cứu ứng dụng bê tông cường độ siêu cao (UHPC) cho các tầng dưới để giảm tiết diện cột vách, tăng thêm $3.5%$ diện tích sàn thương phẩm hữu dụng.
- Khảo sát phương án sàn bóng (BubbleDeck) hoặc sàn hộp rỗng (Uboot) để tăng khẩu độ vượt nhịp lên $> 12\text{ m}$.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng: Nguồn tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về quy trình thực hiện đồ án tốt nghiệp, từ thiết lập tải trọng, mô hình hóa ETABS/SAFE đến triển khai bản vẽ kết cấu chi tiết.
- Kỹ sư thiết kế kết cấu (Structural Engineers): Bộ công thức thực hành và bảng tính mẫu về gió động TCVN 229:1999, động đất TCVN 9386-2012 và móng cọc nhồi TCVN 10304-2014 có thể ứng dụng trực tiếp vào dự án thực tế.
- Chủ đầu tư & Nhà thầu xây dựng: Dữ liệu tham khảo đáng tin cậy về tỷ suất tiêu hao vật liệu (hàm lượng thép $/ \text{m}^3$ bê tông) cho các dự án chung cư cao tầng quy mô 20–25 tầng.
Câu hỏi thường gặp
1. Cấu hình phần mềm và yêu cầu kỹ thuật để chạy mô hình ETABS/SAFE của công trình?
Mô hình ETABS 2016 và SAFE 2016 của công trình gồm hơn 12.000 phần tử dầm, cột, tấm (shell) và lò xo móng. Hệ thống cần tối thiểu CPU 4 nhân (tốc độ $\ge 3.0\text{ GHz}$), RAM 16GB, card đồ họa rời hỗ trợ OpenGL và hệ điều hành Windows 10/11 64-bit để hoàn thành phân tích dao động và xuất nội lực trong vòng 3–5 phút.
2. Vì sao công trình 23 tầng này không áp dụng phương pháp tĩnh lực ngang tương đương để tính động đất?
Theo mục 4.3.3.1 của TCVN 9386-2012, phương pháp tĩnh lực ngang tương đương chỉ áp dụng khi chu kỳ dao động cơ bản $T_1 \le 4 T_C$ và $T_1 \le 2.0\text{ s}$. Kết quả phân tích mode của công trình cho thấy chu kỳ dao động riêng cơ bản $T_1 = 3.0635\text{ s} > 2.0\text{ s}$, do đó bắt buộc phải sử dụng phương pháp phân tích phổ phản ứng dạng dao động (Response Spectrum Analysis).
3. Phương pháp dải Design Strip trong SAFE 2016 có ưu thế gì so với tính sàn bằng phần tử hữu hạn thông thường?
SAFE 2016 tích hợp ứng suất trên toàn bộ bề rộng của dải strip (Column Strip & Middle Strip) để xuất ra biểu đồ mômen uốn tổng $M$ và lực cắt $V$ dọc theo dải. Cách tiếp cận này giúp kỹ sư tính toán và bố trí cốt thép trực tiếp tương tự dầm phẳng, tránh hiện tượng tập trung ứng suất ảo tại các góc nút cột như khi đọc ứng suất $M_{11}, M_{22}$ đơn lẻ.
4. Biện pháp kiểm soát chất lượng móng cọc khoan nhồi trong vùng đô thị đông đúc?
Công tác thi công cọc khoan nhồi cần đặt ống siêu âm bằng thép $\Phi 60\text{ mm}$ gắn vào lồng thép để tiến hành thử nghiệm siêu âm Sonic Logging (TCVN 9396:2012) kiểm tra độ liên tục của thân bê tông. Đồng thời, kiểm soát chặt chẽ độ nhớt và tỷ trọng dung dịch giữ thành vách hố khoan để ngăn ngừa sập thành và lắng cặn đáy hố cọc trước khi đổ bê tông.
5. Dự toán khối lượng cốt thép trung bình cho công trình 23 tầng này là bao nhiêu?
Hàm lượng cốt thép trung bình được tối ưu hóa cho hệ kết cấu khung - vách lõi và sàn sườn của công trình đạt khoảng $135 - 150\text{ kg thép / m}^3\text{ bê tông}$ (tương đương $28 - 32\text{ kg thép / m}^2$ sàn xây dựng), đảm bảo chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cạnh tranh so với các dự án cùng phân khúc.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế kết cấu Chung cư 251 Hoàng Văn Thụ" đã giải quyết xuất sắc các bài toán phức tạp trong kỹ thuật xây dựng công trình cao tầng đô thị. Bằng việc ứng dụng đồng bộ các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành (TCVN 5574-2012, TCVN 2737-1995, TCVN 229:1999, TCVN 9386-2012, TCVN 10304-2014) cùng các phần mềm phân tích kết cấu tiên tiến ETABS 2016 và SAFE 2016, tác giả đã chứng minh tính khả thi, độ an toàn chịu lực và hiệu quả kinh tế của hệ kết cấu khung - vách lõi kết hợp móng cọc khoan nhồi sâu. Đây là tài liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn cao, đóng góp một quy trình tính toán mẫu mực cho các kỹ sư và sinh viên chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp.