Đồ án HCMUTE về Chung cư 251 Hoàng Văn Thụ

Đồ án nghiên cứu hcmute chung cư 251 hoàng văn thụ, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự án.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2018

134
8
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.1. Kiến trúc công trình

1.2. Giới thiệu công trình

1.3. Đặc điểm kiến trúc công trình

1.4. Tiêu chuẩn và phần mềm tính toán

1.4.1. Tiêu chuẩn thiết kế

1.4.2. Phần mềm thiết kế

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

2.1. Lựa chọn giải pháp kết cấu

2.2. Bố trí hệ kết cấu chịu lực

2.3. Chọn sơ bộ kích thước cấu kiện

2.4. Thông tin vật liệu

2.4.1. Vật liệu sử dụng

2.4.2. Bê tông bảo vệ

3. CHƯƠNG 3: TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG

3.1. Trọng lượng bản thân, các lớp cấu tạo

3.2. Tải tường xây

3.3. Hoạt tải

3.4. Tải trọng gió

3.4.1. Gió tĩnh

3.4.2. Gió động

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN-THIẾT KẾ SÀN

4.1. Mặt bằng kết cấu sàn

4.2. Thông số thiết kế

4.3. Kết quả tính toán sàn

4.3.1. Kết quả nội lực

4.3.2. Chia dải strip

4.3.3. Nội lực của dải strip

4.3.4. Kiểm tra chuyển vị ngắn hạn

4.3.5. Tính toán cốt thép

4.3.6. Kiểm tra độ võng dài hạn

5. CHƯƠNG 5: CẦU THANG

5.1. Bản vẽ kiến trúc cầu thang

5.2. Sơ bộ kích thước cầu thang

5.3. Tính toán cốt thép

5.4. Sơ đồ tính và nội lực

5.5. Kiểm tra độ võng

5.6. Tính toán thiết kế dầm chiếu nghỉ

5.6.1. Tính toán cốt thép dọc

5.6.2. Tính toán cốt thép đai

6. CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KHUNG

6.1. Phân tích kiểm tra các điều kiện sử dụng của công trình

6.2. Kiểm tra chuyển vị đỉnh

6.3. Kiểm tra gia tốc đỉnh

6.4. Kiểm tra chuyển vị lệch tầng

6.5. Kiểm tra lật

6.6. Tính toán thiết kế hệ dầm

6.6.1. Tính toán cốt thép

6.6.2. Tính toán cốt đai

6.7. Cấu tạo kháng chấn

6.8. Neo, nối cốt thép

6.9. Thiết kế vách

6.10. Phương pháp vùng biên chịu momen

6.11. Ví dụ tính toán

7. CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN-THIẾT KẾ MÓNG

7.1. Thống kê địa chất

7.2. Phương án móng cọc khoan nhồi

7.3. Thông số cọc khoan nhồi

7.4. Tính sức chịu tải cọc khoan nhồi (TCVN 10304-2014)

7.5. Sơ bộ số lượng cọc

7.6. Mặt bằng bố trí đài, cọc

7.7. Xác định độ cứng cọc

7.8. Tính toán thiết kế móng F6(X6)

7.9. Tính toán thiết kế móng lõi thang (FLT)

7.10. Tính toán thiết kế móng F6(X2)

7.11. Tính toán thiết kế móng F2(X3)

7.12. Tính toán thiết kế móng F7

7.13. Tính toán thiết kế móng F8

7.14. Tính toán thiết kế móng F6(X1)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về kiến trúc công trình

Căn hộ chung cư 251 Hoàng Văn Thụ là một dự án nổi bật tại TP.HCM, với quy mô 18 tầng và 144 căn hộ. Diện tích căn hộ dao động từ 62m2 đến 92m2, phù hợp với nhu cầu đa dạng của cư dân. Vị trí của dự án nằm đối diện công viên Hoàng Văn Thụ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển đến các khu vực trung tâm thành phố. Mật độ xây dựng chỉ 50%, cho phép không gian xanh được duy trì, mang lại môi trường sống trong lành cho cư dân. Các tiện ích như thang máy, hệ thống báo cháy tự động và bảo vệ 24/24 cũng được trang bị đầy đủ, đảm bảo an toàn và tiện nghi cho cư dân.

1.1. Đặc điểm kiến trúc công trình

Dự án chung cư 251 Hoàng Văn Thụ được thiết kế với nhiều khu chức năng khác nhau. Tầng hầm được sử dụng làm khu vực đỗ xe, trong khi tầng trệt là khu vực mua sắm. Các tầng từ 3 đến 6 là căn hộ cho thuê, và tầng 7 được bố trí hồ bơi cùng các dịch vụ tiện ích. Các tầng từ 8 đến 23 tiếp tục là căn hộ cho thuê, tạo ra một không gian sống đa dạng cho cư dân. Thiết kế kiến trúc hiện đại, kết hợp với các tiêu chuẩn thiết kế nghiêm ngặt, đảm bảo tính thẩm mỹ và an toàn cho công trình.

II. Tổng quan kết cấu công trình

Dự án chung cư 251 Hoàng Văn Thụ áp dụng hệ kết cấu khung-vách lõi, giúp tăng cường độ cứng và khả năng chịu lực cho công trình. Hệ thống này cho phép công trình chịu được tải trọng đứng và ngang, đồng thời giảm thiểu chuyển vị khi có tác động từ gió hoặc động đất. Việc lựa chọn giải pháp kết cấu này không chỉ đảm bảo an toàn mà còn tối ưu hóa không gian sử dụng. Các kích thước cấu kiện được tính toán kỹ lưỡng, từ chiều dày sàn đến kích thước dầm và cột, nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành.

2.1. Lựa chọn giải pháp kết cấu

Giải pháp kết cấu cho chung cư 251 Hoàng Văn Thụ được lựa chọn dựa trên quy mô công trình và yêu cầu kiến trúc. Hệ chịu lực khung-vách lõi được sử dụng để đảm bảo khả năng chịu tải tốt nhất. Các kích thước cấu kiện được xác định dựa trên các tiêu chuẩn thiết kế, đảm bảo tính an toàn và hiệu quả trong thi công. Việc sử dụng phần mềm thiết kế như ETABS giúp tối ưu hóa quá trình tính toán và phân tích kết cấu, từ đó nâng cao chất lượng công trình.

III. Tải trọng và tác động

Trong quá trình thiết kế, việc xác định tải trọng và tác động là rất quan trọng. Các tải trọng như trọng lượng bản thân, tải tường xây, và tải trọng gió đều được tính toán chi tiết. Tải trọng gió được xác định dựa trên các tiêu chuẩn hiện hành, đảm bảo rằng công trình có thể chịu được các tác động từ môi trường. Việc phân tích tải trọng không chỉ giúp đảm bảo an toàn cho công trình mà còn tối ưu hóa thiết kế, giảm thiểu chi phí xây dựng.

3.1. Tải trọng gió

Tải trọng gió là một trong những yếu tố quan trọng trong thiết kế chung cư. Tải trọng này được tính toán dựa trên các tiêu chuẩn như TCVN 2737-1995. Công trình 251 Hoàng Văn Thụ nằm trong khu vực có gió bão yếu, do đó tải trọng gió được đánh giá và tính toán một cách hợp lý. Việc sử dụng phần mềm ETABS để mô phỏng và tính toán tải trọng gió giúp đảm bảo tính chính xác và an toàn cho công trình.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. Kiến trúc công trình 1. Giới thiệu công trình Tên công trình: căn hộ chung cư 251 Hoàng Văn Thụ Hình 1. Phối cảnh công trình Qui mô công trình − 1 block cao 18 tầng gồm 144 căn hộ diện tích từ 62m2-92m2 , 2-3 phòng ngủ − Mật độ xây dựng 50%: + Đất xây dựng: 863m2 + Cây xanh- khuôn viên: 863m2 1 do an Căn hộ 251 Hoàng Văn Thụ có vị trí đắc địa tạo lạc tại số 251 Hoàng Văn Thụ P1, quận Tân Bình.

Với vị trí cực đẹp đối diện công viên Hoàng Văn Thụ ngay vòng xoay Cộng Hòa nên căn hộ Hoàng Văn Thụ rất thuận tiện cho việc di chuyển đến các vị trí trung tâm thành phố Q1, Q3, Q10, Phú Nhuận, sân bay Tân Sơn Nhất,. Dự án 251 Hoàng Văn Thụ được thừa hưởng mảng xanh tươi mát của công viên Hoàng Văn Thụ- một trong những “lá phổi xanh” của thành phố. Đặc điểm kiến trúc công trình Phân khu chức năng. − Tầng hầm: khu vực đỗ xe − Tầng trệt – tầng 1: khu vực mua sắm − Tầng 3-6: căn hộ cho thuê − Tầng 7: hồ bơi, dịch vụ − Tầng 8-23: căn hộ cho thuê Tiện ích tòa nhà.

− Thang máy: 3 cái − Thang thoát hiểm: 2 cái − Hệ thống báo và chữa cháy tự động − Bảo vệ chuyên nghiệp 24/24 − Máy phát điện dự phòng − Hệ thống intenet, điện thoại, truyền hình cap. Một số bản vẽ công trình 2 do an Hình 1. Mặt bằng kiến trúc tầng điển hình 3 do an Hình 1. Mặt cắt đứng kiến trúc công trình 4 do an 1.

Tiêu chuẩn và phần mềm tính toán 1. Tiêu chuẩn thiết kế Tiêu chuẩn Việt Nam: − TCVN 2737-1995: Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động. − TCVN 5574-2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. − TCVN 198-1997: Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bêtông cốt thép toàn khối.

− TCVN 229:1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737:1995 - NXB Xây Dựng - Hà Nội 1999. − TCVN 9386-2012: Thiết kế công trình chịu động đất. − TCXDVN 205 – 1998 – Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế − TCXDVN 195 – 1997 – Nhà cao tầng – Thiết kế cọc khoan nhồi − TCVN 10304 - 2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế. − TCVN 9395 - 2012: Cọc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu- NXB Xây dựng - Hà nội 2012.

− TCVN 9396:2012, Cọc khoan nhồi - Phương pháp xung siêu âm xác định tính đồng nhất của bê tông. Phần mềm thiết kế Phần mềm thiết kế của Nước ngoài: − ETABS 2016 − SAFE 2016 − AUTOCAD 5 do an CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 2. Lựa chọn giải pháp kết cấu Theo phương đứng − Căn cứ vào quy mô công trình ( 23 tầng nổi + 2 hầm), sinh viên sử dụng hệ chịu lực khung-vách lõi (khung chịu tải trọng đứng và vách lõi vừa chịu tải trọng đứng vừa chịu tải trọng ngang cũng như các tác động khác đồng thời làm tăng độ cứng của công trình) làm hệ kết cấu chịu lực chính cho công trình. − Dưới tác dụng của tải trọng ngang (tải trọng đặc trưng cho nhà cao tầng) khung chịu cắt là chủ yếu tức là chuyển vị tương đối của các tầng trên là nhỏ, của các tầng dưới lớn hơn.

Trong khi đó lõi chịu uốn là chủ yếu tức là chuyển vị tương đối của các tầng trên lớn hơn của các tầng dưới. Điều này khiến cho chuyển vị của cả công trình giảm đi khi chúng làm việc cùng nhau. Theo phương ngang − Lựa chọn giải pháp kết cấu sàn cho công trình: − Căn cứ yêu cầu kiến trúc, lưới cột, công năng của công trình, sinh viên chọn giải pháp sàn sườn toàn khối Ưu điểm: Tính toán đơn giản, được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công. Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn.

Không tiết kiệm không gian sử dụng. Bố trí hệ kết cấu chịu lực 2. Chọn sơ bộ kích thước cấu kiện Chiều dày sàn sơ bộ theo công thức sau: h s  D l1 m Trong đó: − m = 30  35 sàn 1 phương (l2 ≥ 2l1) − m = 40  50 sàn 2 phương (l2 < 2l1) − m = 10  15 bản công xôn − l1 : Nhịp theo phương cạnh dài − D = 0.4 phụ thuộc vào tải trọng − (m chọn lớn hay nhỏ là phụ thuộc vào ô bản liên tục hay ô bản đơn) − h s min  50mm đối với mái bằng − h s min  60mm đối với nhà dân dụng − h s min  70mm đối với sàn nhà công nghiệp  h s  0.6mm , vậy chọn bề dày sàn là 150mm 50 − Chiều cao dầm nhiều nhịp: h  1 L n  1  9600  640mm 15 15 6 do an Chọn chiều cao dầm h = 600mm − Bề rộng dầm: 1 1 1 1 b     h      600  150  300 4 2  4 2 Chọn kích thước dầm là bxh = (350x600)mm. − Chiều dày vách, lõi được lựa chọn sao cho chịu tải trong ngang tốt do gió và động đất gây ra cho công trình H vach  200mm Công thức sơ bộ như sau   1 1  H vach  h tan g   3300  165  20 20 Vậy ta chọn chiều dày vách Hvách = 350mm, Hlõi = 300mm − Kích thước cột sơ bộ chọn sơ bộ: As  N , chọn sơ bộ kích thước cột Rb  Rs bc  h c  300  300(mm) 2.

Thông tin vật liệu 2. Vật liệu sử dụng Cường độ tối thiểu của bê tông [Trích - Bảng 13, bảng 17, TCVN 5574-2012] Rb Rbt Loại Cấp độ bền B~ Mác Eb (MPa) (MPa) (MPa) Bê tông lót B10 ~ M150 6.57 18000 Cọc khoan nhồi, tường vây B30 ~ M400 17 1.2 32500 Dầm, sàn, cầu thang B30 ~ M400 17 1.2 32500 Cốt thép sử dụng [Trích - Bảng 21, bảng 28, TCVN 5574-2012] Rsc Rs Es Loại Ký hiệu (MPa) (MPa) (MPa) Thép gân cường độ cao, Ø > 10 AIII 365 365 200000 Thép tròn trơn, Ø ≤ 10 AI 225 225 210000 7 do an 2. Bê tông bảo vệ [Tham khảo mục 8.3, TCVN 5574-2012] Kết cấu tiếp xúc với đất (nước) Cấu kiện Lớp bê tông bảo vệ (mm) Tường chắn 45 Đài móng, cọc 45 Cột, vách , lõi thang 25 Sàn BTCT (Phần tiếp xúc với đất) 20 Kết cấu không tiếp xúc với đất Cấu kiện Lớp bê tông bảo vệ (mm) Cột, vách, lõi thang 25 Dầm BTCT 25 Sàn BTCT (không tiếp xúc với đất, môi trường) 15 8 do an CHƯƠNG 3: TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG 3. Trọng lượng bản thân, các lớp cấu tạo Do chức năng khác nhau nên mỗi ô sàn có các lớp cấu tạo khác nhau.

Ta có thể chia ra các ô sàn cơ bản đó là ô sàn ở( phòng khách, phòng ngủ, bếp, vệ sinh), hành lang và ban công. Sàn khu ở – sàn ban công – sàn hành lang Hình 3. Cấu tạo sàn khu nhà ở Sàn nhà vệ sinh Bảng 3.1 Tải trọng thường xuyên do các lớp cấu tạo sàn căn hộ Hình 3. Cấu tạo sàn khu nhà vệ sinh Bảng 3.

Tải trọng thường xuyên do các lớp cấu tạo sàn nhà ở Trọng Tĩnh tải Hệ số Tĩnh tải lượng Chiều dày STT Vật liệu tiêu chuẩn vượt tính toán riêng tải (kN/m3) (mm) (kN/m2) (kN/m2) 1 Gạch Ceramic 20 10 0.35 4 Hệ thống kỹ thuật 0.60 5 Tổng tĩnh tải 1.66 9 do an Bảng 3. Tải trọng thường xuyên do các lớp cấu tạo sàn vệ sinh Trọng Tĩnh tải Hệ số Tĩnh tải lượng Chiều dày STT Vật liệu tiêu chuẩn vượt tính toán riêng tải (kN/m3) (mm) (kN/m2) (kN/m2) 1 Gạch Ceramic 20 10 0.24 2 Vữa lát nền+tạo dốc 18 40 0.94 3 Lớp chống thấm 10 3 0.35 5 Hệ thống kỹ thuật 0.60 6 Tổng tĩnh tải 1.17 Ta thấy kết quả tính toán tải trọng chênh lệch nhau không đáng kể. Để đơn giản và thiên về an toàn sinh viên tính toán lấy tĩnh tải là giá trị trung bình trong 1 ô sàn khu nhà ở và sàn vệ sinh. Tải tường xây Thông thường dưới các tường thường có kết cấu dầm đỡ nhưng để tăng tính linh hoạt trong việc bố trí tường ngăn vì vậy một số tường này không có dầm đỡ bên dưới.

Do đó khi xác định tải trọng tác dụng lên ô sàn bên trong ta phải kể thêm trọng lượng tường ngăn. Để đơn giản trong tính toán tải tường được quy về phân bố đều trên toàn bộ ô sàn. Được xác định theo công thức : b t  h t  l t   t 0.57  kN / m 2  S 720 g ttt  g ttc  n  1.727  kN / m 2  Trong đó: − bt : bề rộng tường (m) − ht : Chiều cao tường (m) − lt : chiều dài tường(m) − t : trọng lượng riêng của tường xây (kN/m3) − S : diện tích ô sàn có tường(m2) − n : hệ số vượt tải Để đơn giản trong tính toán ta lấy tĩnh tải là giá trị trung bình trong 1 ô sàn khu nhà ở và sàn vệ sinh : gstc = 1.1 kN/m2 10 do an gstt = 1.64 kN/m2 Tải trọng phân bố của tường này là phân bố dài trên dầm g tct  b t  h t   t  0.72  kN / m  g ttt  g tct  n  9. Hoạt tải Giá trị hoạt tải được chọn dựa theo chức năng sử dụng của các loại phòng.

Hệ số độ tin cậy n đối với tải trọng phân bố đều xác định theo điều 4.3 TCVN 2737- 1995: − Khi ptc < 2(kN/m2): n = 1. Hoạt tải tiêu chuẩn và tính toán tác dụng ô sàn Giá trị tiêu chuẩn (kN/m2) GTTT STT Tên sàn Phần n Phần ngắn dài Toàn phần (kN/m2) hạn hạn 1 Thang, sảnh, hành lang 1 2 3 1.95 Hoạt tải lên từng ô sàn: trong cùng ô sàn có nhiều giá trị hoạt tải khác nhau thì dựa trên diện tích mà quy đổi hoạt tải tương đương: ptt = (p1 x s1 + p2 x s2 + …)/s Trong đó: − p1, p2: hoạt tải tính toán của sàn ban công, vệ sinh,… − s1, s2: lần lượt là diện tích cùa cả ô sàn, của sàn vệ sinh, sàn ban công… Để việc tính toán chính xác hoạt tải sử dụng của công trình được chia làm hai loại: Bảng 3. Hoạt tải tác dụng Chức năng phòng ptc (kN/m2) n ptt (kN/m2) Khu hành lang 3 1. Tải trọng gió 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Chung cư 251 Hoàng Văn Thụ - Đồ án HCMUTE" cung cấp cái nhìn tổng quan về dự án chung cư tại khu vực Hoàng Văn Thụ, với những thông tin chi tiết về quy hoạch, thiết kế và lợi ích mà dự án mang lại cho cư dân. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển các khu chung cư hiện đại, không chỉ đáp ứng nhu cầu nhà ở mà còn góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức quy hoạch và thiết kế các công trình dân dụng, từ đó có thể áp dụng vào các dự án tương tự.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các khía cạnh liên quan đến quy hoạch và xây dựng, hãy tham khảo các bài viết như Luận văn đánh giá quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 2015 trên địa bàn phường hà trung thành phố hạ long tỉnh quảng ninh, nơi bạn có thể nắm bắt được các tiêu chí đánh giá quy hoạch đất đai. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ địa kỹ thuật xây dựng nghiên cứu giải pháp nền móng hợp lý cho công trình nhà từ 3 đến 6 tầng trên nền đất yếu ở quận 2tp hcm sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp kỹ thuật trong xây dựng nhà ở. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ đánh giá tác động của quá trình đô thị hóa đến việc quản lý và sử dụng đất tại quận 9 thành phố hồ chí minh sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của đô thị hóa đến quy hoạch đất đai. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực quy hoạch và xây dựng.