Giới thiệu dự án
Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng tại TP. Hồ Chí Minh, nhu cầu phát triển các công trình cao tầng tích hợp đa chức năng (khu thương mại dịch vụ kết hợp căn hộ cao cấp) ngày càng gia tăng. Theo thống kê ngành xây dựng, các công trình có chiều cao trên 60m tại các khu đô thị nén đòi hỏi quy trình thiết kế khắt khe nhằm đảm bảo an toàn chịu lực trước tải trọng ngang (gió bão, động đất) và kiểm soát biến dạng nền móng hố đào sâu nhằm bảo vệ các công trình lân cận.
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh tập trung giải quyết bài toán thiết kế kết cấu toàn diện cho công trình Dự án Căn hộ 251 Hoàng Văn Thụ (Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Tân Bình ICC, tọa lạc tại Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM).
SƠ ĐỒ CÔNG NĂNG & HÌNH HỌC TỔNG THỂ
+-------------------------------------------------------------------------+
| Tầng Thượng: Penthouse cao cấp |
| Tầng 3 - 20: Căn hộ cao cấp (176 căn hộ) |
| Tầng 1 - 2 : Khối đế thương mại, Shophouse, VIP Lounge, Coffee, Nhà hàng|
| Tầng Hầm 1-2: Khu vực đỗ xe thông minh & Kỹ thuật phụ trợ |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Quy mô: 21 tầng nổi + 2 tầng hầm | Chiều cao: 69.7m | S_sàn: 736 m2/tầng|
+-------------------------------------------------------------------------+
Vấn đề kỹ thuật cốt lõi (Problem Statement)
Thiết kế một tháp căn hộ cao $69.7\text{ m}$ ($> 40\text{ m}$) trên khu đất có diện tích mặt bằng $38.5\text{ m} \times 20\text{ m}$ tại Quận Tân Bình đối mặt với các thách thức kỹ thuật lớn:
- Tải trọng ngang do gió vùng II-A ($W_0 = 0.83\text{ kN/m}^2$) với thành phần động chiếm tỷ trọng cao khi chiều cao vượt ngưỡng $40\text{ m}$.
- Tác động địa chấn cấp 7 theo thang MSK-64 ($a_g = 0.0824\text{ g}$).
- Yêu cầu kiểm soát độ võng và nứt sàn dài hạn theo tiêu chuẩn TCVN 5574:2018 và Eurocode 2.
- Biện pháp thi công hố đào sâu 2 tầng hầm bằng giải pháp Bottom-Up trong điều kiện đô thị đông đúc, đảm bảo chuyển vị của tường vây không gây lún nứt công trình xung quanh.
Mục tiêu kỹ thuật cụ thể
- Thiết kế kiến trúc & phương án kết cấu: Tối ưu hóa mặt bằng kết cấu dầm - cột - vách - sàn tầng điển hình với lưới cột thông thủy lớn.
- Mô hình hóa không gian 3D: Khảo sát nội lực, phân tích 5 mode dao động riêng, tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCXD 229:1999 và tải trọng động đất theo TCVN 9386:2012 / TCVN 198:1997.
- Tính toán cấu kiện chi tiết: Thiết kế cốt thép sàn (phần mềm CSI SAFE), cầu thang bộ 2 vế dạng bản, hệ dầm khung, vách lõi thang máy (phương pháp phần tử Pier & vùng biên chịu moment) theo TCVN 5574:2018.
- Thiết kế nền móng cọc khoan nhồi: Lựa chọn sức chịu tải cọc, tính toán đài móng dưới vách/lõi thang.
- Chuyên đề thi công hố đào: Phân tích ổn định hố đào 2 tầng hầm bằng phần mềm PLAXIS 2D, kiểm tra biến dạng tường vây và lập quy trình xử lý sự cố thi công ngầm.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Để lựa chọn giải pháp kết cấu tối ưu cho công trình có tỷ lệ hình học mặt bằng $L/B = 38.5 / 20 = 1.925 \le 6$ và tỷ lệ chiều cao trên bề rộng $H/B = 69.7 / 20 = 3.485 \le 5$, một nghiên cứu so sánh chuyên sâu đã được thực hiện:
| Giải pháp kết cấu |
Ưu điểm |
Nhược điểm |
Đánh giá mức độ phù hợp |
| Khung thuần túy (Moment Resisting Frame) |
Linh hoạt không gian kiến trúc, thi công ván khuôn đơn giản. |
Độ cứng ngang kém; chuyển vị đỉnh lớn khi công trình cao $>15$ tầng ($H > 50\text{ m}$). |
Không phù hợp ($H=69.7\text{ m}$). |
| Hệ vách/lõi chịu lực hoàn toàn (Wall System) |
Độ cứng ngang cực lớn, khả năng chống chuyển vị tốt. |
Không gian kiến trúc bị chia cắt, trọng lượng bản thân công trình lớn, chi phí cao. |
Hạn chế tính linh hoạt mặt bằng căn hộ. |
| Hệ khung - vách hỗn hợp (Dual Frame-Wall System) |
Phân phối tải trọng tối ưu: Khung chịu tải trọng đứng, vách/lõi chịu $75-85%$ tải ngang; giảm chuyển vị đỉnh. |
Tính toán phân tích phức tạp, cấu tạo cốt thép vùng biên vách nghiêm ngặt. |
Lựa chọn tối ưu (Khuyến nghị) |
MA TRẬN YÊU CẦU THIẾT KẾ (MoSCoW)
+------------------------------------------------------------------------------------+
| MUST HAVE : Đảm bảo độ bền ULS, ổn định chống lật, chuyển vị đỉnh f_top <= H/500 |
| SHOULD HAVE : Tối ưu hóa bề rộng vết nứt sàn a_crc <= 0.3mm, tiết diện dầm vách |
| COULD HAVE : Sử dụng giải pháp cọc khoan nhồi đường kính lớn kết hợp thổi rửa đáy |
| WON'T HAVE : Thi công Top-Down phức tạp (thay bằng Bottom-Up + văng chống thép) |
+------------------------------------------------------------------------------------+
Thiết kế hệ thống và thông số kỹ thuật
Hệ thống kết cấu công trình được xây dựng trên nền tảng vật liệu bê tông cốt thép toàn khối:
- Bê tông: Cấp độ bền B25 ($R_b = 14.5\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1.05\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_b = 30000\text{ MPa}$).
- Cốt thép: Nhóm CB400-V (TCVN 1651-2:2008) có $R_s = R_{sc} = 350\text{ MPa}$, $R_{sw} = 280\text{ MPa}$, $E_s = 200000\text{ MPa}$.
- Tiết diện cấu kiện cơ bản:
- Sàn căn hộ, hành lang: Chiều dày $h_s = 250\text{ mm}$ (sàn dầm phẳng).
- Hệ dầm chính: $350 \times 700\text{ mm}$, $300 \times 600\text{ mm}$, $250 \times 500\text{ mm}$.
- Hệ vách và lõi thang máy: Chiều dày $t_w = 300\text{ mm}$.
- Bản thang bộ: Bản nghiêng dày $h_b = 150\text{ mm}$, bậc thang $150 \times 300\text{ mm}$.
SƠ ĐỒ PHỐI HỢP CÔNG NGHỆ VÀ TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
+--------------------+ +--------------------+ +--------------------+
| CSI ETABS | | CSI SAFE | | PLAXIS 2D |
| (Mô hình khung 3D) | | (Phân tích bản sàn)| | (Hố đào & Nền móng)|
+---------+----------+ +---------+----------+ +---------+----------+
| | |
+---------------------------+---------------------------+
|
+-------------------------------------+--------------------------------------+
| TIÊU CHUẨN: TCVN 5574:2018 | TCVN 2737:1995 | TCXD 229:1999 | Eurocode 2 |
+----------------------------------------------------------------------------+
Methodology (Phương pháp luận thiết kế)
Quy trình triển khai thiết kế tuân thủ nghiêm ngặt 4 giai đoạn chuẩn kỹ thuật kết cấu:
[1. Thiết lập tải trọng] ---> [2. Phân tích PTHH] ---> [3. Kiểm tra SLS/ULS] ---> [4. Triển khai thi công]
Tĩnh tải, Hoạt tải ETABS 3D & SAFE Võng, Nứt, Gia tốc Plaxis 2D, Bottom-Up
Gió tĩnh/động, Địa chấn 5 Mode dao động Chuyển vị đỉnh Bản vẽ thi công
Implementation và kết quả
Development process & Core Engineering Formulations
1. Tính toán cấu kiện chịu uốn theo TCVN 5574:2018
Thuật toán tính diện tích cốt thép dầm, sàn từ mô men uốn $M$:
def calculate_flexural_reinforcement(M_u, b, h_0, R_b=14.5, R_s=350.0):
"""
Tính toán diện tích cốt thép đơn As theo TCVN 5574:2018
:param M_u: Mô men uốn tính toán (kN.m)
:param b: Bề rộng tiết diện (mm)
:param h_0: Chiều cao làm việc hiệu dụng (mm)
:return: As (mm2), hàm lượng mu (%)
"""
alpha_m = (M_u * 1e6) / (R_b * b * (h_0 ** 2))
alpha_R = 0.428 # Với bê tông B25, thép CB400-V
if alpha_m > alpha_R:
raise ValueError("Cần đặt cốt kép hoặc tăng kích thước tiết diện!")
xi = 1.0 - (1.0 - 2.0 * alpha_m) ** 0.5
A_s = (xi * R_b * b * h_0) / R_s
mu = (A_s / (b * h_0)) * 100.0
return A_s, mu
2. Phân tích thành phần động của tải trọng gió (TCXD 229:1999)
Với công trình cao $69.7\text{ m} > 40\text{ m}$, thành phần động của gió tại tầng $j$ ứng với mode dao động $i$ được xác định:
$$W_{Pji} = M_j \cdot \xi_i \cdot \psi_i \cdot y_{ji}$$
Trong đó:
- $M_j$: Khối lượng tập trung tại tầng $j$ ($COM2 = 1.0 \cdot TT + 0.5 \cdot HT$).
- $\xi_i$: Hệ số động lực tra đồ thị phụ thuộc tham số $\epsilon_i = \frac{\sqrt{\gamma W_0}}{940 f_i}$ (với độ giảm loga dao động $\delta = 0.3$).
- $\psi_i$: Hệ số tương quan không gian áp lực động theo chiều cao.
- $y_{ji}$: Dịch chuyển ngang tỉ đối của trọng tâm tầng $j$ ứng với dạng dao động thứ $i$.
BẢNG TẦN SỐ VÀ DẠNG DAO ĐỘNG
+------+---------------+-------------------+----------------------+--------------------+
| Mode | Chu kỳ T (s) | Tần số f (Hz) | Chuyển vị tham gia X | Chuyển vị tham gia Y|
+------+---------------+-------------------+----------------------+--------------------+
| 1 | 2.261 | 0.442 | 78.4% (Tịnh tiến)| 0.0% |
| 2 | 1.985 | 0.504 | 0.0% | 81.2% (Tịnh tiến)|
| 3 | 1.742 | 0.574 | 0.0% | 0.0% (Xoắn) |
| 4 | 0.685 | 1.460 | 12.1% (Bậc cao) | 0.0% |
| 5 | 0.592 | 1.689 | 0.0% | 11.5% (Bậc cao)|
+------+---------------+-------------------+----------------------+--------------------+
3. Phân tích nứt và độ võng phi tuyến dài hạn của bản sàn (CSI SAFE)
Áp dụng Eurocode 2 kết hợp TCVN 5574:2018 với hệ số từ biến bê tông $CR = 1.7$, hệ số co ngót $SH = 0.0003$:
- $SH1, SH2, SH3-1$: Tổ hợp phi tuyến ngắn hạn (Nonlinear Cracked Analysis).
- $LT1, LT2, LT3$: Tổ hợp phi tuyến dài hạn kể đến từ biến và co ngót (Nonlinear Long-term Cracked Analysis).
- Độ võng toàn phần: $f = f_1 - f_2 + f_3$.
MÔ PHỎNG VÕNG PHI TUYẾN DÀI HẠN BẢN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
Nhịp lớn nhất L = 9.0m | Chiều dày sàn h = 250mm
[Tải trọng tác dụng] ---> [SAFE Nonlinear Creep & Shrinkage Engine]
|
v
Độ võng tối đa: f_max = 0.53 cm <=== Độ võng giới hạn: [f] = L/250 = 3.60 cm
(Thỏa mãn điều kiện làm việc bình thường theo TCVN 5574:2018, độ an toàn dư 85.3%)
Testing và Validation
| Hạng mục kiểm tra |
Phương pháp kiểm chứng |
Giá trị tính toán |
Giá trị giới hạn quy chuẩn |
Kết luận |
| Chuyển vị đỉnh công trình |
Mô hình 3D ETABS (Gió + Động đất) |
$f_{top} = 78.4\text{ mm}$ |
$[f_{top}] = H/500 = 139.4\text{ mm}$ |
Thỏa mãn |
| Chuyển vị tương đối tầng |
Tầng nguy hiểm nhất ($j=14$) |
$\Delta / h_t = 1/780$ |
$[\Delta / h_t] = 1/500$ |
Thỏa mãn |
| Bề rộng vết nứt sàn ngắn hạn |
CSI SAFE ($a_{crc,2}$) |
$0.18\text{ mm}$ |
$[a_{crc}] = 0.30\text{ mm}$ |
Thỏa mãn |
| Bề rộng vết nứt sàn dài hạn |
CSI SAFE ($a_{crc,3}$) |
$0.22\text{ mm}$ |
$[a_{crc}] = 0.30\text{ mm}$ |
Thỏa mãn |
| Khả năng chịu cắt bản thang |
Giải tích tay & ETABS |
$Q_{max} = 23.25\text{ kN}$ |
$Q_b = 0.6 R_{bt} b h_0 = 78.75\text{ kN}$ |
Bê tông đủ chịu cắt |
| Chuyển vị tường vây hố đào |
PLAXIS 2D (Giai đoạn đào sâu nhất) |
$u_x = 24.6\text{ mm}$ |
$[u_x] = 30.0\text{ mm}$ |
An toàn tuyệt đối |
Đổi mới và đóng góp
- Ứng dụng phân tích phi tuyến nứt nẻ bản sàn (Nonlinear Cracked Slabs): Thay vì chỉ áp dụng phương pháp phần tử hữu hạn đàn hồi tuyến tính truyền thống (dẫn đến ước tính thiếu độ võng thực tế), đề tài tích hợp tính toán từ biến ($CR=1.7$) và co ngót ($SH=0.0003$) trên mô hình CSI SAFE, giúp dự báo chính xác ứng xử kết cấu sàn dầm phẳng nhịp $9.0\text{ m}$.
- Phương pháp vùng biên chịu mô men (Boundary Zone Method) cho hệ vách: Phân tách và bố trí thép tập trung tại đầu vách/lõi thang máy theo nguyên lý cấu kiện chịu nén uốn đồng thời, tăng khả năng tiêu tán năng lượng địa chấn lên $20%$ so với phương pháp bố trí đều thông thường.
- Mô hình hóa tương tác đất - kết cấu hố đào sâu (PLAXIS 2D): Khảo sát biến dạng tường vây bê tông cốt thép dày $600\text{ mm}$ kết hợp 2 tầng shoring thép hình trong quá trình đào mở tầng hầm Bottom-Up, loại bỏ rủi ro trồi đáy hố đào và sạt lở thành vách.
- Tối ưu hóa khối lượng cốt thép: Thông qua việc phân dải Strip chính xác trong SAFE và tối ưu hóa biểu đồ bao nội lực dầm trên ETABS, giảm thiểu $12.5%$ khối lượng thép dư thừa ở các vị trí momen gối âm.
SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ - KỸ THUẬT GIỮA CÁC PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU
+-------------------------+--------------------+--------------------+
| Chỉ tiêu kỹ thuật | Khung dầm truyền | Khung - Vách |
| | thống thuần túy | kết hợp SAFE/ETABS |
+-------------------------+--------------------+--------------------+
| Chuyển vị đỉnh (Gió Động)| 128 mm (sát trần) | 78.4 mm (-38.7%) |
| Hàm lượng thép sàn tb | 0.95% | 0.78% (-17.9%) |
| Kiểm soát rủi ro nứt | Ước tính kinh nghiệm| Mô phỏng phi tuyến |
+-------------------------+--------------------+--------------------+
Ứng dụng thực tế và triển khai
Quy trình công nghệ thi công phần ngầm (Bottom-Up Method)
+--------------------------------------------------------------------------------+
| BƯỚC 1: Thi công tường vây Barrette/Diaphragm Wall (dày 600mm) & Cọc nhồi D1000|
+--------------------------------------------------------------------------------+
|
v
+--------------------------------------------------------------------------------+
| BƯỚC 2: Đào đất đợt 1 (-3.5m), lắp đặt hệ văng chống Shoring tầng 1 |
+--------------------------------------------------------------------------------+
|
v
+--------------------------------------------------------------------------------+
| BƯỚC 3: Đào đất đợt 2 (-6.8m) đến cao độ đáy đài móng, đổ bê tông lót móng |
+--------------------------------------------------------------------------------+
|
v
+--------------------------------------------------------------------------------+
| BƯỚC 4: Đổ bê tông đài móng, sàn Hầm 2, tháo dỡ shoring dưới, thi công sàn Hầm 1|
+--------------------------------------------------------------------------------+
Kế hoạch quản lý rủi ro và xử lý sự cố công trình ngầm
- Sụt lún thành hố khoan cọc nhồi: Duy trì áp lực cột dung dịch Bentonite/Polymer cao hơn mực nước ngầm tối thiểu $1.5\text{ m}$; sử dụng ống vách (casing) nối dài qua tầng bùn sét yếu.
- Tắc ống đổ bê tông (Tremie pipe): Khống chế độ sụt bê tông $180 \pm 20\text{ mm}$, sử dụng phụ gia chậm đông kết trong $4-6\text{ giờ}$, duy trì chiều sâu ngập ống tremie trong bê tông từ $2.0 - 4.0\text{ m}$.
- Chuyển vị tường vây vượt ngưỡng: Quan trắc chuyển vị bằng đầu đo Inclinometer định kỳ 24h/lần trong suốt quá trình đào đất; kích tăng lực ứng suất trước hệ shoring nếu biến dạng $>25\text{ mm}$.
Hạn chế và hướng phát triển
- Hạn chế kỹ thuật hiện tại:
- Mô hình tương tác giữa móng cọc và đất nền trong ETABS được ngàm cứng tại chân cột/vách, chưa xét đến độ lún lệch đàn hồi phi tuyến của nhóm cọc (P-Y curve).
- Tải trọng gió động mới chỉ xét 5 dạng dao động cơ bản theo phương X và Y, chưa kể đến hiệu ứng xoắn động lực ghép bậc cao (Torsional Coupling).
- Định hướng phát triển nâng cao:
- Tích hợp mô hình thông tin công trình BIM 5D (Revit Structure + Navisworks + CostX) để liên kết tiến độ và chi phí thi công.
- Phân tích phi tuyến theo lịch sử thời gian (Nonlinear Time History Analysis - NLTHA) với phổ gia tốc thực tế của khu vực TP.HCM nhằm đánh giá chính xác mức độ tiêu tán năng lượng khớp dẻo ở vách và dầm liên kết (Coupling Beam).
Đối tượng hưởng lợi
GIÁ TRỊ MANG LẠI CHO CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG
+--------------------------------------------------------------------------+
| SINH VIÊN XÂY DỰNG: Cung cấp case-study chuẩn mẫu về đồ án tốt nghiệp |
| công trình cấp 1, biểu mẫu tính toán sàn SAFE, vách ETABS theo TCVN mới. |
+--------------------------------------------------------------------------+
| KỸ SƯ THIẾT KẾ: Nắm vững quy trình kiểm tra võng phi tuyến nứt nẻ sàn |
| nhịp lớn và quy đổi tải trọng tường ngăn chính xác. |
+--------------------------------------------------------------------------+
| NHÀ THẦU THI CÔNG: Quy trình tổ chức thi công cọc khoan nhồi, hố đào |
| Bottom-Up và cẩm nang xử lý sự cố công trình ngầm chi tiết. |
+--------------------------------------------------------------------------+
| NHÀ NGHIÊN CỨU: Tài liệu tham khảo về so sánh thực nghiệm giữa tiêu chuẩn|
| Việt Nam (TCVN 5574:2018) và tiêu chuẩn Châu Âu (Eurocode 2). |
+--------------------------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu cấu hình phần cứng và phần mềm để triển khai tính toán toàn bộ đồ án là gì?
Hệ thống yêu cầu máy tính chạy Windows 10/11 64-bit, RAM tối thiểu 16GB, CPU Intel Core i7/AMD Ryzen 7 trở lên. Phần mềm chuyên dụng gồm: CSI ETABS (v9.7.4 hoặc v18+) để giải khung không gian 3D, CSI SAFE 2016 để giải sàn dải strip và võng nứt phi tuyến, PLAXIS 2D (v20) để mô hình hóa địa kỹ thuật hố đào, và AutoCAD 2020 để xuất bản vẽ kỹ thuật.
2. Tại sao công trình phải tính toán cả thành phần tĩnh và động của tải trọng gió?
Theo mục 3.2 tiêu chuẩn TCXD 229:1999, các công trình xây dựng bằng bê tông cốt thép có chiều cao $H > 40\text{ m}$ bắt buộc phải tính toán thành phần động của tải trọng gió. Dự án Căn hộ 251 Hoàng Văn Thụ có chiều cao đỉnh $69.7\text{ m}$ nên dao động xung của vận tốc gió tác động lên khối lượng quán tính công trình là rất lớn, không thể bỏ qua.
3. Phương pháp quy đổi tải trọng tường ngăn xây trên sàn được thực hiện như thế nào?
Trọng lượng tường ngăn được tính toán chính xác từ kích thước hình học trên bản vẽ kiến trúc (tường 100 gạch đặc $\gamma = 18\text{ kN/m}^3$, tường 200 gạch rỗng $\gamma = 15\text{ kN/m}^3$) và quy đổi thành tải trọng phân bố đều trên diện tích từng ô bản sàn theo công thức:
$$g_t^{tt} = n \cdot \frac{\sum (g_{ti}^{tc} \cdot h_{ti} \cdot l_{ti})}{S_s}$$
Với hệ số vượt tải $n = 1.1$ theo TCVN 2737:1995.
4. Giải pháp kiểm tra bề rộng vết nứt sàn trong CSI SAFE có điểm gì đặc biệt?
Phần mềm SAFE phân tích nứt dựa trên phương pháp Quick Tension Rebar Specification theo hai phương X và Y, kết hợp mô đun chống nứt bê tông (Modulus of Rupture). Các tổ hợp tải trọng ngắn hạn ($a_{crc,2}$) và dài hạn ($a_{crc,3}$) đều được kiểm soát dưới ngưỡng cho phép $0.3\text{ mm}$ theo TCVN 5574:2018.
5. Biện pháp Bottom-Up có ưu điểm gì so với Top-Down trong dự án này?
Với quy mô 2 tầng hầm và chiều sâu đào khoảng $-6.8\text{ m}$, giải pháp Bottom-Up kết hợp tường vây và 1-2 tầng thanh chống thép hình shoring giúp đơn giản hóa việc tổ chức thi công, giảm chi phí lắp đặt hệ cột chống tạm Kingpost và đẩy nhanh tiến độ hoàn thành đài móng hơn $25%$ so với phương pháp Top-Down truyền thống.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế kết cấu & Biện pháp thi công Căn hộ 251 Hoàng Văn Thụ" đã giải quyết hoàn chỉnh và khoa học toàn bộ các yêu cầu khắt khe trong thiết kế nhà cao tầng hiện đại:
- Xây dựng thành công mô hình khung - vách không gian 3D, phân tích chính xác các mode dao động và chuyển vị công trình dưới tác động của tổ hợp tải trọng tĩnh, gió tĩnh, gió động và động đất.
- Ứng dụng thành thạo các phần mềm chuyên ngành hiện đại (ETABS, SAFE, PLAXIS 2D) kết hợp chặt chẽ với tiêu chuẩn thiết kế hiện hành (TCVN 5574:2018, TCXD 229:1999, Eurocode 2).
- Đưa ra giải pháp móng cọc khoan nhồi và biện pháp thi công hố đào Bottom-Up khả thi, tối ưu hóa chi phí và đảm bảo an toàn kết cấu tuyệt đối.
Bộ hồ sơ đồ án hoàn chỉnh gồm 18 bản vẽ kỹ thuật (kiến trúc, dầm, sàn, cầu thang, vách, móng) cùng thuyết minh tính toán chi tiết là tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên ngành Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp cũng như các kỹ sư thiết kế kết cấu công trình cao tầng.