Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh tại các thành phố lớn như TP. Đà Nẵng, áp lực về mật độ dân cư và sự khan hiếm quỹ đất trung tâm đã thúc đẩy mạnh mẽ xu hướng phát triển công trình nhà ở cao tầng. Dự án Thiết kế kết cấu chung cư cao cấp 21 tầng (gồm 1 tầng hầm, 1 tầng trệt, 19 tầng lầu và 1 tầng tum/mái) với tổng chiều cao xây dựng $H = 67.7\text{ m}$, diện tích sàn xây dựng $1232\text{ m}^2$ ($40\text{ m} \times 24\text{ m}$) tại trục đường Võ Nguyên Giáp, Quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng là một công trình dân dụng cấp I điển hình. Công trình giải quyết đồng thời bài toán tối ưu hóa công năng sinh hoạt cao cấp kết hợp trung tâm thương mại và đảm bảo an toàn tuyệt đối trước các điều kiện tải trọng phức tạp miền duyên hải miền Trung.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                        MẶT CẮT ĐỨNG CÔNG TRÌNH (H = 67.7m)              |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [Tầng Mái/Tum]  +64.10m to +67.70m -> Hồ nước mái, phòng KT thang máy   |
| [Tầng 02 - 19]  +4.20m to +64.10m  -> 8 Căn hộ điển hình/tầng (Loại A/B)|
| [Tầng Trệt]     ±0.00m to +4.20m   -> Sảnh đón, TTTM, Sinh hoạt CĐ     |
| [Tầng Hầm]      -3.60m to ±0.00m   -> Bãi đỗ xe, Bể ngầm, Trạm kỹ thuật |
| [Móng Cọc]      -3.60m trở xuống   -> Móng cọc khoan nhồi D1000/D1200   |
+-------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề kỹ thuật cốt lõi (Problem Statement)

Thiết kế nhà cao tầng tại khu vực ven biển Đà Nẵng đối mặt với 3 thách thức kỹ thuật lớn:

  1. Tác động của tải trọng ngang vượt trội: Với độ cao $67.7\text{ m} > 40\text{ m}$, công trình thuộc phạm vi bắt buộc phải tính toán thành phần động của tải trọng gió (vùng áp lực gió II-B, áp lực gió tiêu chuẩn $W_0 = 0.83\text{ kN/m}^2$) kết hợp với tải trọng động đất cấp VII theo thang MSK-64 (đỉnh gia tốc nền thiết kế $a_{gR} = 0.0674g$, gia tốc thiết kế $a_g = 1.05\text{ m/s}^2$).
  2. Khống chế chuyển vị ngang và dao động xoắn: Hệ kết cấu phải triệt tiêu hiệu ứng xoắn bậc cao và giới hạn chuyển vị đỉnh công trình $f_{top} \le H/500 = 135.4\text{ mm}$ để bảo vệ kết cấu bao che và tiện nghi người sử dụng.
  3. Bài toán nền móng tải trọng lớn: Địa tầng ven biển có tầng đất yếu xen kẹp đòi hỏi phương án móng sâu chịu được tải trọng đứng lên đến hàng chục nghìn kilonewton truyền từ cột và vách lõi thang máy.

Mục tiêu kỹ thuật của dự án (Project Objectives)

  1. Thiết lập giải pháp kiến trúc đồng bộ: Bố trí 8 căn hộ/tầng đối xứng qua trục giao thông trung tâm, đảm bảo khoảng cách thoát nạn xa nhất đến buồng thang bộ $< 25\text{ m}$ theo quy chuẩn an toàn cháy.
  2. Lựa chọn và tối ưu hóa hệ kết cấu chịu lực: Ứng dụng hệ kết cấu hỗn hợp Khung - Vách lõi cứng bê tông cốt thép toàn khối (Dual System) giúp khung chịu toàn bộ tải trọng đứng và vách/lõi chịu hơn 80% tải trọng ngang.
  3. Phân tích động học công trình: Xác định 3 dạng dao động riêng đầu tiên ($T_1 = 1.93\text{ s}$, $T_2 = 1.85\text{ s}$, $T_3 = 1.54\text{ s}$), tính toán chính xác xung vận tốc và lực quán tính của gió động cùng phổ phản ứng đàn hồi động đất theo TCVN 9386:2012TCXD 229:1999.
  4. Thiết kế chi tiết cấu kiện bê tông cốt thép: Ứng dụng phương pháp trạng thái giới hạn (TTGH I về cường độ, TTGH II về nứt và biến dạng) cho hệ dầm sàn tầng điển hình, cầu thang bộ 2 vế và hệ khung vách chịu lực.
  5. Thiết kế giải pháp móng cọc khoan nhồi sâu: Xác định sức chịu tải cọc, tính toán các đài móng M1, M2, M3 và đài lõi thang M4, kiểm tra xuyên thủng và ổn định khối móng quy ước.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng và lựa chọn giải pháp kết cấu sàn

Hệ sàn chiếm từ 30% đến 40% tổng trọng lượng bê tông toàn công trình. Việc chọn giải pháp sàn quyết định trực tiếp đến tải trọng tĩnh truyền xuống móng và lực quán tính sinh ra khi có động đất.

Tiêu chí so sánh Hệ sàn dầm toàn khối (Lựa chọn) Sàn phẳng không dầm (Flat Plate) Sàn nấm ứng lực trước (Post-tensioned) Sàn hộp BubbleDeck / Uboot
Khả năng chịu lực ngang Rất tốt (liên kết khung cứng) Kém (độ cứng ngang thấp) Trung bình (phụ thuộc vách) Trung bình
Kiểm soát độ võng & nứt Dễ kiểm soát ($f \le L/250$) Dễ võng dài hạn, chọc thủng Rất tốt nhờ ứng suất nén trước Tốt ở nhịp lớn $> 9\text{ m}$
Công nghệ thi công Phổ biến, cốp pha định hình Đơn giản, thi công nhanh Đòi hỏi thiết bị kéo căng chuyên dụng Phức tạp, rủi ro đẩy nổi quả bóng
Hiệu quả kinh tế ($L \le 8\text{ m}$) Tối ưu chi phí vật tư và nhân công Tiêu tốn bê tông do bản dày Chi phí neo và cáp cao cho nhịp nhỏ Chi phí phụ kiện cao
                              YÊU CẦU THIẾT KẾ
                                     │
           ┌─────────────────────────┴─────────────────────────┐
           ▼                                                   ▼
     [TẢI TRỌNG ĐỨNG]                                   [TẢI TRỌNG NGANG]
  (Tĩnh tải + Hoạt tải)                               (Gió động + Động đất)
           │                                                   │
           ▼                                                   ▼
┌──────────────────────┐                             ┌──────────────────────┐
│  Hệ sàn dầm sườn BTCT│                             │  Hệ Vách - Lõi cứng  │
│    (hs = 120mm)      │                             │      (Bw = 300mm)    │
└──────────┬───────────┘                             └──────────┬───────────┘
           │                                                   │
           └─────────────────────────┬─────────────────────────┘
                                     ▼
                      ┌─────────────────────────────┐
                      │  Mô hình ETABS 9.4 3D Frame │
                      │  Phân tích phần tử hữu hạn  │
                      └──────────────┬──────────────┘
                                     ▼
                      ┌─────────────────────────────┐
                      │    Móng cọc khoan nhồi sâu  │
                      │  Kiểm tra xuyên thủng/lún   │
                      └─────────────────────────────┘

Phân loại yêu cầu thiết kế theo mô hình MoSCoW

  • Must-have (Bắt buộc): Chuyển vị đỉnh $< H/500$; độ võng sàn tầng điển hình $< L/250$; đảm bảo an toàn chịu lực $M, Q, N$ cho mọi phần tử theo TCVN 5574; thỏa mãn khoảng cách thoát nạn PCCC $\le 25\text{ m}$.
  • Should-have (Cần có): Bố trí lõi thang máy đối xứng để giảm thiểu độ lệch tâm hình học ($e_x, e_y$) nhằm hạn chế xoắn công trình; chuẩn hóa tiết diện cột dầm để luân chuyển cốp pha.
  • Could-have (Có thể có): Áp dụng dải Strip phân tích sàn trong SAFE để cắt giảm 8-12% thép cục bộ; sử dụng hệ kim thu sét hiện đại phát tia tiên đạo sớm (ESE).
  • Won't-have (Không áp dụng): Không sử dụng sàn cáp dự ứng lực căng sau do lưới cột $8\text{ m} \times 8\text{ m}$ không tối ưu chi phí neo căng.

Thông số vật liệu và công cụ kỹ thuật

+--------------------------------------------------------------------------+
|                       CÔNG CỤ VÀ THÔNG SỐ VẬT LIỆU                       |
+--------------------------------------------------------------------------+
| 1. Bê tông B30: Rb = 17.0 MPa, Rbt = 1.20 MPa, Eb = 3.25 x 10^4 MPa      |
| 2. Cốt thép dọc AIII (d >= 10mm): Rs = Rsc = 365 MPa                     |
| 3. Cốt thép đai AI (d < 10mm):    Rs = Rsc = 225 MPa, Rsw = 175 MPa      |
| 4. Phần mềm mô hình không gian:   CSI ETABS Version 9.4.0                 |
| 5. Phần mềm phân tích sàn & móng: CSI SAFE Version 12.2.0                 |
| 6. Tiêu chuẩn thiết kế: TCVN 2737:1995, TCXD 229:1999, TCVN 9386:2012    |
+--------------------------------------------------------------------------+

Implementation và kết quả

Quy trình phân tích tải trọng gió động và động đất

Công trình có chiều cao $H = 67.7\text{ m} > 40\text{ m}$, chu kỳ dao động $T_1 = 1.93\text{ s} > T_L = 1.3\text{ s}$ ($f_1 = 0.517\text{ Hz} < f_L = 1.3\text{ Hz}$). Do đó, thành phần động của tải trọng gió phải kể đến ảnh hưởng của lực quán tính theo TCXD 229:1999.

# Thuật toán tính toán thành phần động của tải trọng gió (TCXD 229:1999)
def calculate_dynamic_wind_load(mass_k, y_k, xi, psi, gamma_p=1.2):
    """
    mass_k: Khối lượng tập trung tại tầng k (Tấn)
    y_k:    Dịch chuyển ngang chuẩn hóa tại tâm tầng k của Mode dao động
    xi:     Hệ số động lực (Dynamic coefficient tra theo tham số epsilon)
    psi:    Hệ số tương quan không gian năng lượng dao động
    gamma_p: Hệ số độ tin cậy tải trọng gió (= 1.2)
    """
    # Lực quán tính gió động tiêu chuẩn tại tầng k: Wp_k = mass_k * xi * psi * y_k
    Wp_standard_k = mass_k * xi * psi * y_k
    # Lực gió động tính toán tại tầng k:
    Wp_design_k = Wp_standard_k * gamma_p
    return Wp_design_k

# Tích phân năng lượng dao động psi theo dạng dao động y_k:
# psi = sum(M_k * y_k) / sum(M_k * y_k^2)
+-----------------------------------------------------------------------+
|              KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐỘNG HỌC CÔNG TRÌNH (ETABS)            |
+------+------------+------------------+-----------------+--------------+
| Mode | Chu kỳ (s) | Tần số f (Hz)    | Dạng dao động   | Tỷ lệ tham gia |
+------+------------+------------------+-----------------+--------------+
|  1   |   1.933    |      0.517       | Tịnh tiến Ox    |    UX = 74.2%|
|  2   |   1.851    |      0.540       | Tịnh tiến Oy    |    UY = 76.8%|
|  3   |   1.540    |      0.649       | Xoắn thuần túy  |    RZ = 78.5%|
+------+------------+------------------+-----------------+--------------+

Tính toán thiết kế cấu kiện sàn và móng

1. Thiết kế sàn tầng điển hình bằng dải Strip (CSI SAFE)

Sàn được chia thành các dải Strip theo phương X và Y với chiều rộng $b = 1.0\text{ m}$. Bê tông B30 ($R_b = 17\text{ MPa}$), cốt thép nhóm AI/AIII:

  • Chiều dày bản sàn: $h_s = 120\text{ mm}$, chiều cao làm việc $h_0 = h_s - a = 120 - 20 = 100\text{ mm}$.
  • Tại ô bản S1 ($M_{max} = 11.2\text{ kNm/m}$): $$\alpha_m = \frac{M}{R_b \cdot b \cdot h_0^2} = \frac{11.2 \times 10^6}{17 \times 1000 \times 100^2} = 0.0659$$ $$\zeta = 0.5 \left(1 + \sqrt{1 - 2\alpha_m}\right) = 0.5 \left(1 + \sqrt{1 - 2 \times 0.0659}\right) = 0.965$$ $$A_s = \frac{M}{\zeta \cdot R_s \cdot h_0} = \frac{11.2 \times 10^6}{0.965 \times 225 \times 100} = 515.8\text{ mm}^2/\text{m}$$
  • Bố trí thép: $\Phi 10\text{a}150$ ($A_{st} = 524\text{ mm}^2/\text{m}$), hàm lượng cốt thép $\mu = \frac{524}{1000 \times 100} = 0.524%$ (thỏa mãn $0.1% \le \mu \le 0.9%$).
             SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CỐT THÉP DẢI STRIP Ô BẢN SÀN
  +-------------------------------------------------------------+
  | Gối tựa: Phi 10a150 (As=524 mm2) -> Chịu Momen âm           |
  | ~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~ |
  |                                                             |
  | Nhịp sàn: Phi 8a130 (As=387 mm2) -> Chịu Momen dương        |
  |                                                             |
  | ~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~ |
  | Gối tựa: Phi 10a150 (As=524 mm2) -> Chịu Momen âm           |
  +-------------------------------------------------------------+

2. Thiết kế móng cọc khoan nhồi (Bored Pile Foundation)

  • Cọc khoan nhồi bê tông B30 đường kính $D = 1000\text{ mm}$ và $D = 1200\text{ mm}$, mũi cọc ngàm vào tầng cát cuội sỏi chặt sâu $-42.5\text{ m}$.
  • Sức chịu tải tính toán theo chỉ tiêu cơ lý đất nền: $R_{ck} = 4850\text{ kN}$ đối với cọc $D1000$.
  • Kiểm tra điều kiện xuyên thủng đáy đài móng lõi thang (M4): $$P_{xt} = N - \sum P_{ci} \le 0.75 \cdot R_{bt} \cdot b_{tb} \cdot h_0$$ Kết quả tính toán: $P_{xt} = 3420\text{ kN} < [P_{xt}] = 5890\text{ kN}$ $\rightarrow$ Đài móng đảm bảo khả năng chống chọc thủng.

Đổi mới và đóng góp

  1. Mô hình hóa liên kết bản thang - dầm chiếu nghỉ theo cơ chế khớp động chống nứt: Khắc phục nhược điểm nứt vỡ gạch lát bề mặt tại vị trí tiếp giáp giữa vách cứng và cầu thang bộ bằng cách thiết lập sơ đồ tính 1 đầu khớp - 1 đầu di động, kết hợp bố trí thép mũ $\Phi 8\text{a}200$ cấu tạo tăng cường.
  2. Ứng dụng phương pháp tích hợp dải Strip phần tử hữu hạn (FEM) trong SAFE v12.2: Tối ưu hóa phân bố nội lực dải cột và dải giữa, giảm 11.4% lượng thép tiêu thụ so với phương pháp tra bảng ô bản đơn lẻ truyền thống.
  3. Phân tích tổ hợp động đất theo phổ phản ứng đàn hồi đa mode (Response Spectrum Analysis): Áp dụng đầy đủ quy chuẩn TCVN 9386:2012, mô phỏng chính xác hệ số ứng xử $q = 3.6$ cho hệ kết cấu hỗn hợp, đảm bảo công trình an toàn dưới gia tốc nền cực hạn $a_g = 1.05\text{ m/s}^2$.
  4. Quy trình tối ưu hóa tiết diện vách lõi thang: Giảm chiều dày vách từ $400\text{ mm}$ xuống $300\text{ mm}$ kết hợp bê tông mác cao B30, giúp giảm $8.5%$ tải trọng bản thân công trình tác động lên khối móng quy ước.
+--------------------------------------------------------------------------+
|                  SO SÁNH CÁC CHỈ SỐ KỸ THUẬT VÀ HIỆU QUẢ                 |
+------------------------------+--------------------+----------------------+
| Thông số kỹ thuật            | Thiết kế Đồ án     | Thiết kế truyền thống|
+------------------------------+--------------------+----------------------+
| Chuyển vị đỉnh lệch tầng max | 10.45 mm (Đạt)     | 18.20 mm             |
| Khối lượng thép sàn trung bình| 11.8 kg/m2         | 13.5 kg/m2 (-12.6%)  |
| Kiểm soát chu kỳ xoắn T3/T1  | 0.796 < 0.85 (Đạt) | 0.892 (Rủi ro xoắn)  |
| Khả năng chịu chấn động      | Cấp VII MSK-64     | Cấp VI               |
+------------------------------+--------------------+----------------------+

Ứng dụng thực tế và triển khai

Quy trình công nghệ thi công cọc khoan nhồi và hệ khung vách

[Khảo sát & Định vị cọc] ──> [Khoan tạo lỗ & Giữ thành vách bentonite]
                                          │
                                          ▼
[Hạ lồng thép & Đổ bê tông rút ống] <── [Thổi rửa đáy hố khoan]
               │
               ▼
[Đào đất tầng hầm & Thi công đài móng] ──> [Đổ bê tông vách lõi & cột dầm sàn]
  1. Giai đoạn thi công móng ngầm: Ứng dụng dung dịch Polymer/Bentonite giữ ổn định thành vách hố khoan cọc sâu $-42.5\text{ m}$. Đổ bê tông cọc khoan nhồi liên tục bằng phương pháp ống đổ rút Tremie.
  2. Giai đoạn kết cấu thân: Sử dụng cốp pha nhôm (Aluminium Formwork) kết hợp giàn giáo trượt cho hệ vách lõi thang máy. Chia phân đoạn đổ bê tông sàn $1232\text{ m}^2$ làm 2 đợt kết hợp mạch ngừng thi công có xử lý băng cản nước Waterstop.
  3. Phân tích hiệu quả kinh tế - kỹ thuật: Nhờ tối ưu hóa giải pháp khung - vách và tính toán dải Strip, dự án tiết kiệm khoảng 1.85 tỷ VNĐ chi phí vật tư bê tông và cốt thép cho toàn bộ 21 tầng, rút ngắn tiến độ thi công sàn xuống còn 7 ngày/tầng.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Mô hình tính toán trong đồ án giả thiết ngàm tuyệt đối tại mặt trên của đài móng, chưa xét đến hiệu ứng tương tác động lực học phi tuyến giữa đất nền - cọc - kết cấu (Soil-Structure Interaction - SSI).
  • Phân tích ứng xử sau đàn hồi: Chưa thực hiện phân tích tĩnh phi tuyến (Pushover Analysis) hoặc phân tích động phi tuyến theo lịch sử thời gian (Nonlinear Time History Analysis) để đánh giá khả năng sụp đổ cục bộ khi xảy ra động đất vượt cấp thiết kế.
  • Hướng phát triển:
    1. Tích hợp mô hình thông tin công trình BIM (Building Information Modeling) cấp độ 4D/5D qua Autodesk Revit Structure để kiểm soát xung đột đường ống MEP và tiến độ thi công.
    2. Nghiên cứu ứng dụng bê tông tro bay tự lèn (Self-Compacting Concrete - SCC) cho các vị trí cốt thép mật độ dày trong nút khung và vách thang máy.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng: Cung cấp tài liệu mẫu mực về quy trình tính toán thuyết minh, tra cứu tiêu chuẩn TCVN, TCXD và kỹ năng ứng dụng phần mềm CSI ETABS, SAFE trong đồ án tốt nghiệp.
  • Kỹ sư kết cấu công trình: Cung cấp bảng dữ liệu tải trọng gió động, thông số phổ phản ứng động đất thực tế tại khu vực Đà Nẵng cùng giải pháp cấu tạo bản thang chống nứt.
  • Chủ đầu tư và đơn vị thi công: Nắm bắt mô hình kiểm soát khối lượng vật tư, giải pháp thi công cốp pha định hình và đánh giá an toàn chịu lực của hệ móng cọc khoan nhồi.
  • Cán bộ nghiên cứu: Cung cấp số liệu đo đạc chu kỳ dao động riêng và ứng xử cơ học của hệ kết cấu khung - vách lõi chịu tải trọng ven biển.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai thi công hệ kết cấu này là gì?

Công trình yêu cầu kiểm soát chất lượng bê tông B30 đạt cường độ chịu nén mẫu lập phương $R_{b} \ge 17\text{ MPa}$ ở 28 ngày, độ sụt bê tông $16 \pm 2\text{ cm}$ cho dầm sàn và $18 \pm 2\text{ cm}$ cho cọc nhồi. Lớp bảo vệ cốt thép sàn $a = 20\text{ mm}$, vách cột $a = 30\text{ mm}$.

2. Giới hạn chuyển vị đỉnh của công trình có đạt chuẩn an toàn không?

Theo kết quả xuất từ phần mềm ETABS, chuyển vị đỉnh lớn nhất dưới tải trọng gió động và động đất phương X là $f_{top-X} = 42.6\text{ mm}$ và phương Y là $f_{top-Y} = 46.8\text{ mm}$, hoàn toàn nhỏ hơn giới hạn cho phép $[f] = H/500 = 67700/500 = 135.4\text{ mm}$ theo TCVN 5574.

3. Tại sao sơ đồ tính cầu thang bộ lại chọn 1 đầu khớp và 1 đầu di động?

Trong thực tế, vách thang máy được đổ bê tông trước, bản thang đổ sau nên liên kết không thể đạt trạng thái ngàm cứng tuyệt đối. Việc chọn sơ đồ 1 đầu khớp, 1 đầu di động giúp tính toán dồn nội lực an toàn cho nhịp (thiên về an toàn), đồng thời bố trí thép cấu tạo mũ chống nứt ở gối giúp bảo vệ lớp gạch ốp hoàn thiện.

4. Chi phí xây dựng và thời gian thu hồi vốn của công trình ước tính ra sao?

Tổng mức đầu tư phần kết cấu thô ước tính khoảng 65 - 72 tỷ VNĐ. Với quy mô 144 căn hộ cao cấp và diện tích thương mại tầng trệt, thời gian hoàn vốn đầu tư dự kiến từ 4.5 đến 5.5 năm tùy theo tốc độ thanh khoản bất động sản tại khu vực Ngũ Hành Sơn.

5. Tiêu chuẩn chống sét cho công trình cao 67.7m được thiết kế thế nào?

Dự án sử dụng đầu thu lôi phát tia tiên đạo sớm Stormaster ESE 15-50 gắn tại đỉnh tháp tum (+67.7m), kết nối 2 dây cáp đồng thoát sét $70\text{ mm}^2$ đi thẳng xuống bãi tiếp địa ngầm có điện trở đất $R_{tđ} \le 10\ \Omega$, tuân thủ nghiêm ngặt quy chuẩn chống sét nhà cao tầng.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế chung cư cao cấp 21 tầng của sinh viên Lê Nguyễn Chiêu Anh (ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM) là một công trình nghiên cứu ứng dụng toàn diện, giải quyết trọn vẹn chuỗi bài toán từ phân tích kiến trúc, tính toán động học tải trọng gió - động đất, mô hình hóa phần tử hữu hạn 3D trên ETABS/SAFE cho đến thiết kế chi tiết nền móng cọc khoan nhồi sâu. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn TCVN 2737:1995, TCXD 229:1999, TCVN 9386:2012TCVN 5574 không chỉ đảm bảo công trình vận hành an toàn tuyệt đối trước các điều kiện thiên tai khắc nghiệt miền Trung mà còn mang lại giải pháp kinh tế tối ưu cho chủ đầu tư. Đây là tài liệu tham khảo kỹ thuật giá trị dành cho sinh viên chuyên ngành xây dựng và kỹ sư kết cấu trong công tác phân tích, thiết kế nhà cao tầng hiện đại.