Chương 1: ĐẶT VAN ĐĐẼ.- 2 s<©cs+rseeeeerstrrerrerserrserserrerrserrsrrserree 1 ee LS H,. xe sesi=esinsieekessiinsendadeemosiedendeiosrraer | 1. Ý nghĩa khoa học và thực tign. Ý nghĩa khoa học.
TÏ ngiĩữathuểelÊH:saseeeasseaeeoisoiibioiioiiiiioiitstioiitiookitiiastijbiiliilsiilasesodise 3 L3. Pham vi nghiên cứu — giới hạn đề tài.--- 2 s+2z+2z+2x+zx£zxzzxzzxccxez 3 Chương 2: TONG QUAN. Tổng quan về ngành công nghiệp chế biến gỗ. 4 Ae a5 Duds Tổng quan về Công ty TNHH Scancom Việt Nam.
Quá trình hình thành và phát triễn. Cơ câu và tổ chức của công ty TNHH Scancom Việt Nam. Cơ câu và tô chức của công ty TNHH Scancom Việt Nam. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận.
Tình hình máy móc thiết bị tại Công ty TNHH Scancom Việt Nam.4 Các loại hình sản phẩm được sản xuất tại nhà máy.5 Nguồn nguyên liệu sử dụng tại công ty.-----:---52+5cs+cscecse2 12 23 Tổng quan về phong cách hiện dai. cece eccecseesecseessesseesteeseeeeees 13 VỊ Chương 3: MỤC TIEU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THIET KE. Mục dich — mục tiêu thiẾt kế.----- ¿+s2+++E++E2E+2EE2EE2EE2E2E. Mục đích thiết kẾ.
Mục tiêu thiết kế. _ Phương pháp thiét k6. csc cece ccc ccc eceeceseceecesecsessesuessesenessessteeneeseeess 16 3. — Cáo công thức tính toán công nghệ LEN QUath.
Công thức tính bền chỉ tiết. Một số tiêu chuẩn. Một số công thức tính tỷ lệ lợi dụng gỗ. Những yêu cầu đối với sản phẩm ban ăn ngoài trời HP-77:.
Yêu cầu về thâm mY. Yêu cầu về sử dụng. Yêu cầu về kinh tẾ. Những cơ sở thiết kế sản phâm khác.
Trình tự thiết kế sản phẩm.----- 22 22©222222+2EE2EE222E2EE2EErrrrer 24 Chương 4: KET QUÁ VÀ THẢO LUẬN.1 Khảo sát sản phẩm cùng loại, lựa chon nguyên liệu và tao dang sản pham C2 1221121112112112112112112112112112112211211111211112112112112112112111121111211112121 re 25 4.1 Khảo sát sản phẩm cùng loại.----2--2¿222222222+22E22Ezzxzrxrerrcrr 25 Al Lata chọH tO u yet LỆU:sesesssesinoeabiebostissisidiiisikiiELiASE136331530132230338Đ53802 28 AES Tego Adie ihe Ps eeeeers cron orrsarrscr omremormrnmrotamanameneienummensadmienaninae 32 4.2 Tinh toán chỉ tiếu kỹ thu att sis sescsseccossscsccescenncarsavesusnnscnanasensexcaoeoanrancsvenuens 40 4.1 Phân tích kết CaU oo.5 Lựa chọn kích thước và kiểm tra bên.3 CƠ sở tinh toán chi tiêu kỹ thuat® sasasaosaaoeenoioiadioiobsebladoslawsiagiobee 45 ADA Do chính xác gla CỐHE!ssosseziss-ssensiensdoesintinidiSobirlsgeseeeiedsuenhisgssene 45 4.5 Sai số gia công:.6 _ Dung sai lắp ghép:.7 Luong dư gia CÔng:.-- ---- Ă ST nS nhưng 48 Vil 4.8 Yêu cầu về lắp ráp và trang sức bề mặt:. Yêu cầu về trang sức bể mặt.------¿2©2++22++22++2E+t2Exzzrrrrrrces 51 443 Tinh toan cong nghé.1 ‘Tin oar never liệu CHINN ssscscccnsccxsnesecnenssenesenexseaxeeemecomansaseeennneosneens 52 43.2 Tink todn- vate ph sssesesseseszrotogtiiototosbtilgllgdteoa0i002E468.030⁄sig86jsả38 59 44 Thiết kế lưu trình công ngh@ oe. ecc ese eeceecseesseesessesseestesseeseeeees 62 4.1 Lưu trình cong nghỆ. --- ¿5+ S2 +2 SH TH re, 62 4.2 Biểu đồ gia công sản phẩm .3 Lập bản vẽ gia công từng chỉ tiẾt.5 Tính toán giá thành xuất xưởng, biện pháp hạ giá thành.1 Tính toán giá thành sản phẩm.2 _ Giá thành sản phẩm xuất xưởng.3 Nhận xét và biện pháp hạ giá thành sản phẩm.---2-- 25+: 68 Chương 5: KET LUẬN VA KIẾN NGHỊ eceeeeeiasnsiirirdnoinnieennsos 69 5.
69 TÀI LIEU THAM KHAO .- 2-2 s2 £es£+seteeereeteeereerserreree 71 PHU LUC.Ô 72 vill DANH SÁCH CAC CHỮ VIET TAT Chữ viết tắt và ký hiệu Y nghia Thứ nguyên BSKT Bội số kích thước GN Giấy nhám BN Băng nhám F Diện tích bề mặt trang sức Gia hay chi phí đồng Mu Momen uốn N.cm N Hiệu suất pha cắt % Nz Nội lực kéo nén NL Nguyên liệu Tỷ lệ lợi dụng gỗ % Số lượng dùng kg, to, lit Sơ chế phế phẩm Sơ chế sản phâm Số lượng Số thứ tự Tỉnh chế sản phâm Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng — Thuong mại — San xuat Tắm nguyên liệu Momen chống uốn cm Liên kết 1X DANH SACH CAC BANG Bang 2.1: Hãng thống kẽ sễ lượng trấy mide của nha HÃy 0-011 aes veneer seer are 11 Bang 2.2 : Thống kê quy cách nguyên liệu gỗ nhập về công ty -------------------------- 13 Bảng 4.1: Kich thước (ấm nguyên liệu gố Bacly din, 220 ences sects arenes kien 30 Bảng 4.2 : Tến chỉ tiết liên kết:và loại liên kếẾt nhe eens emer oversees 2022221.3: Wty restate SIRI eu rors certs thong. Ho er Ha HÙNG Hưng anh 42 Bảng 4.4 : line nai sỗ díngðng dhí HHỂT snrisonneinanas seers khang ssoneias wens mem thiên 48 Bảng 4.5 : Bang lượng du gia công chỉ tiết -----------------------------+++sằ‡eenhhhhheeeeằ 50 Bảng 1.6: ng THỂ seth ely đồi a pm ee Ai cee rece ar HH ưng 53 Bảng 4.7: Bang thé tích sơ chế chỉ tiết sản ghấm <2 ee cee races seers scene ore 54 Bảng 4.8: bảng thé tích sơ chế có phế phẩm -----::--------------++++++++++*****‡ttérrrree as Bảng 4.9: Bang hiệu suất pha cắt -----------------------*ssnhnhhhnhhhhhnnnnnrrrrnnnnnnrnsnnnnee 56 Bảng 4.10 : Bang thể tích nguyên liệu cần thiết dé sản xuất sản phẩm ------------------ Sỹ Bang 4.11 : Bang tỷ lệ lợi dung gỗ ----------:--+-*+2+*2t nhhhhhhhhhhhrrreerrrrre 58 Bang 4.12 « PHẾ liều trons giả HỆNH gÌn HN <r om ocr re 0 HA long Cu 59 Bang 4.13 : Bang diện tích bề mặt cần trang sức -'---------::----::+teehhhhhhennnnnee 60 Bang 4.14 : Bang thống kê vật liệu phụ dùng cho trang sức bề mặt--------------------- 62 Bang 4.15 : Chi phí mua nguyên liệu chính ----------------:-:-:+:++++++++++ttttttterttrrn 65 Bang 4.16 : Chi phí vật liệu phụ -------:-::-:*:+*++***+*tttttthhhtthhthhrrrrrrrrrrrre 66 Bang 4.17 à8ðtiriif-vft-Tiện Tiếu liệt eer tect bung nr nhiững eam GA ar ar 66 DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 2.1 :Khuôn viên Công ty TNHH Scancom Việt Nam ----------------------e+ccccŸc 7 Hình 2.2 :Cơ cấu và tổ chức của 0n.3 : Một số sản phẩm nội thất của nhà máy --------:-:--------+++++rrrcerrrrreeh 12 HiinhX.1: Tiểu Hỗ ứng nuẪk Phu sen rere scores gang eae kh ng là P1215 ms aces aa 17 Hình 3.2 : Biểu dé ứng suất nén dọc -::::::*:++++*?t**ttrttthhhh tt rrrhhtrerrrrrre 18 Hình 4.1: Bàn ăn ngoài trời SOHO-43 (sản phẩm ) “ 25 Hình 4.2: ban ăn HM334 (sản phẩm 2) ---------------------++++***‡‡‡‡ehhhhhhhheenrrrrree 26 Hình 4.3: bàn làm việc SD07 (sản phẩm 1“ .4: Hình vẽ phối cảnh tổng thể sản phẩm Sa ei ec aint IS, ea aa ls 28 Kmh.5: Hinh oh Bạch đân vã dư Tip sư net sere as coeae exaisns bà Hài sc 6 6Á DI D34 G2404 ane 31 Hình 4.6: Kích thước trung bình khi ngồi của người ---:---:::-:-:::::-:-:---:-::--------: 32 Hình 4.7: Các bàn ngoài thị trường làm chân chéo, tang thâm mĩ và độ bền cơ học - 33 Hình 4.8 : liên kết ốc cay O00 (0) ccc 41 Hình 4.9 : Liên kết chốt gỗ ee 0094 Đà 08065 09/6108 89/60/8 41 Hình 4.10 : Biêu đồ ứng suất tĩnh chỉ tiết mặt bằn —-<- <~<--—- <=> <n nn on nes em ne een 44 Hình ảnh 4.11 : Biểu đồ nội lực chi tiết chân bàn ----------------------::------++++----+sằ: 45 XI Chương | ĐẶT VAN DE 1. Tinh cấp thiết của đề tài. Ngày nay, xã hội ngày cảng phát triển và văn minh thì nhu cầu thâm mỹ của con người ngày càng cao.
Chính vì thế, đòi hỏi các nhà thiết kế gỗ nội thất trong và ngoài nước phải luôn vận động, sáng tạo dé làm ra những dòng sản phẩm được làm từ gỗ phù hợp với thời đại và đáp ứng nhu cầu sử dụng gỗ ngày càng tăng của con người. Các sản phẩm nội thất phải luôn thay đổi kết cau, mẫu mã, vật liệu,. có như thế mới đảm bảo được thị hiểu và nhu cầu của người tiêu dùng. Trong thời đại kinh tế thị trường phát triển như vũ bão chạy đua cùng sự phát triển của nền khoa học kỹ thuật với máy móc hiện đại và nguyên liệu đa dạng về màu sắc cũng như chủng loại, đời sống con người được nâng cao nhu cầu thị hiểu của người tiêu dùng ngày càng khắt khe.
Với những sản phẩm được làm từ các nguyên liệu khác nhau như nhôm, nhựa, inox. mẫu mã đẹp, đa dạng, nhẹ, giá cả phù hợp với mọi tầng lớp. Thế nhưng sản phẩm mộc vẫn có thé đứng vững tới ngày nay, đề có thể làm được điều đó thì nhà thiết kế cũng như nhà sản xuất phải luôn đối điện với nhiều thách thức làm sao mẫu mã phải đa dang, đẹp, bền với thời gian, giá cả hợp lí. Nắm bắt được điều này nên tôi đã tiến hành đề tài “Thiết kế bàn ăn ngoài trời HP-77 mang phong cách hiện đại tại công ty TNHH Scancom Việt Nam” dưới sự hướng dẫn của PGS.TS PHAM NGOC NAM và được sự đồng ý của ban giám đốc Công ty TNHH Scancom Việt Nam dé tìm hiểu và làm rõ các van đề ở từng khâu sản xuất, đánh giá được tỉ lệ lợi dụng gỗ và tỉ lệ phế phẩm của công ty, cũng như nhằm góp phan làm phong phú, đa dạng về kiểu dang cũng như mẫu mã cho thị trường d6 gỗ nội thất nước nhà, đáp ứng được nhu cầu thị hiểu của người tiêu dùng trong và ngoài nước.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Ý nghĩa khoa học. Mẫu thiết kế và kiểu dang mới lạ sẽ làm tăng thêm mẫu mã đa dang cho dòng sản pham tủ ở khách san, các sản phẩm mộc hiện đại đã không còn đơn giản là tạo ra sản phẩm chỉ mang tính sử dụng tượng trưng mà thay vào đó phải đáp ứng được nhu cầu nhân trắc học, các tỷ lệ, kích thước công thái học, phù hợp với môi trường và không gian sử dụng chúng, đóng góp thêm cho sự phát triển ngành thiết kế sản phẩm gỗ cho nước nhà, đồng thời một phan nào giúp nước ta ngày càng đi lên trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa sánh kip với các nước tiên tiến khác trên thế giới. Bên cạnh đó, đề tài có thé làm tài liệu tham khảo trong lĩnh vực thiết kế sản phẩm mộc.
Thông qua việc thực hiện đề tài thiết kế sản phẩm bàn ăn ngoài trời HP-77 mang phong cách hiện đại, đây vừa là luận văn tốt nghiệp đại học vừa là cơ hội để tôi học hỏi và tích lũy kinh nghiệm về thiết kế sản phẩm mộc. Điều này góp phần nhỏ vào sự phát triển của ngành gỗ Việt Nam nói chung và ngành thiết kế đồ gỗ nội thất nói riêng, bên cạnh đó đóng góp thêm vào kho tài liệu tham khảo khóa luận tốt nghiệp của hệ thống thư viện trường ĐH Nông Lâm TP. Ý nghĩa thực tiễn. Công việc nghiên cứu và thiết kế ra một sản phẩm mới, có tính sáng tạo, tính thị trường, phù hợp với xu hướng phát triển của thời đại, mang lại cảm giác thoải mái cho người sử dụng, có sức cạnh tranh trên thị trường là công việc có ý nghĩa thiết thực.
Khả năng sáng tạo và thích nghi của con người là vô tận. Vì thế có rất nhiều sản phẩm mang tính sáng tạo cao và dựa vào nhiều yếu tố, khách hàng ưa chuộng sản phẩm thì sẽ bán được nhiều sản phẩm, thị trường được mở rộng, các công ty và doanh nghiệp ngày càng được mở rộng và phát triển. Ngược lại, nếu sản phẩm không kha thi, không thực tẾ, không có tính thị trường cao thì sẽ bị đào thai. Vì vậy các doanh nghiệp không ngừng sáng tạo và đột phá dé mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp cũng như tạo ra sản phẩm mới góp phần cho những thiết kế đồ gỗ trong nước có chỗ đứng trên thị trường ngoại quốc.