Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thị trường trái phiếu doanh nghiệp (TPDN) đóng vai trò là kênh huy động vốn trung và dài hạn quan trọng của nền kinh tế, hỗ trợ giảm bớt áp lực cung ứng vốn tập trung vào hệ thống ngân hàng thương mại. Tại Việt Nam, TPDN bắt đầu xuất hiện từ năm 2010 và được phát hành bởi một số tập đoàn tư nhân hàng đầu. Trong giai đoạn 2018–2021, thị trường ghi nhận tốc độ tăng trưởng nhanh chóng; riêng năm 2021, quy mô thị trường tăng 34,9% so với năm 2020, đạt gần 1,2 triệu tỷ đồng (tương đương khoảng 15% GDP sau điều chỉnh và 12% tổng dư nợ tín dụng nền kinh tế).
Tuy nhiên, sự phát triển nóng này bộc lộ nhiều rủi ro và hạn chế:
- Quy mô thị trường còn nhỏ so với các quốc gia trong khu vực như Malaysia, Thái Lan;
- Tính minh bạch thông tin chưa cao, năng lực của các chủ thể phát hành và nhà đầu tư còn nhiều bất cập;
- Phương thức phát hành chủ yếu là riêng lẻ (chiếm 80–90%), tỷ trọng phát hành ra công chúng còn rất thấp;
- Hiện tượng các ngân hàng thương mại tăng nắm giữ và phân phối TPDN sang hàng chục nghìn nhà đầu tư cá nhân thiếu kinh nghiệm; sự gia tăng nhanh chóng của quy mô phát hành từ các doanh nghiệp bất động sản tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn thanh khoản, đặc biệt sau các sự kiện vi phạm vào nửa cuối năm 2022 (như Tân Hoàng Minh, Vạn Thịnh Phát) và áp lực đáo hạn lớn trong giai đoạn 2023–2024.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thị trường trái phiếu doanh nghiệp và các tiêu chí đánh giá sự phát triển của thị trường;
- Phân tích, khảo sát và đánh giá thực trạng phát triển thị trường TPDN Việt Nam giai đoạn 2018 đến quý 1/2023;
- Nhận diện các vấn đề đặt ra, rào cản, thách thức và đề xuất hệ thống giải pháp phát triển thị trường TPDN Việt Nam giai đoạn 2022–2025.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thực tế của thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Thị trường TPDN Việt Nam; nghiên cứu so sánh kinh nghiệm quốc tế tại các thị trường phát triển và khu vực châu Á/ASEAN (Malaysia, Thái Lan, Trung Quốc, Hàn Quốc).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu phân tích thực trạng tập trung từ năm 2018 đến hết quý 1/2023; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2022–2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận sử dụng các khái niệm và cơ sở pháp lý nền tảng:
- Khái niệm TPDN theo Điều 4 Nghị định số 153/2020/NĐ-CP: Chứng khoán có kỳ hạn từ 01 năm trở lên do doanh nghiệp phát hành, xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của doanh nghiệp phát hành.
- Phân loại TPDN: Theo hình thức (ghi danh, vô danh), theo lãi suất (cố định, thả nổi, không lãi suất/zero-coupon), theo mức độ đảm bảo thanh toán (có bảo đảm, không bảo đảm), theo tính chất (trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền, trái phiếu có điều khoản mua lại/callable bond).
- Khung tiêu chí đánh giá mức độ phát triển thị trường TPDN bao gồm:
- Tiêu chí định lượng: Quy mô thị trường (giá trị tuyệt đối và tỷ lệ %/GDP), khối lượng và giá trị phát hành/giao dịch, tần suất phát hành/giao dịch, tính đa dạng của hàng hóa (kỳ hạn, lãi suất, tài sản bảo đảm).
- Tiêu chí định tính: Khả năng kiểm soát và giám sát thị trường, tính thanh khoản, khả năng tiếp cận thông tin, mức độ hội nhập quốc tế.
Phương pháp nghiên cứu:
- Tác giả tiếp cận thông qua thu thập thông tin định tính và định lượng từ các chủ thể tham gia thị trường gồm: Cơ quan quản lý và giám sát, Doanh nghiệp phát hành, Nhà đầu tư (tổ chức, cá nhân), và Các tổ chức trung gian cung cấp dịch vụ (tư vấn phát hành, đại lý/bảo lãnh phát hành, đăng ký lưu ký, đại diện người sở hữu trái phiếu, tổ chức xếp hạng tín nhiệm).
- Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), Hiệp hội Thị trường Trái phiếu Việt Nam (VBMA), Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI, Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT, Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB), Tổ chức Quốc tế các Ủy ban Chứng khoán (IOSCO).
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về thị trường trái phiếu doanh nghiệp
Chương I hệ thống hóa những vấn đề lý luận cốt lõi về TPDN và thị trường TPDN:
- Tổng quan về TPDN: Phân tích đặc điểm nợ của TPDN, sự khác biệt giữa TPDN và cổ phiếu (trái chủ hưởng lợi tức cố định không phụ thuộc kết quả kinh doanh, được ưu tiên thanh toán khi thanh lý tài sản). Nêu rõ lợi thế của việc phát hành TPDN đối với doanh nghiệp: Chi phí vốn hợp lý (lãi vay được tính vào chi phí hợp lý giúp giảm thuế thu nhập doanh nghiệp), không làm thay đổi cơ cấu sở hữu hay pha loãng quyền biểu quyết, chủ động huy động vốn dài hạn với quy mô lớn, thủ tục phát hành hoàn tất trung bình khoảng 8 tuần.
- Vai trò của thị trường TPDN: Đóng vai trò cân bằng cấu trúc thị trường tài chính, giảm tải gánh nặng cung ứng vốn trung - dài hạn cho hệ thống ngân hàng thương mại, chia sẻ rủi ro kỳ hạn giữa huy động ngắn hạn và cho vay dài hạn của ngân hàng.
- Các chủ thể và phương thức phát hành: Phân định rõ hai phương thức phát hành là phát hành riêng lẻ (private placement) và phát hành ra công chúng (public issuance); các hình thức tổ chức phát hành gồm bảo lãnh phát hành (cam kết chắc chắn, cố gắng tối đa, tối thiểu - tối đa, dự phòng), đại lý phát hành và đấu thầu phát hành.
- Kinh nghiệm quốc tế:
- Malaysia: Xây dựng khuôn khổ pháp lý đồng bộ với Ủy ban Chứng khoán (SC), các tổ chức xếp hạng tín nhiệm (RAM, MARC), Ủy ban Thị trường Trái phiếu Quốc gia (NBMC, 1999), Kế hoạch Tổng thể Thị trường Vốn (CMP, 2001), hệ thống giao dịch điện tử không chứng chỉ FAST, hệ thống công bố thông tin BIDS (1997), chương trình cho vay chứng khoán SBL (2001) và ISCAP (2004).
- Thái Lan: Tỷ mô thị trường TPDN năm 2019 đạt 22,43% GDP (bằng 66,03% quy mô thị trường trái phiếu chính phủ); tập trung rà soát luật đầu tư, chuẩn hóa giám sát và bảo vệ nhà đầu tư.
- Trung Quốc: Quản lý thống nhất từ năm 1987, quy định doanh nghiệp phát hành từ 1 tỷ nhân dân tệ trở lên phải có xếp hạng tín nhiệm AAA để niêm yết; định giá TPDN dựa trên đường cong lợi suất trái phiếu chính phủ.
- Hàn Quốc: Cải tổ mạnh mẽ tính minh bạch sau khủng hoảng tài chính 1997 và bài học quản trị rủi ro thanh khoản sau sự sụp đổ của Tập đoàn Daewoo năm 1999.
Chương II: Thực trạng thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam
Chương II phân tích tiến trình lịch sử, khung pháp lý và hoạt động thực tế của các chủ thể trên thị trường TPDN Việt Nam qua các giai đoạn:
| Giai đoạn |
Đặc điểm chính |
| 1994–2005 |
Giai đoạn sơ khai; hình thành khung pháp lý đầu tiên với Nghị định 120/CP (17/09/1994) và Nghị định 52/2006/NĐ-CP. |
| 2006–2010 |
Giai đoạn đầu phát triển; Luật Chứng khoán 2006 có hiệu lực; vận hành hệ thống giao dịch trái phiếu chính phủ chuyên biệt tại HNX (2009). |
| 2011–2017 |
Phục hồi sau khủng hoảng; Nghị định 90/2011/NĐ-CP ra đời; quy mô TPDN tăng từ 3,75% GDP (2011) lên 6% GDP (2017). |
| 2018–2021 |
Tăng trưởng nóng; dư nợ TPDN đạt gần 1,2 triệu tỷ đồng (chiếm 15% GDP, 35,7% dư nợ toàn thị trường trái phiếu năm 2020); Luật Chứng khoán 2019 và Luật Doanh nghiệp 2020 được ban hành. |
| Từ 2022–nay |
Giai đoạn thanh lọc và hướng tới ổn định; ban hành Nghị định 65/2022/NĐ-CP và Nghị định 08/2023/NĐ-CP để tháo gỡ khó khăn về đàm phán thanh toán tài sản và gia hạn kỳ hạn trái phiếu. |
Phân tích hoạt động thực tế của các chủ thể giai đoạn 2021 – quý 1/2023:
- Tình hình phát hành theo nhóm ngành: Trong quý 1/2023, tổng khối lượng phát hành TPDN giảm 63% so với cùng kỳ 2022. Ngành Bất động sản chiếm áp đảo với 24.235 tỷ đồng (chiếm 92% tổng giá trị phát hành toàn thị trường), giảm 29,00% so với mức 34.545 tỷ đồng của quý 1/2022. Ngành Hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng đạt 3.545 tỷ đồng (tăng 267,95% so với mức 964 tỷ đồng quý 1/2022).
- Hình thức phát hành: Phát hành riêng lẻ chiếm ưu thế tuyệt đối (80–90%). Quý 1/2023 ghi nhận 12 đợt phát hành riêng lẻ trị giá 25.035 tỷ đồng (chiếm 87,7%) và 6 đợt phát hành ra công chúng trị giá 3.521 tỷ đồng (chiếm 12,3%). Năm 2021, phát hành công chúng từng đạt đỉnh 51.125 tỷ đồng (+51,8% so với 2020).
- Hoạt động mua lại trước hạn: Quý 1/2023, tổng giá trị mua lại trước hạn đạt 29.863 tỷ đồng (+63% so với cùng kỳ 2022). Nhóm Bất động sản dẫn đầu với 8.682 tỷ đồng (chiếm 29%), tiếp theo là nhóm Xây dựng với 5.454 tỷ đồng (chiếm 18%).
- Áp lực đáo hạn giai đoạn 2023–2024: Tổng giá trị TPDN riêng lẻ đáo hạn năm 2023 ước tính khoảng 272.853 tỷ đồng (theo VNDIRECT, tăng 76,6% y/y) đến 300.000 tỷ đồng (theo SSI, tăng 90% y/y). Nhóm Bất động sản chiếm 30–37,5% và Tài chính - Ngân hàng chiếm 40%. Áp lực tập trung cao điểm vào quý 2/2023 (93.139 tỷ đồng) và quý 3/2023 (89.488 tỷ đồng). Trong quý 1/2023, có 24 tổ chức phát hành chậm thanh toán gốc, lãi với tổng giá trị 6.472 tỷ đồng (trong đó có 15 doanh nghiệp bất động sản).
- Cơ cấu nhà đầu tư: Nhà đầu tư trong nước nắm giữ 98%, nhà đầu tư nước ngoài chỉ chiếm khoảng 2%. Đến cuối năm 2021, các tổ chức tín dụng và công ty chứng khoán nắm giữ 52% tổng lượng phát hành (tương đương 373 nghìn tỷ đồng). Dư nợ TPDN tại 15 ngân hàng thương mại lớn (chiếm 75% thị phần tín dụng) đạt 214 nghìn tỷ đồng vào ngày 31/12/2021. Các ngân hàng nắm giữ TPDN lớn nhất gồm Techcombank (62.809 tỷ đồng), MB (gần 43 nghìn tỷ đồng), VPBank (27.782 tỷ đồng), TPBank (18.577 tỷ đồng). Tỷ trọng nắm giữ của nhà đầu tư cá nhân giảm từ mức cao xuống còn 8,63% vào cuối năm 2021 do quy định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp tại Nghị định 153/2020/NĐ-CP và kiểm soát tín dụng ngân hàng qua Thông tư 16/2021/TT-NHNN.
Chương III: Giải pháp phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam
Chương III định hướng chiến lược phát triển thị trường TPDN đến năm 2025 và đề xuất 5 nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện khung khổ pháp lý và chính sách: Tiếp tục rà soát Luật Chứng khoán và Luật Doanh nghiệp; thực thi hiệu quả Nghị định 65/2022/NĐ-CP và Nghị định 08/2023/NĐ-CP; hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính cho các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP).
- Cơ chế quản lý và giám sát thị trường: Tăng cường vai trò giám sát của Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; kiểm soát chặt chẽ nghĩa vụ công bố thông tin, tình hình sử dụng vốn đúng mục đích; xử lý nghiêm các hành vi sai phạm, thao túng và gian lận.
- Phát triển sản phẩm trái phiếu doanh nghiệp: Khuyến khích đa dạng hóa các sản phẩm trái phiếu mới như trái phiếu xanh, trái phiếu có bảo đảm, trái phiếu cấu trúc, trái phiếu chuyển đổi nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư phong phú.
- Phát triển định chế trung gian và dịch vụ thị trường: Nâng cao năng lực và trách nhiệm của các tổ chức tư vấn phát hành, đại lý phát hành, tổ chức đại diện người sở hữu trái phiếu; thúc đẩy sự hình thành và hoạt động độc lập của các tổ chức xếp hạng tín nhiệm nội địa.
- Nâng cao tính tổ chức thị trường và nâng cấp hạ tầng: Xây dựng và đưa vào vận hành hệ thống sàn giao dịch TPDN riêng lẻ tập trung tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội; hoàn thiện hệ thống thanh toán, bù trừ và lưu ký điện tử tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán nhằm gia tăng thanh khoản và giảm thiểu rủi ro giao dịch.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa lý luận: Khóa luận đã làm rõ hệ thống lý thuyết về TPDN, cơ chế vận hành của thị trường sơ cấp và thứ cấp, xác lập bộ chỉ tiêu đánh giá phát triển thị trường gồm cả khía cạnh định tính và định lượng.
- Tổng hợp số liệu thực chứng chi tiết: Cung cấp bức tranh dữ liệu cụ thể từ năm 2018 đến hết quý 1/2023 về quy mô phát hành, tỷ trọng ngành (Bất động sản chiếm 92% phát hành quý 1/2023), cơ cấu phương thức phát hành (riêng lẻ chiếm 87,7% quý 1/2023), giá trị mua lại trước hạn (29.863 tỷ đồng quý 1/2023), cơ cấu nhà đầu tư (các ngân hàng và công ty chứng khoán nắm giữ 52% năm 2021), và chi tiết danh mục nắm giữ TPDN của các ngân hàng thương mại lớn.
- Đúc kết kinh nghiệm quốc tế có tính chọn lọc: Phân tích mô hình quản lý và phát triển hạ tầng thị trường tại Malaysia, Thái Lan, Trung Quốc và Hàn Quốc để rút ra các bài học phù hợp với điều kiện thực tế tại Việt Nam.
- Đóng góp về giải pháp: Đề xuất các giải pháp bám sát diễn biến thị trường sau khủng hoảng niềm tin năm 2022 và tác động thực tế của Nghị định số 08/2023/NĐ-CP đối với việc tái cơ cấu nợ TPDN.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi dữ liệu phân tích chi tiết chỉ dừng lại ở mốc quý 1/2023; trọng tâm nghiên cứu đặt ở thị trường sơ cấp do các rủi ro phát hành trong giai đoạn trước, chưa phân tích sâu toàn diện các giao dịch thứ cấp phi tập trung (OTC) do hạn chế về tính sẵn có của dữ liệu công bố tại thời điểm thực hiện.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả vận hành của sàn giao dịch TPDN riêng lẻ tập trung sau khi chính thức đi vào hoạt động; phân tích dài hạn tác động của Nghị định 08/2023/NĐ-CP và lộ trình bắt buộc xếp hạng tín nhiệm đối với sự phục hồi của thị trường vốn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế đầu tư, Thị trường vốn tham khảo cấu trúc đề tài khóa luận về thị trường trái phiếu.
- Các nhà nghiên cứu quan tâm đến chuỗi số liệu thực chứng giai đoạn 2018–2023, phân tích cơ cấu phát hành ngành Bất động sản và danh mục TPDN tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.
- Cán bộ phân tích thị trường vốn cần tài liệu tổng hợp diễn biến khung khổ pháp lý từ Nghị định 120/CP (1994) qua Nghị định 153/2020/NĐ-CP, Nghị định 65/2022/NĐ-CP đến Nghị định 08/2023/NĐ-CP.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận phân loại TPDN dựa trên những tiêu chí nào?
Theo nội dung Chương I, TPDN được phân loại theo: hình thức (ghi danh, vô danh); lãi suất (cố định, thả nổi, không lãi suất); mức độ đảm bảo thanh toán (có bảo đảm, không bảo đảm); và tính chất trái phiếu (chuyển đổi, kèm chứng quyền, có điều khoản mua lại trước hạn).
2. Nhóm ngành nào chiếm tỷ trọng phát hành TPDN cao nhất trong quý 1/2023 và giá trị là bao nhiêu?
Trong quý 1/2023, nhóm ngành Bất động sản chiếm tỷ trọng cao nhất với giá trị phát hành đạt 24.235 tỷ đồng, tương đương 92% tổng giá trị phát hành toàn thị trường (giảm 29% so với mức 34.545 tỷ đồng của quý 1/2022).
3. Tỷ trọng nắm giữ TPDN của hệ thống ngân hàng thương mại và công ty chứng khoán tại thời điểm cuối năm 2021 là bao nhiêu?
Tính đến cuối năm 2021, các ngân hàng thương mại và công ty chứng khoán là nhóm nhà đầu tư lớn nhất trên thị trường sơ cấp, mua tổng cộng 373 nghìn tỷ đồng, chiếm 52% tổng khối lượng TPDN phát hành năm 2021 (bao gồm 68% trái phiếu ngân hàng và 48% trái phiếu bất động sản).
4. Áp lực đáo hạn TPDN trong năm 2023 được các tổ chức phân tích dự báo ở mức nào?
Theo ước tính trong văn bản, tổng giá trị TPDN đáo hạn năm 2023 đạt khoảng 272.853 tỷ đồng (theo VNDIRECT, tăng 76,6% y/y) hoặc khoảng 300.000 tỷ đồng (theo SSI, tăng 90% y/y), trong đó áp lực tập trung lớn nhất vào quý 2/2023 (93.139 tỷ đồng) và quý 3/2023 (89.488 tỷ đồng).
5. Nghị định số 08/2023/NĐ-CP mang lại những quy định mới nào nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp phát hành?
Nghị định số 08/2023/NĐ-CP cho phép doanh nghiệp phát hành: (1) Đàm phán với trái chủ để thanh toán gốc, lãi đến hạn bằng tài sản khác; (2) Đàm phán kéo dài kỳ hạn trái phiếu tối đa không quá 2 năm so với phương án ban đầu nếu được trái chủ chấp thuận; (3) Tạm ngưng thực hiện đến hết ngày 31/12/2023 đối với một số quy định chặt chẽ tại Nghị định 65/2022/NĐ-CP (như xác định tư cách nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, yêu cầu xếp hạng tín nhiệm bắt buộc và thời gian phân phối trái phiếu).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Nguyet Ánh đã phân tích toàn diện quá trình phát triển của thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam từ giai đoạn hình thành đến quý 1/2023, phản ánh rõ nét bước phát triển bùng nổ cũng như các nút thắt rủi ro thanh khoản và áp lực đáo hạn sau năm 2022. Bằng việc kết hợp hệ thống lý luận, kinh nghiệm điều hành từ các quốc gia trong khu vực và dữ liệu thực tế tại Việt Nam, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện thể chế pháp lý, siết chặt giám sát đến nâng cấp hạ tầng giao dịch tập trung. Công trình cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng và cơ sở phân tích hữu ích cho việc nghiên cứu và hoạch định chính sách phát triển thị trường vốn an toàn, minh bạch và bền vững.