Chương 1: NHUNG VAN DE LÝ LUẬN VE THI HANH PHÁP LUAT CU TRU 1. Lý luận va pháp luật về cư trú Ld. Khai niệm L111 Khái niệm cư tru Vấn dé về cư trú, là một vấn đề có lịch sử hình thành từ thời phong kiến của Việt Nam, theo từ điển Hán — Việt giải thích “cư” có nghĩa là ở, là động từ chỉ trạng thái dừng lại, ôn định lại vị tri; “trú” có nghĩa là ở, trọ nhưng mang nghĩa đã xác định được nơi để ở, nơi sinh sống, ăn ở thường xuyên 6n định [3]. Theo Dai từ điển Tiếng Việt, thuật ngữ “cư trú” được hiểu là “ở, sinh sống tại một nơi nào đó” [2].
Còn theo từ điển giải thích thuật ngữ Luật học thì khái niệm cư trú là “Ở thường xuyên tại một nơi nào đó”. Hoạt động cư trú có lich sử hình thành và phát triển gắn liền với những hoạt động quản lý của Nhà nước (như hộ khấu, hộ tịch) với những hình thức thường trú, tạm trú, tạm vắng đã gắn liền với quyên tự do đi lại của con người. Cùng với đó, khái niệm về cư trú (CT) ở giai đoạn này cũng ra đời, với ý hiểu sơ khai là chỉ địa điểm và thời gian mà một công dân sinh sông. Hiện nay cư trú được coi là một quyền cơ bản của con người và được quy định bởi Luật và Hién pháp [14].
Trước đây, có rất nhiều khái niệm khác nhau về nơi cư trú. Tuy nhiên về khía cạnh pháp luật nơi cư trú (NCT) ngoài ý nghĩa chỉ vị trí địa lý nào đó nó còn là nơi một công dân thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Dé thuận tiện cho quản ly nhà nước về CT, Luật CT năm 2020 đã đưa ra một khái niệm khá đây đủ, theo khái niệm này thì thì CT được hiểu là địa điểm sinh sống (thường trú hoặc tạm trú) của một công dân, nó bao gồm thông tin như xã/ phường. tinh/ thành phô.
Bên cạnh đó pháp luật cũng quy định công dân có quyên tự do cư trú, có nghĩa là công dân có quyền đăng ký cả nơi thường trú hoặc nơi tạm trú trong phạm vi lãnh thô của quốc gia. Việc thực hiện yêu cầu đăng ký cư trú cho công dân khi công dân có đủ điều kiện là trách nhiệm của các cơ quan nhà nước có thâm quyền. Quyên tự do cư trú của công dân chi bị hạn chế trong trường hợp có quyết định của các cơ quan nhà nước và các trường hợp khác do pháp luật quy định. Các quy định liên quan đến Luật cư trú có hiệu lực với mọi công dân có quốc tịch Việt Nam.2 Khái niém quan lý cư tru Theo từ điển Hán Việt [3], có thé hiểu Quản lý có nghĩa là sắp xếp và trông nom, điều hành nhằm mục đích cho một bộ máy, tổ chức vận hành tron tru theo như kỳ vọng.
Theo nghĩa rộng thì có thé hiểu quản lý là một công việc can thực hiện dé đạt được một mục đích nào đó đã đề ra. Xét theo quan điểm xã hội, thì quản lý liên quan đến việc điều hành của chủ thé có thắm quyền nham định hướng mọi hoạt động của con người trong xã hội phù hợp với các quy định của pháp luật đặt ra. Nhu vậy có thé hiểu khái niệm về quan lý cư trú là hoạt động điều hành của chủ thé có thâm quyên đối với công dân trong hoạt động cư trú nhăm đảm bảo người dân tuân thủ đây đủ các quy định của pháp luật liên quan đến cư trú. Hoạt động quản lý cư trú (QLCT) là một van dé rất cần thiết và quan trọng được hầu hết các nước trên thé giới thực hiện nhằm đảm bảo cho hoạt động quản lý của nhà nước, góp phan giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội.
Nguyên tắc quản lý cư trú Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành mà cụ thể là Luật cư trú năm 2020 [9] thì nguyên tắc của QLCT bao gồm các nguyên tắc như: Tuân theo các quy định Hiến pháp và pháp luật; Bảo đảm quyên và lợi ích hợp pháp của mọi cá nhân và tô chức; Phù hợp với nhiệm vụ, mục tiêu phát triên của đât nước nhưng vẫn phải đảm bảo quyền lợi của công dân; Tạo thuận lợi cho phát triển KT-XH nhưng vẫn phải đảm bảo các van dé liên quan đến an ninh trật tự và ATXH. Quyên và nghĩa vụ của công dan về cư trú 1.1 Quyên của công dân về cư trú Theo quy định của pháp luật hiện hành, các quyên của công dân về CT bao gdm quyền tự do; quyền được bảo mật, bảo vệ; quyền cung cấp điều chỉnh và tiếp cận thông tin. Cụ thé: Đối với quyền tự do có nghĩa là công dân có quyên tự do trong việc lựa chọn, quyết định nơi cư trú của bản thân, đồng thời cơ quan nhà nước có thâm quyên phải thực hiện quyền đăng ký thường chú, tạm trú cho công dân đó một cách công bang, bình đăng, không bi phân biệt đối xử: Quyền được bảo vệ, bao mật thông tin có nghĩa là mọi thông tin về nơi cư trú của công dân được bảo mật, chỉ được cung cấp trong các trường hợp cho phép, mọi hành vi xâm phạm thông tin, xâm phạm về tự do, an toàn nơi cư trú sẽ bị pháp luật xử lý; Quyên điều chỉnh và tiếp cận thông tin có nghĩa là mọi công dân déu có thé tiếp cận khai thác thông tin cư trú của mình trong cơ sở dữ liệu quốc gia, đồng thời có quyền được bố sung cung cấp các thông tin đó dé điều chỉnh khi có thay đôi [11].2 Nghĩa vụ của công dân về cư trú Bên cạnh một số quyên về cư trú thì công dân phải có nghĩa vụ cung cấp các thông tin cư trú chính xác của mình cho cơ quan chức năng khi thực hiện khai báo, đăng ký và điều chỉnh các thông tin liên quan đến cư trú. Bên cạnh đó, các quy định về trình tự thủ tục khi đăng ký cư trú là một nghĩa vụ bắt buộc công dân phải tuân theo khi thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực này [11].
Thi hành pháp luật về eư trú 1. Khái niệm Thi hành pháp luật (THPL) có thể hiểu là những hoạt động của chủ thể có thâm quyền nhằm hiện thực hóa các quy định của pháp luật, góp phan đưa pháp luật vào thực tiễn và yêu cầu bat buộc mọi công dan, tố chức phải tuân theo các quy định này. Bên cạnh đó, Nhà nước sẽ thực hiện hiện vai trò quản lý của mình thông qua THPL. THPL nó là quyền của Nhà nước đồng thời cũng là nghĩa vụ pháp lý của mọi cá nhân, tổ chức mà cá nhân và tô chức đó chịu sự điều chỉnh của PL.
Thi hành pháp luật về cu trú cũng có nghĩa là tuân thủ và thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Luật CT, nhằm đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, hiệu quả đồng thời cũng tạo điều kiện thuận lợi cho công dân khi thực hiện các TTHC liên quan. Ngoài ra THPL về cư trú cũng góp phân bảo đảm quyên, lợi ích hợp pháp của công dân của tô chức và sự phát triển của XH. Chủ thể, nội dung và đặc điểm thi hành pháp luật vé cư trú 1.1 Chủ thể thi hành pháp luật về cư trú Nhà nước là một chủ thé đặc biệt trong THPL nói chung và THPL về cư trú nói riêng. Nhà nước thực hiện THPL về cư trú nhằm thực hiện các quy định pháp luật về cư trú, đảm bảo việc thực hiện nó là bắt buộc mọi công dân phải tuân theo.
Bên cạnh đó khi NN thực hiện THPL vẻ cư trú sẽ góp phan đảm bảo những quyên và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức. Ngoài ra, thông qua THPL về cư trú nhà nước thực hiện vai trò quản lý nhà nước của mình vẻ lĩnh vực này. Thông qua hoạt động này co quan, chính quyền có các thông tin day đủ và can thiết nhăm xây dựng và thực hiện các chính sách KT —XH, an ninh, quốc phòng phù hợp cho từng địa phương, từng thời kỳ.2 Nội dung thi hành pháp luật về cư trú Đề thực hiện hiệu quả Luật cư trú thì Chính phủ đã ban hành Nghi định số 62/2021/NĐ-CP [6]. Nghị định này đã quy định chỉ tiết các nội dung: phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, nghiêm cắm các hành vi lạm dụng quy định về hộ khâu làm hạn chế quyền của công dân; trách nhiệm của các bộ, co quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp và công dân trong việc thực hiện các quy định về hộ khẩu; nơi cư trú của công dân, thời hạn.
tạo hành lang pháp lý thống nhất cho việc đăng ký thường trú, tạm trú của công dân và xác định trách nhiệm của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp trong lĩnh vực này. Theo đó Bộ Công an sẽ chiu trách nhiệm trước Chính phủ khi thực hiện QLNN về cư trú theo các lĩnh vực như sau: Bộ CA sẽ chịu trách nhiệm trong việc xây dựng và trình Chính phủ hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến cư trú trong thắm quyền cho phép, Bộ công an chịu trách nhiệm trong hoạt động chỉ đạo, hướng dan và tô chức thực hiện các quy định của PL liên quan đến cư trú; Bộ công an chịu trách nhiệm kiến nghị với cấp có thắm quyên dé bãi bỏ hoặc trực tiếp bãi bỏ nếu thuộc thấm quyền đối với những quy định liên quan đến QLCT nhưng trái với quy định của Luật Cư trú; Chịu trách nhiệm ban hành các biêu mâu, giây tờ, sô sách vê cư trú, nhăm đảm bao tính đông bộ và thông nhất trên phạm vi cả nước; Chịu trách nhiệm về xây dựng, tô chức hoạt động. và đào đạo cán bộ thực hiện các công việc liên quan đến cư trú. Đông thời chịu trách nhiệm trong hoạt động thống kê, báo cáo số liệu liên quan đến cư trú, thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền giáo dục pháp luật về cư trú; La chủ thé thực hiện các hoạt động thanh tra kiểm tra cũng như xử lý các VPPL liên quan đến cư trú; II Chịu trách nhiệm trong hợp tác quốc tế về quản lý cư trú, hoạt động này nhằm trao đối kinh nghiệm quản lý cũng như hop tác đấu tranh phòng chống tội phạm đa quốc gia, đồng thời cũng thé hiện trách nhiệm của Việt Nam đối với cộng đông quôc tê.