MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu. Mục đìch, mục tiêu nghiên cứu.
Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn. Câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu.
Kết cấu của luận văn. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ THAM GIA CỦA PHỤ NỮ TRONG LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ. Các khái niệm công cụ liên quan đến đề tài. Khái niệm lãnh đạo.
Khái niệm quản lý. Khái niệm tham gia. Khái niệm lãnh đạo, quản lý. Khái niệm vai trò.
Lý thuyết vận dụng. Lý thuyết vai trò. Học thuyết Mác Lenin về giải phóng nữ quyền. Quan điểm của Đảng, Nhà nƣớc và xã hội về sự tham gia của phụ nữ trong lãnh đạo, quản lý.
Quan điểm của Đảng, Nhà nước. Quan niệm của xã hội về phụ nữ tham gia lãnh đạo, quản lý. 43 Tiểu kết chƣơng 1. THỰC TRẠNG VỀ SỰ THAM GIA CỦA PHỤ NỮ TRONG LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ TẠI HỌC VIỆN PHỤ NỮ VIỆT NAM.
Đặc điểm mẫu nghiên cứu. Thực trạng sự tham gia của phụ nữ trong lãnh đạo, quản lý tại Học viện Phụ nữ Việt Nam. Sự tham gia của phụ nữ trong lãnh đạo, quản lý công tác đào tạo chuyên môn. Sự tham gia của phụ nữ trong lãnh đạo, quản lý công tác nghiên cứu khoa học.
Sự tham gia của phụ nữ trong lãnh đạo, quản lý công tác tổ chức Đoàn thể, quần chúng. Một số đánh giá về sự tham gia của phụ nữ trong lãnh đạo, quản lý. Về thuận lợi. Về khó khăn.
70 Tiểu kết chƣơng 2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ THAM GIA CỦA PHỤ NỮ TRONG LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ TẠI HỌC VIỆN PHỤ NỮ VIỆT NAM. Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự tham gia của phụ nữ trong lãnh đạo, quản lý tại Học viện Phụ nữ Việt Nam. Chính sách xã hội hiện hành.
Sự khác biệt giới. Định kiến của xã hội. Về phìa gia đính. Giải pháp nâng cao sự tham gia của phụ nữ trong lãnh đạo, quản lý.
Thúc đẩy bính đẳng giới về sự tham gia của phụ nữ trong lãnh đạo, quản lý. Phát huy vai trò lãnh đạo, quản lý của phụ nữ trong thời kí đổi mới. Thay đổi những quan điểm, tư tưởng lạc hậu lỗi thời về phụ nữ khi tham gia lãnh đạo, quản lý. 114 Tiểu kết chƣơng 3.
117 KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ. 118 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 123 PHỤ LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đủ CBNV Cán bộ nhân viên CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNXHKH Chủ nghĩa xã hội Khoa học GV,NCV Giảng viên, nghiên cứu viên HVPNVN Học viện Phụ nữ Việt Nam PGS.TS Phó giáo sư, Tiến sĩ QĐ Quyết định TS Tiến sĩ TTXVN Thông tấn xã Việt Nam DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ Bảng Bảng 2.1: Bảng thể hiện kết quả thực hiện một số chỉ tiêu về năng lực của giảng viên, nghiên cứu viên tại Học viện Phụ nữ Việt Nam .2: Thống kê đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong 5 năm từ 2015-2019 của cán bộ giáo viên tại Học viện Phụ nữ Việt Nam.3: Đánh giá của cán bộ nhân viên về sự tham gia của phụ nữ lãnh đạo, quản lý trong công tác đào tạo khoa, bộ môn tại Học viện Phụ nữ Việt Nam.4: Đánh giá của cán bộ nhân viên về sự tham gia của phụ nữ lãnh đạo, quản lý trong nghiên cứu khoa học tại Học viện Phụ nữ Việt Nam .5: Đánh giá của cán bộ nhân viên về sự tham gia của phụ nữ lãnh đạo, quản lý trong tổ chức đoàn thể, quần chúng tại Học viện Phụ nữ Việt Nam .6: Quan điểm của cán bộ nhân viên về thuận lợi của phụ nữ trong lãnh đạo, quản lý tại Học viện Phụ nữ Việt Nam .7: Quan điểm của cán bộ nhân viên về khó khăn của phụ nữ trong lãnh đạo, quản lý tại Học viện Phụ nữ Việt Nam .8: Quan điểm của cán bộ nhân viên về nguyên nhân gây rào cản của phụ nữ trong lãnh đạo, quản lý tại Học viện Phụ nữ Việt Nam. Đánh giá của cán bộ nhân viên về các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của phụ nữ trong lãnh đạo, quản lý về chủ trương Nhà nước81 Bảng 3.
Quan điểm của cán bộ nhân viên về tầm quan trọng của chính sách hỗ trợ phụ nữ tại Học viện Phụ nữ Việt Nam.3: Ý kiến của cán bộ nhân viên về các yếu tố tác động đến cơ hội đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ nữ tại Học viện Phụ nữ Việt Nam.4: Quan điểm của cán bộ nhân viên tại Học viện Phụ nữ Việt Nam về các nhận định liên quan đến việc bổ nhiệm, quy hoạch giữa nam và nữ .1: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của phụ nữ trong lãnh đạo, quản lý về nhận thức xã hội .6: Đánh giá của cán bộ nhân viên về các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của phụ nữ trong lãnh đạo, quản lý về phìa gia đính.7: Đánh giá của cán bộ nhân viên về những quan điểm nên làm và không nên làm về giải pháp nâng cao sự tham gia của phụ nữ trong lãnh đạo, quản lý.1: Biểu đồ thể hiện sự đánh giá của cán bộ nhân viên về sự tham gia của phụ nữ trong lãnh đạo, quản lý tại Học viện Phụ nữ Việt Nam.1: Biểu đồ thể hiện những yếu tố giới chịu ảnh hưởng khó khăn nhiều hơn trong công việc .2: Suy nghĩ của cán bộ nhân viên về việc nâng cao hơn nữa sự tham gia của phụ nữ trong lãnh đạo, quản lý. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam đang ngày càng phát triển. Vấn đề bính đẳng giới đã được xã hội quan tâm nhiều hơn. Theo đó, nữ giới có cơ hội được học tập, ngày càng tham gia và phát huy vai trò trong nhiều lĩnh vực xã hội, đặc biệt là những ngành nghề, những vị trí xã hội mà trước đây chỉ dành cho nam giới.
Vai trò của phụ nữ ngày càng được khẳng định nâng cao trong công việc xã hội. Đặc biệt phụ nữ không chỉ đơn thuần tham gia vào quản lý nhà nước mà ngày càng có nhiều người trở thành chính trị gia, nhà khoa học, nhà quản lý năng động. Vị thế của phụ nữ trong lãnh đạo, quản lý ngày càng được nâng cao. Nữ giới làm lãnh đạo quản lý có nhiều cơ hội phát triển, nhiều thế mạnh hơn trong công việc như: trính độ học vấn, năng lực làm việc, tác phong trong công việc, sự hỗ trợ từ gia đính, sự quan tâm của xã hội.
Hiện nay Đảng và Nhà nước ta đang có mục tiêu nâng cao tỉ lệ nữ giới lãnh đạo trong bộ máy Nhà nước để đảm bảo sự bính đẳng về giới, đồng thời phát huy các tố chất thế mạnh của nữ giới trong lãnh đạo quản lý. Chiến lược Quốc gia về bính đẳng giới giai đoạn 2011-2020 đã chỉ ra mục tiêu cần đạt được: “Phấn đấu đạt tỷ lệ nữ tham gia các cấp ủy Đảng nhiệm kỳ 2016 - 2020 từ 25% trở lên; tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2015 từ 30% trở lên và nhiệm kỳ 2016 - 2020 trên 35%; phấn đấu đến năm 2020 đạt 100% cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chình trị - xã hội có lãnh đạo chủ chốt là nữ nếu ở cơ quan, tổ chức có tỷ lệ 30% trở lên nữ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động”. Nghị quyết số 11-NQ/TW của Bộ Chình trị nêu rõ: “Thực hiện nguyên tắc bính đẳng giữa nam và nữ về độ tuổi trong quy hoạch, đào tạo, đề bạt và bổ nhiệm; phấn đấu đến năm 2020, cán bộ nữ tham gia cấp ủy đảng các cấp đạt từ 25% trở lên; nữ đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp từ 2 35% đến 40%. Các cơ quan, đơn vị có tỷ lệ nữ từ 30% trở lên, nhất thiết có cán bộ lãnh đạo chủ chốt là nữ”.
Ở vào thời điểm lịch sử đất nước ta đang dần khẳng định vị thế của mình trên trường hội nhập quốc tế. Đảng và nhà nước rất quan tâm tới việc nâng cao năng lực giới nữ, đặc biệt coi trọng công tác phát triển nữ lãnh đạo quản lý. Nhận thức xã hội về vấn đề nữ làm công tác lãnh đạo, quản lý ngày càng được cải thiện theo chiều hướng tiến bộ, đã tạo điều kiện tốt hơn cho phụ nữ tham gia công tác lãnh đạo quản lý có nhiều cơ hội phát triển. Tuy nhiên, khác với nam giới, phụ nữ trong lãnh đạo, quản lý vẫn đang còn gặp nhiều khó khăn cản trở đến công việc.
Nữ lãnh đạo quản lý vẫn bị hạn chế bởi nguyên nhân từ gia đính và phần nào đó vẫn còn bị ảnh hưởng bởi rào cản từ cái nhìn của xã hội. Tư tưởng phụ nữ không nên làm cao còn tồn tại ở nhiều nơi, trên mọi đối tượng khác nhau. Ngay cả trong chính bản thân người phụ nữ lãnh đạo, quản lý không phải đã thực sự giải phóng cho mính, mà trong tư tưởng vẫn còn mặc định khoảng cách bất bính đẳng so với nam giới. Khi tham gia lãnh đạo quản lý, họ vẫn vướng bận nhiều đến con cái và công việc tề gia nội trợ trong gia đính.
Họ vẫn xác định đó là công việc của mính trước khi nghĩ đến một ai khác. Gánh nặng hai vai giữa công việc đảm nhiệm ở cơ quan và gia đính đối với người nữ lãnh đạo quản lý thực tế vẫn còn là nguyên nhân bất lợi cho nữ giới so với nam giới. Để đảm nhận và hoàn thành tốt vai trò lãnh đạo, quản lý người phụ nữ lãnh đạo, quản lý phải vượt qua định kiến xã hội, phải giải thoát bớt sự vướng bận bởi công việc gia đính, việc chăm sóc con cái, dần tiến tới bính đẳng với nam giới. Họ cần phải có thời gian nhiều hơn dành cho công việc.
Họ phải cảm thấy yên tâm hơn khi công việc gia đính, chăm sóc con cái được san sẻ bởi nam giới hoặc người khác là tất yếu. 3 Tuy nhiên, để thực hiện tốt các mục tiêu này không phải là điều dễ dàng khi phụ nữ hiện nay vẫn còn rất nhiều khó khăn trên con đường sự nghiệp.