Tham gia của nhân dân vào hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền cấp xã tại thành phố hồ chí minh

Tìm hiểu về sự tham gia của người dân vào quản lý nhà nước ở cấp xã tại TP.HCM. Phân tích thực trạng, giải pháp để tăng cường hiệu quả quản lý.

Trường đại học

Học Viện Hành Chính Quốc Gia

Chuyên ngành

Quản Lý Công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2024

222
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

0.5. Giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

0.6. Những đóng góp mới của luận án. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

0.7. Kết cấu của luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án

1.2. Tình hình nghiên cứu về chính quyền cấp xã

1.3. Tình hình nghiên cứu về tham gia của Nhân dân vào hoạt động quản lý nhà nước và tham gia của Nhân dân vào hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền cấp xã

1.4. Một số nhận xét, đánh giá

1.5. Những vấn đề đã được làm rõ

1.6. Những vấn đề còn tranh luận

1.7. Những vấn đề chưa được đặt ra nghiên cứu hoặc chưa được làm rõ

1.8. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu của luận án

1.9. Tiểu kết Chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THAM GIA CỦA NHÂN DÂN VÀO HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ

2.1. Chính quyền cấp xã

2.2. Khái niệm chính quyền cấp xã

2.3. Đặc điểm của chính quyền cấp xã. Vai trò của chính quyền cấp xã

2.4. Cơ cấu tổ chức của chính quyền cấp xã

2.5. Hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền cấp xã

2.6. Khái niệm, đặc điểm và sự cần thiết của tham gia của Nhân dân vào hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền cấp xã

2.7. Khái niệm tham gia của Nhân dân vào hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền cấp xã

2.8. Đặc điểm tham gia của Nhân dân vào hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền cấp xã

2.9. Sự cần thiết của tham gia của Nhân dân vào hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền cấp xã

2.10. Nội dung, hình thức và mức độ tham gia của Nhân dân vào hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền cấp xã

2.11. Nội dung tham gia của Nhân dân vào hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền cấp xã

2.12. Hình thức tham gia của Nhân dân vào hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền cấp xã

2.13. Mức độ tham gia của Nhân dân vào hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền cấp xã

2.14. Điều kiện đảm bảo và yếu tố ảnh hưởng đến tham gia của Nhân dân vào hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền cấp xã

2.15. Điều kiện đảm bảo tham gia của Nhân dân vào hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền cấp xã

2.16. Yếu tố ảnh hưởng đến tham gia của Nhân dân vào hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền cấp xã

2.17. Tham gia của Nhân dân vào hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền địa phương ở các nước và gợi mở cho Việt Nam

2.18. Tham gia của Nhân dân vào hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền địa phương ở các nước

2.19. Một số gợi mở cho Việt Nam trong đảm bảo tham gia của Nhân dân vào hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền cấp xã

2.20. Tiểu kết Chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THAM GIA CỦA NHÂN DÂN VÀO HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.1. Tổng quan về chính quyền cấp xã và hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền cấp xã tại Thành phố Hồ Chí Minh

3.2. Tổng quan về chính quyền cấp xã tại Thành phố Hồ Chí Minh

3.3. Tổng quan về hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền cấp xã tại Thành phố Hồ Chí Minh

3.4. Phân tích thực trạng tham gia của Nhân dân vào hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền cấp xã tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tham gia của Nhân dân vào xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

3.5. Tham gia của Nhân dân vào hoạt động hướng dẫn và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật, quy hoạch, kế hoạch

3.6. Tham gia của Nhân dân vào hoạt động kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm

3.7. Đánh giá thực trạng tham gia của Nhân dân vào hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền cấp xã tại Thành phố Hồ Chí Minh. Ưu điểm và nguyên nhân

3.8. Hạn chế và nguyên nhân

3.9. Tiểu kết Chương 3

4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO THAM GIA CỦA NHÂN DÂN VÀO HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

4.1. Quan điểm đảm bảo tham gia của Nhân dân vào hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền cấp xã

4.2. Giải pháp đảm bảo tham gia của Nhân dân vào hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền cấp xã tại Thành phố Hồ Chí Minh

4.3. Hoàn thiện và cụ thể hóa các quy định pháp luật về tham gia của Nhân dân vào hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền cấp xã

4.4. Nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức về đảm bảo tham gia của Nhân dân vào hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền cấp xã

4.5. Đẩy mạnh công khai minh bạch các thông tin cho Nhân dân và tăng cường thực hiện trách nhiệm giải trình với Nhân dân

4.6. Đa dạng hóa và lựa chọn hình thức thu hút tham gia phù hợp với từng đối tượng và địa bàn

4.7. Đảm bảo các điều kiện cần thiết cho tham gia của Nhân dân vào hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền cấp xã

4.8. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào thu hút Nhân dân tham gia hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền cấp xã

4.9. Xây dựng Bộ chỉ số đo lường và đánh giá tham gia của Nhân dân vào hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền cấp xã tại Thành phố Hồ Chí Minh

4.10. Phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội và ấp/khu phố trong quá trình thu hút Nhân dân tham gia vào hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền cấp xã

4.11. Tiểu kết Chương 4

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Tại Sao Tham Gia Của Nhân Dân Cấp Xã Quan Trọng

Dân chủ là nền tảng cốt lõi trong sự phát triển của Việt Nam. Hiến pháp năm 2013 khẳng định Nhà nước thuộc về Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân. Việc đảm bảo và phát huy quyền dân chủ, đặc biệt là quyền tham gia quản lý nhà nước, là trách nhiệm của Nhà nước. Văn kiện Đại hội XIII của Đảng nhấn mạnh phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát và dân thụ hưởng”. Nghị quyết 27-NQ/TW khẳng định nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân. Quyền này vừa là cơ chế đảm bảo dân chủ, vừa là giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước. Sự tham gia của Nhân dân giúp chính quyền huy động nguồn lực xã hội, tạo đồng thuận, và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Nhân dân. Chính quyền cấp xã (CQCX) đóng vai trò then chốt vì gần dân nhất, là nơi thực hiện chủ trương, chính sách của Nhà nước. CQCX cung cấp dịch vụ công, bảo vệ quyền lợi của Nhân dân. Do đó, Nhân dân phải được tham gia ngay từ cấp xã. Chủ tịch Hồ Chí Minh từng khẳng định tầm quan trọng của cấp xã trong bộ máy hành chính.

1.1. Tầm quan trọng của CQCX trong hệ thống quản lý nhà nước

Chính quyền cấp xã (CQCX) là cấp hành chính gần dân nhất, đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. CQCX là nơi trực tiếp cung cấp các dịch vụ công, giải quyết các vấn đề phát sinh trong cộng đồng và bảo vệ quyền lợi của người dân. Sự tham gia tích cực của Nhân dân vào hoạt động của CQCX góp phần tăng cường hiệu quả quản lý, đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của chính quyền. Vì vậy, việc nghiên cứu và tìm ra các giải pháp để nâng cao sự tham gia của Nhân dân vào hoạt động của CQCX là vô cùng cần thiết. Điều này, cũng thúc đẩy quyền dân chủ cơ sở một cách thiết thực.

1.2. Mối liên hệ giữa tham gia của nhân dân và hiệu quả quản lý nhà nước

Sự tham gia của Nhân dân không chỉ là quyền lợi mà còn là trách nhiệm của mỗi công dân. Khi Nhân dân tham gia vào quá trình quản lý nhà nước, họ có thể đóng góp ý kiến, giám sát hoạt động của chính quyền và đảm bảo rằng các quyết định được đưa ra phù hợp với lợi ích chung của cộng đồng. Điều này giúp tăng cường tính minh bạch, trách nhiệm giải trình và hiệu quả của bộ máy nhà nước. Ngược lại, nếu Nhân dân không tham gia hoặc tham gia một cách hình thức, chính quyền có thể đưa ra các quyết định không phù hợp, gây ra sự bất bình trong xã hội. Tóm lại, sự tham gia của Nhân dân là yếu tố then chốt để xây dựng một Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh.

II. Thách Thức Hạn Chế Tham Gia Của Nhân Dân Vào QLNN ở TP

Mặc dù quyền tham gia quản lý nhà nước đã được Hiến định, thực tế cho thấy mức độ và nội dung tham gia của Nhân dân còn hạn chế. CQCX chưa có nhiều giải pháp hiệu quả để thu hút Nhân dân. Tính chủ động của Nhân dân còn thấp. Nội dung và mức độ tham gia chưa đa dạng. Tình trạng “hình thức” vẫn tồn tại, làm giảm tính thực chất và hiệu quả. TP.HCM, trung tâm kinh tế - xã hội lớn, cũng gặp phải tình trạng tương tự. Một số mô hình thu hút Nhân dân chỉ mới dừng ở thí điểm. Mức độ tham gia chưa sâu. Việc chưa huy động đông đảo Nhân dân gây khó khăn cho quản lý nhà nước. Trong bối cảnh phát triển giai đoạn 2021-2030, việc tăng cường tham gia của Nhân dân là yêu cầu cấp thiết.

2.1. Đánh giá tính hình thức trong các hoạt động tham gia của nhân dân

Một trong những vấn đề nổi cộm hiện nay là tính hình thức trong các hoạt động tham gia của Nhân dân. Nhiều chương trình, dự án được triển khai với sự tham gia của Nhân dân, nhưng thực chất chỉ mang tính chất bề nổi, không thực sự lắng nghe và tiếp thu ý kiến của người dân. Điều này dẫn đến sự mất lòng tin của Nhân dân vào chính quyền và làm giảm hiệu quả của các hoạt động quản lý nhà nước. Để khắc phục tình trạng này, cần có sự thay đổi trong tư duy và cách làm việc của cán bộ, công chức, tăng cường đối thoại trực tiếp với Nhân dân và tạo điều kiện để Nhân dân thực sự tham gia vào quá trình ra quyết định.

2.2. Nguyên nhân dẫn đến sự hạn chế tham gia của nhân dân vào QLNN

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự hạn chế tham gia của Nhân dân vào QLNN. Thứ nhất, nhận thức của một bộ phận cán bộ, công chức về vai trò của Nhân dân trong QLNN còn hạn chế. Thứ hai, cơ chế, chính sách khuyến khích sự tham gia của Nhân dân chưa đầy đủ và hiệu quả. Thứ ba, trình độ dân trí của một bộ phận Nhân dân còn thấp, thiếu thông tin và kỹ năng để tham gia vào QLNN. Thứ tư, một số Nhân dân còn e ngại, sợ bị trù dập khi tham gia đóng góp ý kiến. Để giải quyết vấn đề này, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp, các ngành, tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật, nâng cao trình độ dân trí và tạo môi trường thuận lợi để Nhân dân tham gia vào QLNN.

2.3. Tác động của việc thiếu tham gia của nhân dân đến hiệu quả QLNN

Việc thiếu tham gia của Nhân dân vào QLNN có thể gây ra nhiều hệ lụy tiêu cực. Các quyết định của chính quyền có thể không phù hợp với thực tế, gây ra sự bất bình trong xã hội. Ngân sách nhà nước có thể bị lãng phí do các dự án không hiệu quả. Tệ nạn tham nhũng, lãng phí có thể gia tăng do thiếu sự giám sát của Nhân dân. Uy tín của chính quyền có thể bị suy giảm do mất lòng tin của Nhân dân. Vì vậy, việc tăng cường tham gia của Nhân dân vào QLNN không chỉ là yêu cầu của pháp luật mà còn là đòi hỏi của thực tiễn.

III. Giải Pháp Cách Nâng Cao Tham Gia Của Nhân Dân Cấp Xã ở TP

Để tăng cường tham gia của Nhân dân vào quản lý nhà nước tại chính quyền cấp xã ở TP.HCM, cần một hệ thống giải pháp đồng bộ. Cần hoàn thiện pháp luật về tham gia của Nhân dân. Nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức về vai trò của Nhân dân. Đẩy mạnh công khai minh bạch thông tin và tăng cường trách nhiệm giải trình. Đa dạng hóa hình thức thu hút tham gia phù hợp với từng đối tượng và địa bàn. Đảm bảo các điều kiện cần thiết cho Nhân dân tham gia. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin. Xây dựng bộ chỉ số đo lường và đánh giá tham gia của Nhân dân. Phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội và ấp/khu phố.

3.1. Hoàn thiện khung pháp lý về tham gia của nhân dân vào QLNN cấp xã

Khung pháp lý hiện hành về tham gia của Nhân dân vào QLNN cấp xã còn chưa đầy đủ và cụ thể. Cần rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ và khả thi. Đặc biệt, cần quy định rõ quyền và nghĩa vụ của Nhân dân khi tham gia vào QLNN, cơ chế bảo vệ Nhân dân khi tham gia đóng góp ý kiến và trách nhiệm của chính quyền trong việc tạo điều kiện cho Nhân dân tham gia.

3.2. Nâng cao năng lực và nhận thức cho CBCC về tham gia của nhân dân

Cần tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức (CBCC) về vai trò của Nhân dân trong QLNN, kỹ năng lắng nghe, đối thoại với Nhân dân và phương pháp thu hút Nhân dân tham gia vào các hoạt động của chính quyền. Đồng thời, cần xây dựng cơ chế khuyến khích, khen thưởng CBCC có thành tích trong việc tạo điều kiện cho Nhân dân tham gia vào QLNN.

3.3. Tăng cường công khai minh bạch và trách nhiệm giải trình của CQCX

Chính quyền cấp xã cần công khai, minh bạch các thông tin liên quan đến hoạt động của mình, đặc biệt là các thông tin về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự án đầu tư công, thu chi ngân sách và giải quyết các thủ tục hành chính. Đồng thời, cần tăng cường trách nhiệm giải trình của chính quyền trước Nhân dân, lắng nghe và giải đáp các thắc mắc của Nhân dân một cách kịp thời và thỏa đáng.

IV. Ứng Dụng Mô Hình Tham Gia Hiệu Quả Của Nhân Dân Ở TP

Nghiên cứu luận án sẽ tập trung vào việc xác định và phân tích các mô hình tham gia hiệu quả đang được áp dụng tại TP.HCM. Các mô hình này có thể bao gồm hình thức tham gia giám sát, tham gia xây dựng chính sách, tham gia quyết định, tham gia thực hiện, và tham gia kiểm tra. Phân tích các yếu tố thành công và thất bại của từng mô hình, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp nhân rộng. So sánh sự khác biệt giữa các mô hình tham gia ở các địa phương khác nhau trong TP.HCM để xác định những yếu tố đặc thù ảnh hưởng đến hiệu quả tham gia.

4.1. Phân tích các mô hình tham gia giám sát cộng đồng tại TP.HCM

Mô hình tham gia giám sát cộng đồng có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của chính quyền cấp xã. Các hình thức tham gia giám sát có thể bao gồm giám sát các dự án đầu tư công, giám sát việc thực hiện các chính sách xã hội, và giám sát hoạt động của cán bộ, công chức. Đánh giá hiệu quả của các mô hình này và đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả giám sát.

4.2. Nghiên cứu các hình thức tham gia xây dựng chính sách từ cơ sở

Tham gia xây dựng chính sách từ cơ sở là một hình thức quan trọng để đảm bảo rằng các chính sách được ban hành phù hợp với nhu cầu và nguyện vọng của người dân. Nghiên cứu các kênh thông tin và cơ chế để Nhân dân có thể đóng góp ý kiến vào quá trình xây dựng chính sách, từ đó giúp chính quyền đưa ra các quyết định đúng đắn.

4.3. Đánh giá hiệu quả các chương trình dân chủ cơ sở đang triển khai

Các chương trình dân chủ cơ sở như bầu cử đại biểu hội đồng nhân dân, tổ chức các cuộc họp tiếp xúc cử tri, và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở đóng vai trò quan trọng trong việc phát huy quyền làm chủ của Nhân dân. Đánh giá hiệu quả của các chương trình này và đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng và hiệu quả của các hoạt động dân chủ cơ sở.

V. Tương Lai Định Hướng Phát Triển Tham Gia Của Nhân Dân Đến 2030

Luận án sẽ đề xuất các định hướng phát triển tham gia của Nhân dân vào quản lý nhà nước tại chính quyền cấp xã ở TP.HCM đến năm 2030. Các định hướng này cần phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố và xu hướng hội nhập quốc tế. Tập trung vào việc xây dựng một hệ thống quản trị nhà nước hiện đại, minh bạch, và trách nhiệm giải trình, trong đó Nhân dân đóng vai trò trung tâm. Đề xuất các giải pháp để tăng cường sự kết nối giữa chính quyền và Nhân dân thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin và các kênh truyền thông hiện đại.

5.1. Ứng dụng CNTT để thúc đẩy tham gia và công khai minh bạch

Việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) là một trong những giải pháp quan trọng để thúc đẩy tham gia của Nhân dân vào quản lý nhà nước và tăng cường tính công khai minh bạch. Xây dựng các cổng thông tin điện tử cung cấp đầy đủ thông tin về hoạt động của chính quyền, các diễn đàn trực tuyến để Nhân dân có thể đóng góp ý kiến, và các ứng dụng di động để Nhân dân có thể tiếp cận thông tin và dịch vụ công một cách dễ dàng.

5.2. Phát triển các chỉ số đánh giá mức độ tham gia của nhân dân

Xây dựng một bộ chỉ số đo lường và đánh giá tham gia của Nhân dân vào quản lý nhà nước là một công cụ quan trọng để theo dõi và đánh giá hiệu quả của các giải pháp thúc đẩy tham gia. Các chỉ số này cần phản ánh đầy đủ các khía cạnh của tham gia, bao gồm cả số lượng, chất lượng, và mức độ hài lòng của Nhân dân. Kết quả đánh giá sẽ giúp chính quyền điều chỉnh chính sách và giải pháp một cách kịp thời.

5.3. Nâng cao vai trò của các tổ chức chính trị xã hội trong QLNN

Các tổ chức chính trị - xã hội như Mặt trận Tổ quốc, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, và Đoàn Thanh niên có vai trò quan trọng trong việc đại diện cho quyền lợi của Nhân dân và thúc đẩy sự tham gia của Nhân dân vào quản lý nhà nước. Chính quyền cần tạo điều kiện để các tổ chức này phát huy vai trò của mình, tham gia vào quá trình xây dựng chính sách, giám sát hoạt động của chính quyền, và giải quyết các mâu thuẫn trong xã hội.

14/05/2025
Tham gia của nhân dân vào hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền cấp xã tại thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án 1. Tình hình nghiên cứu về chính quyền cấp xã 1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài Thứ nhất, tiếp cận từ góc độ khái niệm, bản chất và vai trò của CQCX Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), 2003, Phục vụ và duy trì: Cải thiện hành chính công trong một thế giới cạnh tranh (sách tham khảo), Nxb Chính trị Quốc gia [161].

Trong chương “Cơ cấu tổ chức của chính quyền cấp dưới và CQĐP” của cuốn sách này đã đưa ra định nghĩa về CQĐP (cấp trung gian hoặc cấp thấp nhất), mối quan hệ giữa các cấp của CQĐP, cách thức hình thành, tổ chức và hoạt động của CQĐP nói chung và CQCX nói riêng ở một số nước trên thế giới. Đây là cách tiếp cận tương đối toàn diện về CQĐP so với các nghiên cứu trước đây. Cuốn sách này cũng làm rõ sự khác biệt của chức năng CQCX ở khu vực nông thôn và thành thị. Watt, 2006, Principles and theories of local government (Các nguyên tắc và lý thuyết về CQĐP), Institute of Economic Affairs [165].

Bài báo này đã tiếp cận bản chất của CQĐP, đồng thời đã đề cập đến chức năng cung cấp dịch vụ công của CQCX (một trong hai chức năng của CQCX). Đây là cách tiếp cận phổ biến khi nghiên cứu về CQĐP ở nước ngoài. Bài viết đã khẳng định sự cần thiết cho tồn tại của CQĐP là cung cấp dịch vụ công cho người dân, đồng thời khẳng định lợi thế so với chính quyền trung ương là việc cung cấp dịch vụ công gắn với nhu cầu của người dân. McKinlay Douglas Limited, 2006, Local Government Structure and Efficiency (Cơ cấu và hiệu quả của CQĐP), Local Government New Zealand [157].

Báo cáo này đã làm rõ các cách tiếp cận về cấu trúc của CQĐP. Đồng thời nhấn mạnh một nội dung quan trọng có liên quan đến luận án là vai trò của CQĐP. Trong đó, đặc biệt nhấn mạnh đến vai trò đại diện cho cộng đồng. Đây là một cách tiếp cận mới khi đề cập đến vai trò của CQĐP.

Bởi các nghiên cứu trước đây chủ yếu đề cập đến vai trò phát triển kinh tế - xã hội của CQĐP. Tonwe, Daniel Adetoritse, 2011, Conceptualizing Local Government from a Multi-Dimensional Perspective (Khái niệm hóa chính quyền từ góc nhìn đa chiều), Higher Education of Social Science [173]. Bài viết tập trung phân tích, làm rõ khái niệm CQĐP dưới các góc độ tiếp cận như xã hội, kinh tế, địa lý, pháp lý và hành chính. Phần đông các công trình nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận chức năng, nhiệm vụ của CQĐP mà ít đề cập đến các cách tiếp cận để giải thích thuật ngữ “CQĐP”.

Tuy 12 nhiên, nghiên cứu này đã giải quyết được điều này. Vì vậy, đây là một nghiên cứu có sự khác biệt, là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo luận giải từng góc độ tiếp cận cụ thể của CQĐP và tiếp cận đối với các cấp hành chính cụ thể của CQĐP. Ishwor Thapa, 2020, Local Government: Concept, Roles and Importance for Contemporary Society (CQĐP: khái niệm, vai trò và tầm quan trọng đối với xã hội đương đại), Public Administration Campus, Tribhuvan University, Nepal [150]. Bài viết này đã tập trung phân tích khái niệm, đồng thời làm rõ các vai trò của CQĐP: lập pháp, hành pháp, tư pháp, chính trị, phát triển, quản trị.

Trong khi phần đông các nghiên cứu trước đây đi sâu phân tích tổ chức và hoạt động của CQĐP mà chưa đi sâu bàn về khái niệm và các vai trò của CQĐP thì nghiên cứu này lại làm rõ cả 02 nội dung trên. Thứ hai, tiếp cận từ các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức và hoạt động của CQĐP và CQCX Xiaobo Zhang, Shenggen Fan, Linxiu Zhang & Jikun Huang, 2004, Local governance and public goods provision in rural China (Quản lý địa phương và cung cấp hàng hóa công cộng ở nông thôn Trung Quốc), Journal of Public Economics, forthcoming [176]. Hầu hết các công trình nghiên cứu ở các nước phương Tây chủ yếu tập trung vào CQĐP nói chung mà chưa đề cập đến CQCX, trong khi đó các nghiên cứu tại Trung Quốc lại tập trung nghiên cứu trực tiếp vào hoạt động của CQCX. Bài báo đã đề cập đến ảnh hưởng của phương thức hình thành chính quyền làng, xã đến hoạt động cung cấp hàng hóa công.

Bên cạnh đó, cũng phân tích ảnh hưởng của cách thức thành lập chính quyền cơ sở đến hoạt động cung cấp hàng hóa công. Nếu như các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào tác động của tài chính công đến quá trình cung cấp dịch vụ công, nghiên cứu này lại tiếp cận một yếu tố rất khác biệt đó là cách thức thành lập chính quyền làng, xã. Nghiên cứu này đã đưa ra những giả thuyết về các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động và tính minh bạch của CQĐP. Các giả thuyết đều đặt ra chủ yếu liên quan đến mối quan hệ của CQĐP và cộng đồng dân cư, trong đó nhấn mạnh “cả hội đồng và người điều hành (thị trưởng) đều do người dân trực tiếp bầu ra” và “sự hoạt động của các tổ chức đại diện cho người dân và các cơ quan truyền thông” là nhân tố ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động, tính minh bạch của CQĐP.

Như vậy, nếu như các nghiên cứu trước đây chủ yếu đề cập đến nhân tố tài chính ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của CQĐP, công trình này lại đề cập đến tham gia của người dân, mối 13 quan hệ với người dân ảnh hưởng đến hoạt động của CQĐP. Các nghiên cứu trước đây cũng ít đề cập đến cơ chế hình thành CQĐP sẽ tác động đến hoạt động CQĐP. Odalonu Happy Bori, 2015, Challenges confronting local government administration in efficient and effective social service delivery: the Nigerian experience (Những thách thức mà CQĐP đang phải đối mặt trong việc cung cấp dịch vụ xã hội hiệu quả: kinh nghiệm Nigerian), International Journal of Public Administration and Management Research [163]. Nghiên cứu này xem xét những thách thức mà CQĐP đối mặt trong việc cung cấp dịch vụ xã hội hiệu quả ở cơ sở và tập trung làm rõ những thách thức trong cung cấp dịch vụ công của CQĐP, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công., 2021, Local government administration in Nigeria: challenges and solution (Quản lý CQĐP ở Nigeria: Thách thức và giải pháp), Coeasu Journal of Education, Arts, Science & Technology [164].

Bài viết tập trung nghiên cứu những thách thức trong quản lý CQĐP ở Nigeria, đồng thời đề xuất các giải pháp khắc phục. Trong đó, chỉ ra một số thách thức như vấn đề phân cấp giữa chính quyền bang cho CQĐP chưa nhiều, tham nhũng trong hoạt động của CQĐP. Đồng thời, cũng chỉ ra mức độ cam kết chính trị thấp với người dân, sự thiếu giám sát và đánh giá đang ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội cấp cơ sở ở Nigeria. Tình hình nghiên cứu trong nước Thứ nhất, tiếp cận từ góc độ vai trò của CQCX Nếu như các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận vai trò chung của CQCX, bài viết “Vai trò của CQCX trong QLNN về đất đai” của Nguyễn Cảnh Quý (2010) [94] đã đi sâu tiếp cận vai trò ở một lĩnh vực cụ thể - đất đai.

Trong khi đó, bài viết “Đổi mới tổ chức và hoạt động của chính quyền xã góp phần quản lý phát triển xã hội” của Nguyễn Thị Phương (2015) và “Vai trò của chính quyền xã đối với phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội ở nước ta” của Nguyễn Minh Phương (2017) lại tiếp cận vai trò chung của CQCX. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương (2015) [83] đã làm rõ vai trò của CQCX đối với quản lý phát triển xã hội thông qua phân tích kết quả thực hiện nhiệm vụ quản lý phát triển xã hội của chính quyền xã và kết quả giải quyết các vấn đề xã hội của chính quyền xã. Nghiên cứu của Nguyễn Minh Phương (2017) [82] tiếp cận tương đối cụ thể các vai trò của CQCX đối với phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội ở nước ta. Các vai trò của CQCX được tiếp cận từ cả phương diện lý luận đến thực trạng và đề xuất các giải pháp phát huy vai trò của CQCX đến phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội ở nước ta.

14 Bài viết “Đổi mới tổ chức và hoạt động của chính quyền xã góp phần quản lý phát triển xã hội” của Nguyễn Thị Tuyết Mai (2015) [71] đã phân tích các vai trò của CQCX đối với quản lý phát triển xã hội như bảo đảm sự hài hòa lợi ích Nhà nước và lợi ích của người dân tại cơ sở, là nơi tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, đề xuất, thực thi các biện pháp tổ chức thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước ở xã, là điểm nối trực tiếp giữa Đảng, Nhà nước và Nhân dân. Thứ hai, tiếp cận từ góc độ tổ chức và hoạt động của CQCX Đề tài khoa học cấp nhà nước “Hệ thống chính trị ở cơ sở phục vụ phát triển bền vững Tây Nguyên”, mã số TN3/X03 của tác giả Võ Khánh Vinh, 2015 [135] đã đánh giá tiến trình phát triển và thực trạng tổ chức, hoạt động của hệ thống chính trị cơ sở ở Tây Nguyên từ năm 1986 đến nay, trong đó có hoạt động của CQCX; chỉ ra hiệu quả hoạt động và mức độ đáp ứng hệ thống chính trị cơ sở đối với nhu cầu phát triển bền vững tây nguyên; xác định những yêu cầu hiện thực của việc tiếp tục phát triển hệ thống chính trị cơ sở ở các tỉnh khu vực Tây Nguyên trên quan điểm phát triển bền vững. Nguyễn Trọng Hải, Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của UBND các cấp, 2016 [44]. Bài viết đã tiếp cận thực trạng tổ chức và hoạt động của UBND các cấp, trong đó có UBND cấp xã.

Đồng thời, cũng đề xuất một số giải pháp nhằm tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của UBND các cấp. Tuy nhiên, góc độ tiếp cận của nghiên cứu này cũng giống như các nghiên cứu trước đây khi chủ yếu tiếp cận từ góc độ thực trạng tổ chức và hoạt động của UBND các cấp mà chưa đi sâu nghiên cứu về CQCX cũng như làm rõ khung lý thuyết về CQCX. Trần Công Dũng, Hoàn thiện tổ chức và hoạt động của cơ quan CQĐP ở Việt Nam hiện nay, 2016 [37]. Trong chương cơ sở lý luận, luận án này đã làm rõ khái niệm, vị trí, chức năng, cơ cấu tổ chức của cơ quan CQĐP, trong đó có CQCX.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ