CHƯƠNG 1 Vừa <300CHUNG VỀ LÝ LUẬN <15.000 HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG Quy mô vay trung bình (USD) DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Siêu nhỏ <10. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA Vừa NGÂN<1.000 HÀNG THƯƠNG MẠIđối với một số quốc gia tiên 1. Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa và vai trò của nó trong nền kinh tế ❖ Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa Thị trường DNNVV có quy mô và tầm quan trọng đáng kể trong nền kinh tế hiện nay, có khá nhiều định nghĩa và cách phân loại khác nhau về thị trường này.
Theo tiêu chí phân loại của Ngân hàng thế giới (World Bank), căn cứ vào quy mô có thể chia DNNVV thành ba loại: doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Các tiêu chí để phân loại DNNVV của World Bank chủ yếu dựa vào số lượng lao động bình quân, tài sản và doanh thu hàng năm của doanh nghiệp. Ngoài ra World Bank còn đưa thêm tiêu chí về quy mô vay trung bình để phân loại DNNVV.1: Tiêu chí phân loại DNNVV của World Bank tiến) Nhân viên (người) 5 Doanh thu hàng năm Châu Au <250 <50 triệu Euro Châu Mỹ Hoa Kỳ <500 (đối với phần lớn hoạt động sản <7 triệu USD (đối với đa số các Nguồn: Tổng hợp từ World Bank xuất và khai thác) ngành không liên quan tới sản Ngoài ra, quan niệm về DNNVV cũng khác nhau tại các quốc gia có nền xuất, mức tối đa là 35.5 triệu kinh tế khác nhau theo từng giai đoạn phát triển kinh tế. Chẳng hạn tại các USD) quốc gia thuộc khối Liên minh Châu Âu, DNNVV là những doanh nghiệp có Cananda <250 <50 triệu CAD số luợng nhân viên duới 250 nguời và doanh thu hàng năm nhỏ hơn 50 triệu Euro.
Còn tại Mỹ thì DNNVV là những doanh nghiệp có số luợng nguời lao động duới 500 nguời (cho phần lớn hoạt động sản xuất và khai thác) và có doanh thu hàng năm là duới 7 triệu USD đối với đa số các ngành không liên quan đến sản xuất. Tại Châu Á, các DNNVV tại Hồng Kông đuợc phân loại theo ngành sản xuất và số luợng nhân viên. Theo đó, các DNNVV trong các ngành sản xuất có số nhân viên duới 100 nguời và ngành phi sản xuất có số nhân viên duới 50 nguời. Bên cạnh đó, từ góc độ là bên cung cấp dịch vụ, các ngân hàng tại Hồng Kông còn đua ra việc phân loại dựa vào các tiêu chí nhu doanh thu hàng năm, mức độ tập trung tu bản, năng lực tín dụng.2: Tiêu chí phân loại DNNVV tại một số quốc gia Mexico <500 đối với hoạt động sản xuất <50 đối với hoạt động dịch vụ 6 Châu Phi Nam Phi <200 <50 triệu ZAR Châu Á Thái Lan <200 (ngành sử dụng nhiều lao động) <200 triệu BATH <100 (ngành sử dụng nhiều vốn) Hông Kông <100 (ngành sản xuất) <50 (ngành phi sản xuất) Quy Doanh Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa mô nghiệp siêu nhỏ Số lao Tổng Số lao Tổng Số lao Nguồn Khu vực : IFC, Từ động các tiêu chínguồn động phân loại DNNVV nguồn của vốn Worl động Bank và ở một số quốc gia 2009 trên thế giới, chúng ta thấy rằng DNNVV là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu.
Tùy thuộc vào hoàn cảnh kinh tế của mỗi quốc gia thì việc áp dụng các tiêu chí để xác định DNNVV có khác nhau. Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ về việc trợ giúp phát triển DNNVV Việt Nam: “DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên).3: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp tại Việt Nam vốn I. Nông, lâm 10 nguời 20 tỷ đồng Từ trên710 Từ trên 20 Từ trên nghiệp và thủy trở xuống trở xuống nguời đến tỷ đồng đến 200 nguời sản 200 nguời 100 tỷ đồng đến 300 nguời II. Công nghiệp 10 nguời 20 tỷ đồng Từ trên 10 Từ trên 20 Từ trên và xây dựng trở xuống trở xuống nguời đến tỷ đồng đến 200 nguời 200 nguời 100 tỷ đồng đến 300 nguời III.
Thuơng mại 10 nguời 10 tỷ đồng Từ trên 10 Từ trên 10 Từ trên 50 và dịch vụ trở xuống trở xuống nguời đến tỷ đồng đến nguời đến 50 nguời 50 tỷ đồng 100 nguời Nguồn: tổng hợp theo nghị định số 56/2009/NĐ-CP Theo Nghị định trên, DNNVV phải đáp ứng các tiêu chí sau: về mặt pháp lý: phải là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. về quy mô: đuợc phân thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo tổng quy mô nguồn vốn. về vốn đăng ký: phụ thuộc vào quy mô và loại hình doanh nhiệp. về số lượng lao động trung bình hàng năm: phụ thuộc vào quy mô và loại hình doanh nghiệp.
❖ Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa Ngoài những đặc trung vốn có của một doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế, DNNVV còn có những đặc điểm riêng riêng biệt xuất phát từ tính chất hoạt động nhu sau: V Thứ nhất, DNNVV có quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh và tiềm lực tài chính nhỏ 8 Với lượng vốn đầu tư giới hạn và số lượng lao động tối đa là 300 người thì quy mô của doanh nghiệp là tương đối nhỏ. Điều này mang lại một lợi thế cho DNNVV như khả năng dễ thành lập, dễ gia nhập thị trường, khả năng thu hồi vốn nhanh. Những lợi thế này đã tạo điều kiện cho các DNNVV phát triển trong nhiều ngành nghề, trên nhiều địa bàn, lấp vào các khoảng trống mà các doanh nghiệp lớn để lại. Tuy nhiên, do quy mô vốn nhỏ nên DNNVV bị hạn chế trong khả năng tiến hành đầu tư vào mặt bằng, nhà xưởng, máy móc thiết bị và nguyên vật liệu.
Các DNNVV thường không đạt được lợi thế về quy mô như các doanh nghiệp lớn. Hơn nữa, quy mô nhỏ và vấn đề minh bạch thông tin hạn chế cũng khiến cho các doanh nghiệp khó khăn trong việc tiếp cận với các nhà đầu tư để huy động vốn từ các ngân hàng cũng như từ thị trường chứng khoán. Vì vậy, các DNNVV phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn phi chính thức, chiếm dụng từ đối tác và lợi nhuận giữ lại. Đối với các doanh nghiệp tiếp cận được nguồn vốn tín dụng ngân hàng, nguồn tài trợ này cũng không phải lúc nào cũng đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp do hạn chế về thủ tục vay vốn đối với ngân hàng, phương án sản xuất kinh doanh chưa hoàn thiện, tài sản bảo đảm chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn của ngân hàng.
V Thứ hai, loại hình doanh nghiệp và ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh phong phú DNNVV hoạt động dưới nhiều loại hình doanh nghiệp như doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau. Nhờ quy mô nhỏ, có khả năng tận dụng được nguồn lao động và nguyên liệu tại địa phương, dễ dàng đáp ứng được những thay đổi trong nhu cầu thị trường nên DNNVV phát triển nhanh chóng, là nhân tố đóng góp vào ổn định đời sống xã hội, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế. 9 V Thứ ba, chiến lược sản xuất kinh doanh, trình độ khoa học kỹ thuật và năng lực cạnh tranh hạn chế Nhiều DNNVV thiếu một chiến luợc kinh doanh rõ ràng, phù hợp với sứ mệnh, mục tiêu của doanh nghiệp và đa phần chỉ xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh mang tính tạm thời, ngắn hạn, đáp ứng nhu cầu biến động của thị truờng. Do đó, DNNVV thuờng có xu huớng đi chệch ra sứ mệnh và mục tiêu đề ra ban đầu và thiếu sự điều chỉnh kịp thời và hợp lý.
Trong thời đại khoa học kỹ thuật thay đổi nhanh chóng khi toàn thế giới đã bắt đầu buớc vào cuộc cách mạng khoa học công nghệ lần thứ 4, còn gọi là cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, đầu tu vào khoa học kỹ thuật để nâng cao chất luợng sản phẩm, dịch vụ, tiết kiệm chi phí trở thành điều kiện cốt lõi để giúp bất kỳ một doanh nghiệp nào nâng cao năng lực cạnh tranh. Đối với DNNVV, do quy mô vốn bị hạn chế nên việc đầu tu nâng cấp, đổi mới các máy móc thiết bị, quy trình sản xuất thuờng không đuợc thuờng xuyên nên dẫn tới xu huớng rơi vào tình trạng công nghệ lạc hậu, trình độ quản lý yếu kém. Hệ quả là các DNNVV thuờng sử dụng công nghệ lạc hậu, chi phí sản xuất cao, thiếu kinh nghiệm và khả năng bắt thông tin thị truờng cũng nhu marketing sản phẩm, dịch vụ. S Thứ tư, hoạt động của DNNVV phụ thuộc vào biến động của môi trường kinh doanh Quy mô vốn thấp, hoạt động sản xuất kinh doanh mang nặng tính thời vụ, thiếu chiến luợc kinh doanh dài hạn, nguồn vốn thiếu đa dạng dẫn đến mức độ đa dạng hóa hoạt động kinh doanh và tính ổn định của DNNVV tuơng đối thấp.
Chính vì vậy, những thay đổi trong môi truờng kinh tế vĩ mô và môi truờng kinh doanh thuờng có ảnh huởng đáng kể đến hoạt động của DNNVV. Tuy vậy, với quy mô nhỏ, DNNVV cũng có những lợi thế nhất định khi dễ dàng chuyển huớng kinh doanh sản xuất, tăng giảm lao động, thậm chí 10 di chuyển địa điểm sản xuất dễ dàng hơn các doanh nghiệp lớn. S Thứ năm, bộ máy điều hành gọn nhẹ, có tính linh hoạt cao nhưng năng lực quản trị chưa cao Với số luợng lao động không nhiều, cơ cấu tổ chức sản xuất cũng nhu bộ máy quản lý trong các DNNVV tuơng đối gọn, không có quá nhiều các khâu trung gian. Điều này làm tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp; các quyết định, các chỉ tiêu.đến với nguời lao động một cách nhanh chóng, tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp.
Áp dụng mô hình quản lý trực tiếp nên các quyết định thuờng đuợc đua ra nhanh chóng, nhạy bén với những thay đổi mới trong môi truờng kinh doanh. Tuy nhiên, việc đua ra các quyết định nhanh chóng kết hợp với việc thiếu nghiên cứu tình hình thị truờng dẫn tới rủi ro cho doanh nghiệp khi các quyết định đua ra thiếu tính chuẩn xác. Đây là hạn chế xuất phát từ thực tế một bộ phận ban lãnh đạo DNNVV ít đuợc đào tạo qua các truờng lớp chính quy, thiếu những kiến thức cơ bản về tài chính, luật pháp, quản trị kinh doanh.