Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động cấp tín dụng luôn là nghiệp vụ kinh doanh nòng cốt, tạo ra trên 70% tổng thu nhập cho hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam, song đây cũng là lĩnh vực đối mặt với nhiều nguy cơ rủi ro tài chính tiềm ẩn nhất. Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019, tổng quy mô dư nợ tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Nam Định đã ghi nhận con số ấn tượng 6.341 tỷ đồng, giữ vững vị trí thứ hai toàn tỉnh Nam Định về quy mô cấp tín dụng. Trong cơ cấu danh mục cho vay, tỷ lệ dư nợ được bảo đảm bằng bất động sản chiếm tỷ trọng chi phối lên tới 68%, tỷ lệ bảo đảm bằng động sản chiếm 9%, các tài sản khác như giấy tờ có giá chiếm 13% và cho vay không có tài sản bảo đảm chỉ chiếm 10%.

Quy mô dư nợ mở rộng nhanh chóng đặt ra thách thức lớn đối với công tác quản trị rủi ro tín dụng của chi nhánh. Thẩm định tài sản bảo đảm giữ vai trò là tuyến phòng thủ thứ hai mang tính sống còn, là cơ sở quyết định hạn mức cho vay, thời hạn giải ngân và bảo đảm khả năng thu hồi vốn khi rủi ro nợ xấu phát sinh. Luận văn tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: phân tích thực trạng công tác thẩm định tài sản bảo đảm tại chi nhánh trong giai đoạn 2017 - 2019, nhận diện những điểm nghẽn về quy trình, phương pháp và nguồn nhân lực trong bối cảnh tốc độ tăng trưởng GRDP của tỉnh Nam Định đạt 8,86% năm 2019.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu bao gồm: hệ thống hóa lý luận về tài sản bảo đảm, đánh giá khách quan quy trình định giá tại đơn vị và đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện đến năm 2025. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao tỷ lệ an toàn vốn, giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu xuống dưới mức 1,5% và tối ưu hóa thời gian xử lý hồ sơ tín dụng cho khách hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết quản trị rủi ro tín dụng hiện đại và lý thuyết định giá tài sản tài chính trong hệ thống ngân hàng thương mại. Hoạt động thẩm định tài sản bảo đảm được xác định là quá trình thu thập, phân tích, đánh giá toàn diện các thuộc tính pháp lý, tính hiện hữu, khả năng chuyển nhượng và giá trị thị trường của tài sản tại thời điểm cấp tín dụng.

Khung lý thuyết của luận văn bao quát 5 phương pháp định giá tài sản bảo đảm chuẩn mực:

  • Phương pháp so sánh trực tiếp: Xác định giá trị tài sản dựa trên phân tích mức giá của các tài sản tương tự đã giao dịch thành công trên thị trường.
  • Phương pháp chi phí: Dựa trên chi phí tái tạo hoặc chi phí thay thế trừ đi giá trị hao mòn vật chất và hao mòn vô hình.
  • Phương pháp vốn hóa thu nhập: Quy đổi dòng thu nhập ròng dự kiến trong tương lai về giá trị hiện tại thông qua tỷ suất chiết khấu phù hợp.
  • Phương pháp thặng dư: Đánh giá bất động sản có tiềm năng phát triển bằng cách lấy tổng doanh thu phát triển giả định trừ đi tổng chi phí đầu tư.
  • Phương pháp lợi nhuận: Ước tính giá trị dựa trên khả năng sinh lời từ hoạt động khai thác kinh doanh của tài sản thương mại.

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng các khái niệm nền tảng bao gồm: quyền sở hữu hợp pháp, tỷ lệ cấp tín dụng trên giá trị định giá, tính thanh khoản của tài sản và giá trị phát mại cưỡng bức nhằm thiết lập bộ tiêu chuẩn đo lường an toàn vốn vay.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp đồng bộ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp trong mốc thời gian 3 năm liên tục từ năm 2017 đến năm 2019. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng, bảng phân loại dư nợ và dữ liệu nợ xấu tại VietinBank Chi nhánh Bắc Nam Định.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi khảo sát với cỡ mẫu xác định gồm 120 khách hàng vay vốn và 30 cán bộ chuyên trách tín dụng, thẩm định tại chi nhánh. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện cao cho cả hai nhóm đối tượng là khách hàng bán lẻ (chiếm trên 80% số lượng khách hàng) và khách hàng doanh nghiệp, trải đều từ trụ sở chính tại số 01 Máy Tơ đến 7 phòng giao dịch trực thuộc gồm Vụ Bản, Ý Yên, Hải Hậu, Hòa Mạc, Nguyễn Du, Hòa Vượng và Điện Biên.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian và phương pháp tổng hợp phân tích là nhằm làm rõ xu hướng biến động của các chỉ tiêu định lượng, đồng thời đối chiếu sự tương thích giữa quy trình nội bộ của ngân hàng với các tiêu chuẩn thẩm định giá theo quy định pháp luật Việt Nam.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô nguồn vốn huy động của chi nhánh liên tục tăng trưởng vững chắc, từ 2.582 tỷ đồng năm 2017 lên 3.273 tỷ đồng năm 2018 (tăng 26,76%) và đạt 3.416 tỷ đồng năm 2019 (tăng 4,37% so với năm 2018). Trong cơ cấu nguồn vốn, tiền gửi của khách hàng bán lẻ luôn giữ vị trí áp đảo, đạt 2.140 tỷ đồng và chiếm 82,99% tổng nguồn vốn huy động năm 2017, tạo nền tảng thanh khoản dồi dào cho hoạt động giải ngân.

Thứ hai, danh mục tài sản bảo đảm ghi nhận sự tập trung cao độ vào bất động sản với 68% tổng quy mô dư nợ, trong khi động sản máy móc thiết bị chỉ chiếm 9%, giấy tờ có giá và quyền tài sản chiếm 13%. Số lượng tài sản bảo đảm mới được định giá hằng năm tăng trưởng bình quân trên 15% mỗi năm, phản ánh khối lượng công việc ngày càng gia tăng đối với đội ngũ cán bộ thẩm định.

Thứ ba, tỷ lệ số lượng hồ sơ tài sản bảo đảm đủ điều kiện cho vay trên tổng số hồ sơ được thẩm định duy trì ổn định ở mức trên 85%. Tuy nhiên, thời gian xử lý hồ sơ định giá đối với các tài sản phức tạp như dây chuyền máy móc chuyên dùng hoặc quyền khai thác dự án vẫn còn kéo dài từ 4 đến 6 ngày làm việc.

Thứ tư, kết quả khảo sát mức độ hài lòng của 120 khách hàng cho thấy mức độ hài lòng chung đối với sự minh bạch trong quy trình đạt 78,5%, thái độ phục vụ của cán bộ thẩm định đạt 81,2%, song mức độ hài lòng về hệ thống trang thiết bị hỗ trợ khảo sát hiện trường chỉ dừng lại ở mức 62,3%.

Thảo luận kết quả

Sự phân bổ mất cân đối trong cơ cấu tài sản bảo đảm phản ánh tâm lý an toàn của ngân hàng khi ưu tiên nhận thế chấp bất động sản - loại tài sản có tính ổn định cao và ít hao mòn kỹ thuật. Trong bối cảnh kinh tế tỉnh Nam Định có tổng thu ngân sách nhà nước năm 2019 đạt 5.606 tỷ đồng (bằng 112,1% dự toán) và chi ngân sách đạt 14.160 tỷ đồng, thị trường địa ốc địa phương diễn biến sôi động, tạo thuận lợi cho việc xác định giá thị trường.

Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu cùng chuyên ngành tại VietinBank Đống Đa năm 2016 hay Agribank Quảng Bình năm 2018, hạn chế nổi bật tại Chi nhánh Bắc Nam Định là việc thiếu hụt cơ sở dữ liệu số hóa về giá đất và biến động thị trường. Cán bộ thẩm định chủ yếu phụ thuộc vào phương pháp so sánh đơn thuần mà ít áp dụng phương pháp dòng tiền chiết khấu hoặc phương pháp thặng dư.

Dữ liệu nghiên cứu khi được tổng hợp qua các biểu đồ cơ cấu tài sản bảo đảm và bảng đối chiếu thời gian xử lý hồ sơ đã chứng minh rõ: sự chậm trễ trong định giá không xuất phát từ năng lực nghiệp vụ đơn thuần mà do quy trình phối hợp liên phòng ban còn tầng nấc, thiếu phương tiện đo đạc chuyên dụng và chưa xây dựng được cổng thông tin giá tham chiếu đồng bộ.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa và tái cấu trúc quy trình thẩm định tài sản bảo đảm: Tách bạch hoàn toàn chức năng thẩm định giá độc lập với bộ phận quan hệ khách hàng tín dụng nhằm xóa bỏ xung đột lợi ích. Ban Giám đốc chi nhánh cần ban hành sổ tay quy trình rút gọn, đặt mục tiêu cắt giảm thời gian xử lý hồ sơ bất động sản thông thường xuống dưới 48 giờ làm việc và tài sản phức tạp dưới 72 giờ làm việc trước quý IV năm 2023.

Thứ hai, vận dụng linh hoạt và hiện đại hóa các phương pháp định giá: Chuyển dịch từ phương pháp so sánh truyền thống sang kết hợp phương pháp vốn hóa thu nhập và phương pháp thặng dư cho các tài sản thương mại, nhà xưởng công nghiệp. Phấn đấu nâng tỷ trọng cho vay bảo đảm bằng máy móc thiết bị và phương tiện vận tải lên mức 15% vào năm 2025 do Phòng Khách hàng Doanh nghiệp và Tổ Thẩm định đồng chủ trì thực hiện.

Thứ ba, nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp: Tổ chức định kỳ tối thiểu 4 đợt đào tạo chuyên sâu hằng năm về kỹ năng định giá bất động sản dự án và máy móc chuyên dụng cho 100% cán bộ thẩm định. Thiết lập cơ chế kiểm tra chéo và luân chuyển địa bàn định kỳ 12 đến 24 tháng một lần do Phòng Tổ chức - Hành chính quản lý.

Thứ tư, hiện đại hóa hạ tầng cơ sở vật chất và công nghệ: Đầu tư trang bị máy đo khoảng cách laser, thiết bị định vị GPS chuyên dụng và flycam phục vụ khảo sát thực địa cho toàn bộ 7 phòng giao dịch. Xây dựng phần mềm cơ sở dữ liệu định giá nội bộ kết nối trực tuyến với hệ thống thông tin của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định và Sở Tài nguyên và Môi trường trước năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Cán bộ thẩm định và Cán bộ tín dụng tại các ngân hàng thương mại: Nắm vững cẩm nang nghiệp vụ 7 bước thẩm định, thành thạo 5 phương pháp định giá tài sản thực tế và nhận diện sớm các rủi ro pháp lý để gia tăng năng suất xử lý hồ sơ lên 30%.

Thứ hai, Ban điều hành và Nhà quản trị rủi ro tại các chi nhánh tổ chức tín dụng: Tiếp cận khung phân tích chỉ tiêu định lượng toàn diện, ứng dụng mô hình quản trị tài sản bảo đảm tối ưu nhằm kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới ngưỡng an toàn 1,5%.

Thứ ba, Học viên cao học, Nghiên cứu sinh và Giảng viên ngành Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo học thuật chuẩn mực với bộ dữ liệu khảo sát thực nghiệm 3 năm, hệ thống phương pháp chọn mẫu phân tầng khoa học và nguồn trích dẫn phong phú.

Thứ tư, Doanh nghiệp và Khách hàng cá nhân có nhu cầu vay vốn: Nắm bắt các tiêu chí, điều kiện pháp lý và phương pháp xác định giá trị tài sản của ngân hàng, từ đó chủ động chuẩn bị hồ sơ minh bạch, nâng cao cơ hội phê duyệt hạn mức vay vốn tối đa.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Vì sao ngân hàng thường định giá tài sản bảo đảm thấp hơn giá thị trường tự do? Trả lời: Ngân hàng tuân thủ nguyên tắc thận trọng nhằm dự phòng các biến động giảm giá của thị trường và bù đắp các chi phí phát sinh trong quá trình phát mại, xử lý tài sản khi khách hàng không trả được nợ. Mức cho vay thông thường chỉ chiếm từ 70% đến 80% giá trị tài sản được ngân hàng thẩm định.

Câu hỏi 2: Chi nhánh Bắc Nam Định hiện đang áp dụng những phương pháp thẩm định nào phổ biến nhất? Trả lời: Chi nhánh chủ yếu áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp đối với bất động sản nhà ở và phương pháp chi phí đối với tài sản máy móc thiết bị, nhà xưởng sản xuất. Luận văn khuyến nghị cần mở rộng áp dụng thêm phương pháp dòng tiền chiết khấu đối với các tài sản tạo ra thu nhập thương mại.

Câu hỏi 3: Những điều kiện tiên quyết để một tài sản được chấp thuận làm tài sản bảo đảm là gì? Trả lời: Tài sản phải thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của bên vay hoặc bên thứ ba bảo lãnh, được phép giao dịch theo quy định của pháp luật, không có tranh chấp hay khiếu kiện tại thời điểm thế chấp và phải mua bảo hiểm bắt buộc nếu thuộc danh mục luật định.

Câu hỏi 4: Khảo sát thực tế trong luận văn chỉ ra điểm hạn chế lớn nhất nào từ phía khách hàng? Trả lời: Kết quả khảo sát 120 khách hàng cho thấy mức độ hài lòng về thời gian xử lý hồ sơ thẩm định tài sản chuyên dùng và điều kiện trang thiết bị kỹ thuật khảo sát thực địa là hai yếu tố có điểm đánh giá thấp nhất, lần lượt đạt 64,2% và 62,3%.

Câu hỏi 5: Luận văn đề xuất giải pháp gì để ngăn ngừa rủi ro đạo đức của cán bộ thẩm định? Trả lời: Nghiên cứu đề xuất mô hình phân định trách nhiệm rõ ràng, áp dụng cơ chế phê duyệt độc lập hai cấp, định kỳ luân chuyển địa bàn công tác từ 12 đến 24 tháng và xây dựng hệ thống giám sát kiểm tra chéo giữa hội sở chi nhánh và các phòng giao dịch.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đặt ra và mang lại những đóng góp nổi bật:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản trị tài sản bảo đảm và 5 phương pháp định giá chuẩn mực trong hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng thẩm định tại VietinBank Chi nhánh Bắc Nam Định giai đoạn 2017 - 2019 trên quy mô dư nợ 6.341 tỷ đồng.
  • Đo lường khách quan mức độ hài lòng của 120 khách hàng thông qua khảo sát thực nghiệm tại hội sở và 7 phòng giao dịch trực thuộc.
  • Hoạch định 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với lộ trình triển khai cụ thể hướng tới tầm nhìn phát triển an toàn đến năm 2025.
  • Đóng góp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn có giá trị cao cho công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại các tổ chức tài chính.

Kế hoạch hành động tiếp theo đòi hỏi chi nhánh khẩn trương số hóa dữ liệu thẩm định và nâng cấp hạ tầng kỹ thuật trước năm 2025. Các tổ chức tín dụng cần triển khai đồng bộ các khuyến nghị nêu trên để xây dựng hệ thống quản trị rủi ro vững mạnh, nâng cao chất lượng tín dụng và tạo đà tăng trưởng kinh doanh bền vững.