Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) đóng vai trò nòng cốt trong sự phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam. Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn trong công trình, các doanh nghiệp SMEs chiếm hơn 98% tổng số doanh nghiệp, đóng góp trên 40% GDP (và có giai đoạn ghi nhận hơn 45% GDP), tạo ra hơn 50% việc làm toàn xã hội và chiếm khoảng 31% giá trị sản xuất công nghiệp, 78% mức bán lẻ ngành thương nghiệp cùng 64% khối lượng vận chuyển hàng hóa, hành khách. Tại địa bàn thành phố Hà Nội, sự gia tăng nhanh chóng về số lượng và quy mô của các SMEs thúc đẩy nhu cầu vốn lưu động cũng như đầu tư phương tiện vận tải phục vụ sản xuất kinh doanh và nâng cao vị thế doanh nghiệp trước đối tác.
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Phòng giao dịch (PGD) Đông Hà Nội (thuộc Chi nhánh Sở Giao dịch, đặt tại Khu đô thị Times City) xác định phân khúc SMEs là mục tiêu phát triển trọng tâm. Nhận thấy nhu cầu bổ sung vốn lưu động thông qua thế chấp tài sản sẵn có là phương tiện vận tải, cũng như nhu cầu vay vốn mua sắm ô tô phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp, ngân hàng đã đẩy mạnh triển khai các gói tín dụng thế chấp ô tô. Xuất phát từ thực tiễn hoạt động và yêu cầu nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại đơn vị, tác giả Nguyễn Thị Hải Vân đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp: “Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay thế chấp ô tô đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - PGD Đông Hà Nội”.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tín dụng ngân hàng thương mại và hoạt động cho vay thế chấp ô tô đối với khách hàng SMEs.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay thế chấp ô tô tại VPBank - PGD Đông Hà Nội giai đoạn 2016 – 2018; chỉ rõ các kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng quy mô, nâng cao hiệu quả và kiểm soát rủi ro cho vay thế chấp ô tô đối với SMEs tại PGD Đông Hà Nội đến năm 2022.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay thế chấp ô tô đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Phòng giao dịch Đông Hà Nội (Hub Đông Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực nghiệm được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018; các định hướng và giải pháp được xây dựng với tầm nhìn đến năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống lý luận ngân hàng và các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản trị nội bộ:
- Tiêu chí phân loại SMEs: Dựa trên Điều 6, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP (ngày 11/03/2018) hướng dẫn Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (phân loại theo các tiêu chí: số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm, tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản trong bảng cân đối kế toán hoặc tổng doanh thu năm theo ba lĩnh vực: Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; Công nghiệp, xây dựng; Thương mại, dịch vụ) và khuyến nghị của Liên minh Châu Âu (EU Recommendation 2003/411).
- Khái niệm và quy định về tín dụng: Dựa trên quan điểm của PGS.TS Tô Ngọc Hưng, Th.S Nguyễn Văn Học; Thông tư số 20/NHNN và Điều 27 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN về các phương thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
- Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro: Thông tư số 02/2013/TT-NHNN, Thông tư số 09/2014/TT-NHNN và Thông tư số 140/2014/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Quy định nội bộ của VPBank: Quyết định số 31/2017/QĐ-TGĐ, Quyết định số 74/2019/QĐ-TGĐ, Quyết định số 28/2019/QĐ-TGĐ, Quyết định số 540/2019/QĐ-TGĐ và Quyết định số 88/2016/QĐ-TGĐ quy định về các chương trình sản phẩm cho vay mua ô tô đối với khách hàng SMEs.
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay
Tác giả thiết lập hệ thống chỉ tiêu định tính và định lượng để đánh giá hiệu quả tín dụng:
- Chỉ tiêu định tính: Uy tín của ngân hàng; mức độ tuân thủ nguyên tắc và quy trình cho vay; thái độ phục vụ và trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng (chuyên viên BRO).
- Chỉ tiêu định lượng:
- Tăng trưởng quy mô khách hàng: Tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng SMEs vay thế chấp ô tô qua các năm.
- Tỷ trọng dư nợ: $\text{Tỷ trọng dư nợ cho vay thế chấp ô tô} = \frac{\text{Tổng dư nợ cho vay thế chấp ô tô}}{\text{Tổng dư nợ hoạt động tín dụng}} \times 100%$
- Tỷ lệ nợ quá hạn: $\text{Tỷ lệ nợ quá hạn} = \frac{\text{Tổng dư nợ quá hạn cho vay thế chấp ô tô SMEs}}{\text{Tổng dư nợ cho vay thế chấp ô tô SMEs}} \times 100%$
- Tỷ lệ nợ xấu: $\text{Tỷ lệ nợ xấu} = \frac{\text{Dư nợ xấu cho vay thế chấp ô tô SMEs}}{\text{Tổng dư nợ cho vay thế chấp ô tô SMEs}} \times 100%$
- Tỷ trọng thu nhập: $\text{Tỷ trọng thu nhập} = \frac{\text{Thu nhập từ cho vay thế chấp ô tô SMEs}}{\text{Tổng doanh thu ngân hàng}} \times 100%$
- Vòng quay vốn tín dụng: $\text{Vòng quay vốn} = \frac{\text{Doanh số thu nợ từ cho vay thế chấp ô tô SMEs}}{\text{Dư nợ bình quân cho vay thế chấp ô tô SMEs}}$
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích số liệu thứ cấp, phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối), phương pháp diễn giải và tổng hợp logic để đánh giá mối quan hệ giữa chính sách tín dụng và kết quả thực tế.
- Nguồn dữ liệu:
- Báo cáo tài chính hợp nhất giai đoạn 2016 – 2018 của VPBank – PGD Đông Hà Nội.
- Báo cáo tổng kết dữ liệu quản trị trên hệ thống phần mềm Smart SME, hệ thống ngân hàng lõi T24 và hệ thống quản lý hồ sơ tín dụng CLOS tại Hub Đông Hà Nội.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hoạt động cho vay thế chấp ô tô đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại
Chương này tập trung trình bày các khái niệm căn bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc điểm tài chính của nhóm khách hàng này (quy mô vốn nhỏ, phụ thuộc vốn tín dụng, khả năng minh bạch thông tin chưa cao, tài sản bảo đảm chủ yếu là động sản hoặc bất động sản của chủ sở hữu). Tác giả phân tích bản chất của nghiệp vụ cho vay thế chấp ô tô – hình thức cấp tín dụng trung và dài hạn (thường từ 5 đến 7 năm) mà tài sản bảo đảm là ô tô hình thành từ vốn vay hoặc ô tô đã qua sử dụng thuộc sở hữu của doanh nghiệp.
Chương 1 cũng làm rõ các yếu tố cấu thành chất lượng tín dụng, các nhân tố ảnh hưởng chủ quan (chính sách cho vay, quy trình thẩm định, chất lượng nhân sự tín dụng, nguồn vốn huy động, mạng lưới giao dịch) và nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, hành lang pháp lý, cơ sở hạ tầng giao thông và tính minh bạch của thông tin doanh nghiệp).
Tiêu chí phân loại SMEs theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP (Trích lược trong văn bản):
- Siêu nhỏ: Lao động ≤ 10 người; Doanh thu ≤ 3 tỷ VNĐ (lĩnh vực I, II) hoặc ≤ 10 tỷ VNĐ (lĩnh vực III); Tổng nguồn vốn ≤ 3 tỷ VNĐ.
- Nhỏ: Lao động ≤ 100 người (lĩnh vực I, II) hoặc ≤ 50 người (lĩnh vực III); Doanh thu ≤ 20 tỷ VNĐ (I, II) hoặc ≤ 100 tỷ VNĐ (III); Tổng nguồn vốn ≤ 20 tỷ VNĐ (I, II) hoặc ≤ 50 tỷ VNĐ (III).
- Vừa: Lao động ≤ 200 người (I, II) hoặc ≤ 100 người (III); Doanh thu ≤ 200 tỷ VNĐ (I, II) hoặc ≤ 300 tỷ VNĐ (III); Tổng nguồn vốn ≤ 100 tỷ VNĐ.
Chương 2: Thực trạng mở rộng hoạt động cho vay thế chấp ô tô đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank – PGD Đông Hà Nội
Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và kết quả kinh doanh tổng quát của PGD Đông Hà Nội giai đoạn 2016 – 2018, đồng thời phân tích sâu nghiệp vụ cho vay thế chấp ô tô cho khách hàng SMEs.
1. Các sản phẩm cho vay thế chấp ô tô tại VPBank
Ngân hàng xây dựng 4 nhóm sản phẩm chính nhằm phân hóa linh hoạt theo đối tượng khách hàng:
- Thế chấp ô tô thông thường: Áp dụng hình thức cho vay, thấu chi, L/C, bảo lãnh; hạn mức 60% – 70% giá trị định giá; thời hạn tối đa 7 năm; yêu cầu doanh thu thuế và lợi nhuận dương 2 năm gần nhất.
- Ô tô qua CPC (Auto 106): Cho vay từng lần mua ô tô dưới 9 chỗ; thời hạn tối đa 5 năm; hạn mức đến 80% giá trị xe (tối đa 5 tỷ đồng); áp dụng luồng xử lý A/B theo quy định phê duyệt tập trung.
- Mini Auto: Hạn mức đến 80% giá trị xe (tối đa 3 tỷ đồng); áp dụng cho phân khúc khách hàng Micro SME có thời gian hoạt động tối thiểu 1 năm hoặc chủ doanh nghiệp có 2 năm kinh nghiệm.
- Chương trình phê duyệt nhanh Auto: Cho vay tối đa 1,5 tỷ đồng (tối đa 80% giá trị xe); áp dụng phân luồng cấp tín dụng nhanh, giao quyền phê duyệt trực tiếp cho Giám đốc Hub tại đơn vị kinh doanh.
| Tiêu chí so sánh |
Thế chấp ô tô thông thường |
Ô tô qua CPC (Auto 106) |
Mini Auto |
Phê duyệt nhanh Auto |
| Hình thức cấp tín dụng |
Vay món, thấu chi, L/C, bảo lãnh |
Cho vay theo món |
Cho vay theo món |
Cho vay theo món |
| Thời hạn tối đa |
7 năm |
5 năm |
5 năm |
5 năm |
| Hạn mức cấp |
60% - 70% định giá |
Đến 80% (tối đa 5 tỷ VNĐ) |
Đến 80% (tối đa 3 tỷ VNĐ) |
Đến 80% (tối đa 1,5 tỷ VNĐ) |
| Phương thức giải ngân |
Thanh toán đối tác đầu vào |
Theo giấy hẹn trả đăng ký xe hoặc đăng ký xe gốc |
Theo giấy hẹn trả đăng ký xe hoặc đăng ký xe gốc |
Theo giấy hẹn trả đăng ký xe hoặc đăng ký xe gốc |
| Biên độ lãi suất |
Ngắn hạn: 3%; Trung/dài hạn: 2% |
4% - 4,5% cộng lãi suất tiết kiệm tại quầy |
Quyết định 540/2019/QĐ-TGĐ |
Quyết định 28/2019/QĐ-TGĐ |
2. Quy trình cho vay 8 bước tại VPBank
Quy trình cấp tín dụng thế chấp ô tô được chuẩn hóa thông qua 8 bước:
- Tiếp xúc và thu thập hồ sơ: Chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp (BRO) tiếp nhận nhu cầu, lập hồ sơ trên Smart SME.
- Thẩm định hồ sơ và định giá tài sản: BRO kiểm tra thông tin CIC, lập báo cáo thẩm định (RESUME); ký hợp đồng dịch vụ định giá tài sản độc lập (lệ phí 550.000 VNĐ); chuyển hồ sơ cho phòng kiểm soát tín dụng (CRBO) kiểm tra và trình Ban phê duyệt.
- Thông báo quyết định cấp tín dụng: Phản hồi phê duyệt hoặc từ chối cho khách hàng.
- Xét duyệt và ký hợp đồng: Chuyển dữ liệu lên hệ thống T24 và CLOS, tiến hành ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp, đăng ký giao dịch bảo đảm và mua bảo hiểm xe.
- Giải ngân và kiểm soát giải ngân: Thực hiện giải ngân dựa trên giấy hẹn đăng ký xe hoặc đăng ký xe bản chính.
- Thu nợ và lãi định kỳ: Hệ thống gửi tin nhắn thông báo vào ngày 15; chuyên viên BRO đối soát kiểm tra dòng tiền trên T24 vào ngày 20 hàng tháng.
- Kiểm tra, giám sát sau vay: BRO định kỳ kiểm tra thực tế hoạt động kinh doanh và hiệu lực của giấy chứng nhận đăng kiểm xe.
- Thanh lý hợp đồng tín dụng: Bộ phận chăm sóc khách hàng (FARMER) hỗ trợ BRO tất toán khoản nợ, giải tỏa thế chấp trên T24 và CLOS.
3. Thực trạng quy mô và cơ cấu tín dụng thế chấp ô tô (2016 – 2018)
- Số lượng khách hàng: Tổng số SMEs vay thế chấp ô tô tăng từ 200 doanh nghiệp (80 khách hàng mới) năm 2016 lên 240 doanh nghiệp (96 khách hàng mới) năm 2017 và đạt 264 doanh nghiệp (106 khách hàng mới) năm 2018. Tốc độ tăng trưởng khách hàng mới bình quân đạt khoảng 17%/năm.
- Quy mô dư nợ theo phân khúc doanh thu:
- Phân khúc Doanh nghiệp siêu nhỏ (Micro): Chiếm tỷ trọng áp đảo trong năm 2016 với 59,67 tỷ đồng (79,5% cơ cấu). Năm 2017 đạt gần 121 tỷ đồng nhờ chương trình "Vay mua ô tô – Cơn lốc siêu ưu đãi".
- Phân khúc Doanh nghiệp nhỏ (Small): Tăng trưởng tỷ trọng từ 20,5% (năm 2016) lên 26,82% (năm 2017).
- Phân khúc Doanh nghiệp vừa (Middle): Năm 2016 và 2017 không phát sinh dư nợ do nhóm này thường vay tại Hội sở/Trung tâm SME lớn; đến năm 2018 ghi nhận 2 hợp đồng đầu tiên với dư nợ đạt 9,56 tỷ đồng.
- Cơ cấu dư nợ theo loại hình pháp lý:
- Công ty Cổ phần: Chiếm tỷ trọng cao nhất trong năm 2016 (53,64% với 40,26 tỷ đồng) và năm 2017 (57,75% với 95,41 tỷ đồng, tăng trưởng 136,98%). Năm 2018 giảm xuống còn 83,86 tỷ đồng (chiếm 37,54%).
- Công ty TNHH: Năm 2018 tăng trưởng vượt bậc, đạt 123,2 tỷ đồng, chiếm 55,15% tổng dư nợ thế chấp ô tô.
- Hộ kinh doanh: Tăng từ 4,39 tỷ đồng (năm 2016) lên hơn 16 tỷ đồng (năm 2018) nhờ chiến lược bán hàng trực tiếp (Direct Sales) trong bán kính 15km tại quận Hai Bà Trưng và Long Biên.
- Doanh số cho vay và thu nợ:
| Chỉ tiêu |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
So sánh 2017/2016 |
So sánh 2018/2017 |
| Dư nợ cho vay (tỷ VNĐ) |
75,06 |
165,20 |
223,40 |
+120,10% |
+35,23% |
| Doanh số thu nợ (tỷ VNĐ) |
27,14 |
66,28 |
85,99 |
+144,21% |
+29,74% |
| Hệ số thu nợ |
36,16% |
40,12% |
38,49% |
— |
— |
- Chất lượng tín dụng và tỷ lệ nợ xấu (NPL): Theo chỉ tiêu định hướng từ Hội sở VPBank (Quyết định số 88/2016/QĐ-TGĐ), tỷ lệ nợ xấu dự kiến được kiểm soát ở mức: năm 2016 là 5%, năm 2017 là 4%, và từ năm 2018 trở đi giao cho PGD Đông Hà Nội ở mức 3%.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay thế chấp ô tô đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – PGD Đông Hà Nội
Chương 3 đề xuất các định hướng và hệ thống giải pháp cụ thể đến năm 2022 nhằm hoàn thiện quy trình, thúc đẩy tăng trưởng tín dụng an toàn và hạn chế rủi ro nợ quá hạn.
Kết quả và đóng góp
1. Kết quả chính từ số liệu thực nghiệm
- Hoạt động kinh doanh chung của PGD Đông Hà Nội: Tổng vốn huy động tại ngày 31/12/2017 đạt hơn 1.062 tỷ đồng (tăng gần 13% so với 2016). Tổng dư nợ tín dụng chung tăng từ 893 tỷ đồng (2016) lên 1.088 tỷ đồng (2017) và đạt 1.330 tỷ đồng (2018). Lợi nhuận thuần tăng trưởng đều: đạt 47,86 tỷ đồng (2016), 75,38 tỷ đồng (2017) và 95,58 tỷ đồng (2018).
- Tăng trưởng mảng thế chấp ô tô: Dư nợ cho vay thế chấp ô tô SMEs tăng gấp gần 3 lần sau 3 năm, từ 75,06 tỷ đồng (2016) lên 223,40 tỷ đồng (2018). Tỷ trọng dư nợ thế chấp ô tô trong tổng dư nợ KHDN tăng từ 10,8% (2016) lên gần 23% (2018).
2. Các giải pháp tác giả đề xuất cho PGD Đông Hà Nội
- Ổn định bộ máy nhân sự: Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng thẩm định phương án kinh doanh và chuẩn hóa đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ chuyên viên quan hệ khách hàng (BRO).
- Cân đối nguồn vốn huy động: Đảm bảo nguồn vốn huy động tại chỗ đáp ứng kịp thời tiến độ giải ngân, tránh rủi ro thanh khoản.
- Hoàn thiện quy trình cấp tín dụng: Rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ nhưng vẫn đảm bảo tính chặt chẽ trong kiểm soát thực địa và định giá tài sản bảo đảm.
- Mở rộng liên kết đại lý ô tô: Ký kết thỏa thuận hợp tác đối tác chiến lược với các showroom, đại lý kinh doanh ô tô lớn trên địa bàn để tiếp cận trực tiếp khách hàng mua xe.
- Ứng dụng công nghệ ngân hàng số: Khai thác triệt để các phần mềm quản lý Smart SME, hệ thống khởi tạo khoản vay CLOS và T24 nhằm tự động hóa quy trình thẩm định.
- Liên kết gói sản phẩm: Thiết kế các gói tài trợ trọn gói kết hợp giữa thế chấp ô tô, thấu chi doanh nghiệp, thẻ tín dụng doanh nghiệp và dịch vụ chuyển tiền thanh toán quốc tế.
- Đa dạng hóa tệp khách hàng SMEs: Đẩy mạnh phương thức bán hàng trực tiếp (Direct Sales), mở rộng thị phần sang phân khúc doanh nghiệp nhỏ (Small) và vừa (Middle).
3. Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý và ngân hàng mẹ
- Kiến nghị với Chính phủ: Hoàn thiện cơ chế pháp lý về đăng ký giao dịch bảo đảm đối với động sản; đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ tạo điều kiện lưu thông phương tiện.
- Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành chính sách lãi suất và tăng trưởng tín dụng linh hoạt, hỗ trợ tái cấp vốn cho các gói tín dụng ưu đãi phục vụ SMEs.
- Kiến nghị với Hội sở VPBank: Phân cấp thẩm quyền phê duyệt linh hoạt cho Giám đốc Hub tại đơn vị kinh doanh; nâng cấp hạn mức và cải tiến điều kiện phê duyệt của các dòng sản phẩm Auto 106, Mini Auto.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi không gian và dữ liệu: Khóa luận tập trung nghiên cứu số liệu nội bộ tại một đơn vị kinh doanh duy nhất là PGD Đông Hà Nội (thuộc VPBank) trong giai đoạn 2016 – 2018. Số liệu chủ yếu tập trung vào các gói vay thuộc phân khúc Micro và Small, phân khúc Middle mới chỉ bước đầu phát sinh trong năm 2018.
- Hạn chế về phân tích rủi ro định lượng: Văn bản chưa công bố đầy đủ ma trận chuyển nhóm nợ chi tiết và các mô hình chấm điểm tín dụng nâng cao do tính bảo mật thông tin nội bộ của ngân hàng thương mại.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh hoạt động cho vay thế chấp ô tô giữa VPBank và các ngân hàng thương mại cổ phần khác trên cùng địa bàn; phân tích tác động dài hạn của công nghệ chấm điểm tín dụng tự động đối với chất lượng nợ xấu giai đoạn sau năm 2018.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Khóa luận cung cấp một khung phân tích thực nghiệm hoàn chỉnh về quy trình cấp tín dụng có tài sản bảo đảm là động sản; là tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá quy mô, chất lượng nợ và hiệu quả thu hồi nợ tại chi nhánh ngân hàng.
- Đối với chuyên viên tín dụng doanh nghiệp (BRO/SME): Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về các biểu mẫu, danh mục kiểm tra hồ sơ (checklist), quy trình phân luồng tín dụng (Auto 106, Mini Auto, luồng phê duyệt nhanh) và kinh nghiệm triển khai bán hàng trực tiếp (Direct Sales) tại thị trường địa bàn.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu những gói sản phẩm cho vay thế chấp ô tô cụ thể nào tại VPBank?
Khóa luận phân tích 4 gói sản phẩm chính gồm:
- Cho vay thế chấp ô tô thông thường (tối đa 7 năm, hạn mức 60% – 70% định giá);
- Chương trình Auto 106 / Ô tô qua CPC (tối đa 5 năm, hạn mức đến 80%, tối đa 5 tỷ đồng);
- Gói Mini Auto (tối đa 5 năm, hạn mức đến 80%, tối đa 3 tỷ đồng);
- Chương trình phê duyệt nhanh Auto (tối đa 5 năm, hạn mức đến 80%, tối đa 1,5 tỷ đồng).
2. Quy trình cho vay thế chấp ô tô tại VPBank gồm những bước cơ bản nào?
Quy trình được thực hiện qua 8 bước:
- Tiếp xúc và tiếp nhận hồ sơ;
- Thẩm định khách hàng và định giá tài sản ô tô;
- Thông báo quyết định tín dụng;
- Xét duyệt hồ sơ trên hệ thống T24/CLOS và ký kết hợp đồng;
- Giải ngân vốn vay;
- Đôn đốc thu nợ và đối soát dòng tiền vào ngày 15 và 20 hàng tháng;
- Kiểm tra, giám sát sau vay và tình trạng đăng kiểm xe;
- Thanh lý hợp đồng tín dụng.
3. Cơ cấu dư nợ cho vay thế chấp ô tô theo quy mô doanh nghiệp tại PGD Đông Hà Nội biến động ra sao giai đoạn 2016 – 2018?
Giai đoạn 2016 – 2018 ghi nhận sự thống trị của phân khúc Doanh nghiệp siêu nhỏ (Micro), chiếm 79,5% dư nợ năm 2016 (59,67 tỷ đồng) và đạt khoảng 121 tỷ đồng năm 2017. Phân khúc Doanh nghiệp nhỏ (Small) tăng dần tỷ trọng từ 20,5% (2016) lên 26,82% (2017). Đến năm 2018, phân khúc Doanh nghiệp vừa (Middle) mới bắt đầu xuất hiện với 2 hợp đồng đạt giá trị 9,56 tỷ đồng.
4. Tỷ lệ nợ xấu (NPL) mục tiêu được VPBank giao cho PGD Đông Hà Nội là bao nhiêu?
Theo Quyết định số 88/2016/QĐ-TGĐ, mức NPL dự kiến tối đa áp dụng cho sản phẩm cho vay thế chấp ô tô SMEs tại Trung tâm SME là: 5% (năm 2016), 4% (năm 2017), và từ năm 2018 trở đi chỉ tiêu NPL giao cho PGD Đông Hà Nội phải kiểm soát dưới mức 3%.
5. Những giải pháp trọng tâm nào được tác giả đề xuất để nâng cao hiệu quả hoạt động này đến năm 2022?
Tác giả đề xuất 7 giải pháp nội bộ: chuẩn hóa và đào tạo đội ngũ nhân sự BRO; đảm bảo nguồn vốn huy động tại chỗ; hoàn thiện và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình tín dụng; mở rộng liên kết hợp tác với các đại lý, showroom ô tô; ứng dụng công nghệ T24, CLOS, Smart SME; xây dựng chính sách gói sản phẩm liên kết; và đẩy mạnh mở rộng tệp khách hàng SMEs sang phân khúc Small và Middle.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hải Vân đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và đánh giá sâu sắc thực trạng hoạt động cho vay thế chấp ô tô đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank – PGD Đông Hà Nội giai đoạn 2016 – 2018. Kết quả nghiên cứu phản ánh sự tăng trưởng nhanh chóng về quy mô dư nợ và số lượng khách hàng, đồng thời chỉ ra các thách thức trong công tác thu hồi nợ và thẩm định hồ sơ. Hệ thống 7 nhóm giải pháp và các kiến nghị quản lý được đề xuất có tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp cơ sở thực nghiệm hữu ích cho việc mở rộng tín dụng an toàn tại đơn vị đến năm 2022.