Tổng quan nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển kinh tế quốc gia, khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ luôn giữ vị trí then chốt khi chiếm trên 75% tổng số doanh nghiệp toàn quốc và tạo ra hơn 50% việc làm cho người lao động. Tại tỉnh Nghệ An, bức tranh kinh tế ghi nhận sự hiện diện của hơn 19.000 doanh nghiệp đang hoạt động, trung bình mỗi năm có thêm khoảng 400 doanh nghiệp thành lập mới và khối doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 85%. Dù giữ vai trò động lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương, nhóm doanh nghiệp này vẫn đối mặt với rào cản lớn trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức do hạn chế về năng lực tài chính và tài sản bảo đảm.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung vào việc giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu mở rộng quy mô tín dụng và yêu cầu kiểm soát rủi ro an toàn vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Nghệ An. Mục tiêu cụ thể là phân tích thực trạng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2016-2018, chỉ rõ các thành tựu đạt được, nhận diện những điểm nghẽn nội tại và đề xuất hệ thống giải pháp phát triển tín dụng bền vững.

Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ về không gian tại địa bàn tỉnh Nghệ An gắn với hoạt động của Vietcombank Nghệ An; phạm vi thời gian tập trung vào chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2016-2018 và tầm nhìn định hướng phát triển. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc đối với ngành tài chính - ngân hàng khi cung cấp giải pháp giúp chi nhánh nâng tỷ trọng dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ đạt mốc 20% tổng dư nợ, đồng thời duy trì tỷ lệ nợ quá hạn dưới 1,5% và tỷ lệ nợ xấu dưới 1,0% theo chuẩn an toàn vốn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng Lý thuyết trung gian tài chính của các nhà kinh tế học hiện đại, khẳng định ngân hàng thương mại là kênh dẫn vốn huyết mạch giúp phân bổ nguồn lực tài chính nhàn rỗi trong nền kinh tế đến các chủ thể sản xuất kinh doanh. Đồng thời, Lý thuyết bất đối xứng thông tin được vận dụng nhằm luận giải nguyên nhân dẫn đến hiện tượng lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức khi ngân hàng cấp tín dụng cho các doanh nghiệp quy mô nhỏ. Luận văn tiếp cận quan điểm coi doanh nghiệp vừa và nhỏ là thanh giảm sóc cho nền kinh tế với tính linh hoạt cao theo triết lý nhỏ là tốt trước các biến động thị trường.

Khung khái niệm của đề tài bám sát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ được chuẩn hóa theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP của Chính phủ, quy định rõ quy mô lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng nguồn vốn không vượt quá 100 tỷ đồng hoặc tổng doanh thu không quá 200 tỷ đồng đối với lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Khái niệm và quy trình cho vay được xác lập căn cứ theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước. Các chỉ tiêu đo lường chất lượng tín dụng bao gồm tỷ lệ tăng trưởng dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn nhóm 2 đến nhóm 5, tỷ lệ nợ xấu nhóm 3 đến nhóm 5 và tỷ suất sinh lời từ hoạt động cho vay theo Thông tư 14/2014/TT-NHNN.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh thường niên của Vietcombank Nghệ An trong 3 năm 2016, 2017, 2018 và số liệu thống kê kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 100% hồ sơ tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh, trong đó đi sâu phân tích chọn lọc mẫu toàn bộ danh mục gồm hơn 140 doanh nghiệp vừa và nhỏ phát sinh dư nợ thực tế trong giai đoạn khảo sát. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm đảm bảo tính bao quát, loại trừ sai số thống kê và phản ánh chính xác đặc điểm của từng phân khúc khách hàng theo ngành nghề.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích so sánh chuỗi thời gian kết hợp diễn dịch định tính và định lượng là vì phương thức này giúp lượng hóa tương quan biến động giữa nguồn vốn huy động đạt 8.069 tỷ đồng năm 2018 với quy mô dư nợ cho vay, đồng thời làm rõ tác động của các nhân tố quản trị nội bộ mà các mô hình toán lượng thuần túy khó nắm bắt trọn vẹn. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt trong 3 năm và hoàn thiện phân tích tổng hợp vào năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô dư nợ tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Vietcombank Nghệ An có sự tăng trưởng vững chắc, tăng từ 930 tỷ đồng năm 2016 lên mức 1.233 tỷ đồng vào năm 2018, đạt tỷ lệ tăng trưởng 32,58% cho toàn bộ giai đoạn.

Thứ hai, cơ cấu dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ trọng bình quân khoảng 18% so với tổng dư nợ toàn chi nhánh và chiếm hơn 25% trên tổng dư nợ khách hàng doanh nghiệp. Dù quy mô tăng đều qua từng năm nhưng tỷ trọng này vẫn còn khiêm tốn khi so sánh với tổng số 85% doanh nghiệp vừa và nhỏ đang hoạt động trên địa bàn.

Thứ ba, hiệu quả sinh lời từ hoạt động cấp tín dụng cho phân khúc này ghi nhận bước tiến vượt bậc. Lợi nhuận từ hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng từ 16,8 tỷ đồng năm 2016 lên mức 23,7 tỷ đồng trong năm 2018, tương ứng mức tăng trưởng lợi nhuận 41,07%.

Thứ tư, chất lượng tín dụng được duy trì ở ngưỡng an toàn cao khi tỷ lệ nợ xấu luôn được kiểm soát dưới 1,0%, tuân thủ nghiêm ngặt định mức của Hội sở Vietcombank và Ngân hàng Nhà nước. Tuy nhiên, quy mô nợ quá hạn tuyệt đối có xu hướng tăng nhẹ vào cuối năm 2018 do sự suy giảm thanh khoản cục bộ của một số doanh nghiệp xây lắp và thương mại.

Thảo luận kết quả

Sự bứt phá về dư nợ và lợi nhuận khẳng định vị thế thương hiệu vững mạnh qua 30 năm phát triển kể từ ngày thành lập 25/01/1989 của Vietcombank Nghệ An, cùng sự đóng góp trực tiếp của mạng lưới 160 cán bộ nhân viên và 6 phòng giao dịch vệ tinh như Hưng Dũng, Trung Đô, Cửa Lò. Hệ thống thanh toán công nghệ cao và các gói sản phẩm phi tín dụng phong phú đã tạo lợi thế cạnh tranh khác biệt.

Tuy nhiên, tốc độ mở rộng tín dụng chưa tương xứng với tiềm năng xuất phát từ việc chi nhánh phân công mảng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ cho Phòng Khách hàng Cá nhân quản lý, dẫn tới quy trình thẩm định bị kéo dài và giảm cơ hội tiếp cận vốn của doanh nghiệp. Về phía khách hàng, có tới hơn 70% doanh nghiệp vừa và nhỏ có nguồn gốc chuyển đổi từ hộ kinh doanh gia đình, thiếu tài sản bảo đảm chuẩn mực do phần lớn bất động sản chỉ có hợp đồng mua bán dự án chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Về phương diện trực quan hóa dữ liệu học thuật, những phát hiện trên có thể được thể hiện sinh động qua biểu đồ cột ghép so sánh tốc độ tăng trưởng dư nợ doanh nghiệp vừa và nhỏ với tổng dư nợ giai đoạn 2016-2018, kết hợp bảng ma trận phân loại nợ theo 5 nhóm rủi ro và biểu đồ cơ cấu nguồn vốn huy động đạt 8.069 tỷ đồng. So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại khu vực Bắc Trung Bộ, tỷ lệ nợ xấu dưới 1,0% của Vietcombank Nghệ An là một điểm sáng vượt trội về năng lực phòng ngừa rủi ro tín dụng.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cơ cấu tổ chức thẩm định và điều chỉnh linh hoạt điều kiện cấp tín dụng. Ngân hàng cần chuyển giao toàn bộ danh mục khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ về Phòng Khách hàng Doanh nghiệp quản lý chuyên biệt, rút ngắn thời gian phê duyệt hồ sơ từ 7-10 ngày xuống còn 3-5 ngày làm việc, hoàn thành triển khai trước quý II năm 2020.

Thứ hai, nâng cao năng lực chuyên môn và chuẩn hóa đạo đức nghề nghiệp cho 160 cán bộ nhân viên. Chi nhánh cần thiết lập lộ trình đào tạo định kỳ 6 tháng một lần về kỹ năng thẩm định dòng tiền thực tế, định giá tài sản phi truyền thống và xếp hạng tín dụng nội bộ, đặt mục tiêu 100% cán bộ tín dụng đạt chứng chỉ nghiệp vụ nâng cao trong năm 2020.

Thứ ba, linh hoạt chính sách lãi suất và đa dạng hóa danh mục tài sản bảo đảm. Vietcombank Nghệ An cần áp dụng biểu lãi suất ưu đãi giảm từ 0,5% đến 1,0% mỗi năm cho các doanh nghiệp xuất khẩu và sản xuất công nghiệp phụ trợ. Đồng thời, chủ động phối hợp với Quỹ bảo lãnh tín dụng địa phương theo Quyết định 58/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ nhằm chấp thuận tài sản bảo đảm là hàng tồn kho luân chuyển và quyền đòi nợ hình thành trong tương lai.

Thứ tư, mở rộng mạng lưới giao dịch và tăng cường hoạt động tiếp thị sản phẩm trọn gói. Chi nhánh cần lập đề án thành lập thêm 2 phòng giao dịch tại các khu kinh tế trọng điểm trong giai đoạn 2020-2022, kết hợp đẩy mạnh gói dịch vụ tài trợ thương mại và ngân hàng số, quyết tâm nâng tỷ trọng dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ chạm mốc tối thiểu 20% tổng dư nợ toàn chi nhánh.

Về phía cơ quan quản lý, đề nghị Ngân hàng Nhà nước nâng cao chất lượng dữ liệu của Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia; Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An khẩn trương vận hành hiệu quả Quỹ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP; các doanh nghiệp cần chủ động chuẩn hóa sổ sách kế toán và nâng cao tính minh bạch tài chính.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám đốc và cán bộ quản lý tín dụng tại các ngân hàng thương mại. Luận văn cung cấp khung phân tích thực chứng sâu sắc về cơ chế cấp tín dụng, hỗ trợ các nhà quản trị ngân hàng nhận diện rủi ro và tái cấu trúc quy trình phân quyền thẩm định cho phân khúc doanh nghiệp quy mô nhỏ tại cấp chi nhánh.

Thứ hai, chủ sở hữu và Giám đốc Tài chính của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nghiên cứu giúp các nhà quản lý doanh nghiệp hiểu rõ các tiêu chuẩn thẩm định, điều kiện thế chấp tài sản và quy trình kiểm soát sau giải ngân của ngân hàng lớn, từ đó hoàn thiện phương án kinh doanh khả thi và tối ưu hóa chi phí vốn vay.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Đề tài là tài liệu tham khảo học thuật chuẩn mực với phương pháp luận chặt chẽ, kết hợp chuỗi dữ liệu thực tế 2016-2018 từ Vietcombank Nghệ An với quy mô tổng nguồn vốn huy động 8.069 tỷ đồng và dư nợ phân tích 1.233 tỷ đồng.

Thứ tư, các cơ quan hoạch định chính sách kinh tế và Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Nghệ An. Công trình cung cấp luận cứ thực tiễn để tham mưu chính sách thúc đẩy liên kết vốn, hỗ trợ triển khai quỹ bảo lãnh tín dụng và xây dựng môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi cho hơn 19.000 doanh nghiệp địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Vietcombank Nghệ An được xác định theo những tiêu chí cụ thể nào? Căn cứ Điều 6 Nghị định 39/2018/NĐ-CP, ngân hàng phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ dựa trên số lao động đóng bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng hoặc doanh thu năm không vượt quá 200 tỷ đồng đối với khu vực sản xuất. Trong ngành thương mại dịch vụ, tiêu chí tương ứng là dưới 100 lao động và vốn dưới 100 tỷ đồng.

Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Vietcombank Nghệ An giai đoạn 2016-2018 đạt mức bao nhiêu? Quy mô dư nợ cho vay phân khúc này đã tăng từ 930 tỷ đồng năm 2016 lên mức 1.233 tỷ đồng vào năm 2018, tương đương tỷ lệ tăng trưởng 32,58% cho cả giai đoạn. Kết quả này đóng góp trực tiếp vào mức tăng trưởng lợi nhuận tín dụng đạt 23,7 tỷ đồng của chi nhánh trong năm 2018.

Đâu là rào cản lớn nhất khiến doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Nghệ An khó tiếp cận vốn vay ngân hàng? Trở ngại cốt lõi bắt nguồn từ việc hơn 70% doanh nghiệp đi lên từ mô hình gia đình, hệ thống chứng từ kế toán chưa minh bạch và tài sản thế chấp chưa hoàn thiện thủ tục pháp lý. Ngoài ra, việc phòng khách hàng cá nhân phụ trách mảng này trong giai đoạn 2016-2018 cũng làm kéo dài thời gian thẩm định phương án kinh doanh.

Vietcombank Nghệ An áp dụng giải pháp nào để duy trì tỷ lệ nợ xấu doanh nghiệp vừa và nhỏ luôn dưới 1,0%? Ngân hàng vận hành quy trình giám sát dòng tiền chặt chẽ trước, trong và sau giải ngân với sự tham gia của đội ngũ 160 cán bộ nhân viên. Đơn vị thực hiện phân loại nợ định kỳ theo Thông tư 14/2014/TT-NHNN, theo dõi sát tiến độ thi công dự án và chủ động xử lý nợ có vấn đề ngay từ nhóm 2 để ngăn ngừa chuyển nhóm nợ xấu.

Doanh nghiệp chưa có bất động sản thổ cư thế chấp có thể vay vốn tại Vietcombank Nghệ An bằng hình thức nào? Doanh nghiệp hoàn toàn có thể tiếp cận vốn thông qua các hình thức tài trợ thương mại, chiết khấu bộ chứng từ hàng hóa, bảo lãnh thực hiện hợp đồng hoặc vay tín chấp dựa trên phương án kinh doanh có hợp đồng đầu ra khả thi. Bên cạnh đó, doanh nghiệp có thể liên kết với Quỹ bảo lãnh tín dụng địa phương theo Quyết định 58/2013/QĐ-TTg.

Kết luận

  • Luận văn khẳng định vai trò trụ cột của khối doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 85% tổng số doanh nghiệp trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tỉnh Nghệ An.
  • Dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Vietcombank Nghệ An ghi nhận mức tăng trưởng 32,58%, nâng tổng dư nợ lên 1.233 tỷ đồng trong năm 2018.
  • Hiệu quả kinh doanh được khẳng định qua mức lợi nhuận 23,7 tỷ đồng gắn liền với việc kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nợ xấu dưới ngưỡng an toàn 1,0%.
  • Nghiên cứu bóc tách các điểm nghẽn nội tại về thủ tục phê duyệt và điều kiện tài sản bảo đảm bất động sản của doanh nghiệp quy mô nhỏ.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện đã xác lập lộ trình rõ ràng nhằm đưa tỷ trọng dư nợ phân khúc này đạt mốc 20% tổng dư nợ toàn chi nhánh.

Đóng góp khoa học lớn nhất của luận văn là việc giải quyết hài hòa bài toán giữa mở rộng quy mô tín dụng và kiểm soát rủi ro an toàn vốn tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu. Các bên liên quan được khuyến nghị triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp từ quý II năm 2020 đến năm 2025, khởi đầu bằng việc tái cơ cấu phòng ban thẩm định chuyên trách. Độc giả quan tâm và các nhà nghiên cứu tài chính có thể khai thác sâu các phát hiện của luận văn để ứng dụng vào công tác quản trị rủi ro tín dụng và hoạch định chiến lược kinh doanh thực tế.