Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới và đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò nòng cốt trong việc kiến tạo, mở rộng và khôi phục hệ thống cơ sở hạ tầng, tài sản cố định cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thi công xây lắp đảm nhiệm việc biến các nguồn lực vật chất, vốn nhàn rỗi và lực lượng lao động thành các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông và kỹ thuật hạ tầng. Tuy nhiên, hoạt động xây lắp có các đặc thù khắt khe: quy mô vốn đầu tư rất lớn, chu kỳ sản xuất kéo dài, sản phẩm mang tính đơn chiếc và cố định tại địa điểm thi công, phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên và thời tiết, tiềm ẩn rủi ro phát sinh trong nhiều công đoạn.

Đối với hệ thống ngân hàng thương mại, tín dụng phục vụ xây lắp—đặc biệt là cho vay trung và dài hạn theo dự án đầu tư—mang lại doanh thu lãi vay lớn nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro mất vốn cao nếu phương án đầu tư không khả thi. Để giảm thiểu rủi ro tín dụng và đảm bảo khả năng thu hồi vốn, công tác thẩm định tài chính dự án đóng vai trò then chốt và phức tạp nhất trước khi ra quyết định cấp tín dụng.

Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh nghiệp xây lắp, đặc điểm sản phẩm xây lắp và sự cần thiết khách quan của công tác thẩm định tài chính dự án cho vay vốn tại ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích thực trạng quy trình, phương pháp và nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Cầu Giấy.
  3. Đánh giá cụ thể tình hình thẩm định thông qua dự án thực tế: "Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh công trình hạ tầng kỹ thuật – Khu công nghiệp Đại An", từ đó chỉ ra các mặt đạt được cùng những tồn tại, khó khăn trong công tác thẩm định của chi nhánh.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thẩm định tài chính dự án cho vay vốn đối với các doanh nghiệp xây lắp.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Cầu Giấy (BIDV Cầu Giấy) và hồ sơ dự án Khu công nghiệp Đại An (Hải Dương).
    • Thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và tín dụng giai đoạn 2004 - 2006.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng lý thuyết quản trị tín dụng ngân hàng và thẩm định dự án đầu tư thuộc chuyên ngành Kinh tế đầu tư, kết hợp hệ thống các văn bản pháp lý và công cụ định lượng tài chính.

Khung lý thuyết và công thức thẩm định

  • Nguyên tắc xác định mức cấp tín dụng dự án: $$\text{Số tiền cho vay} = \text{Tổng vốn đầu tư} - \text{Vốn tự có} - \text{Các nguồn khác}$$
  • Giá trị hiện tại ròng (NPV): $$\text{NPV} = \sum_{t=1}^{n} \frac{\text{NCF}_t}{(1 + k)^t} - \text{CF}_0$$ (Trong đó: $\text{CF}_0$ là vốn đầu tư ban đầu; $\text{NCF}_t$ là dòng tiền ròng năm thứ $t$; $k$ là tỷ suất chiết khấu; $n$ là vòng đời dự án. Tiêu chuẩn chấp thuận: $\text{NPV} > 0$).
  • Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR): Xác định bằng phương pháp nội suy giữa hai mức lãi suất chiết khấu $k_1$ và $k_2$ (tương ứng $\text{NPV}_1 > 0$ và $\text{NPV}_2 < 0$): $$\text{IRR} = k_1 + \frac{\text{NPV}_1}{|\text{NPV}_1| + |\text{NPV}_2|} \times (k_2 - k_1)$$
  • Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE): $$\text{ROE} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn tự có}}$$
  • Hệ số khả năng trả nợ dài hạn (DSCR): $$\text{DSCR} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế} + \text{Khấu hao} + \text{Lãi vay trung, dài hạn}}{\text{Nợ gốc trung, dài hạn phải trả} + \text{Lãi vay trung, dài hạn}}$$
  • Thời gian hoàn vốn ($T$): $$T = \frac{\text{Tổng số vốn đầu tư}}{\text{Lợi nhuận thu được hàng năm} + \text{Khấu hao cơ bản dùng để trả nợ hàng năm}}$$

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính: Phân tích các chỉ số thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh, tỷ suất tự tài trợ của doanh nghiệp theo chuỗi thời gian để đánh giá năng lực tài chính.
  • Phương pháp so sánh đối chiếu: Đối chiếu các chỉ tiêu dự toán, suất đầu tư, định mức chi phí quản lý, đơn giá thi công của dự án với các dự án tương tự và định mức kinh tế - kỹ thuật do Nhà nước ban hành.
  • Phương pháp phân tích độ nhạy và dự báo: Đánh giá mức độ biến động của các chỉ số hiệu quả khi các yếu tố đầu vào (giá nguyên vật liệu, lãi suất, tiến độ thuê đất) thay đổi.
  • Phương pháp mô hình hóa bảng tính: Sử dụng bảng tính liên kết để lập dự phóng doanh thu, chi phí, khấu hao, lãi vay và dòng tiền trả nợ.

Nguồn dữ liệu

  • Báo cáo tài chính, báo cáo nghiên cứu khả thi, hợp đồng thuê đất và hồ sơ pháp lý của Công ty Cổ phần Đại An.
  • Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng và hồ sơ thẩm định giai đoạn 2004 - 2006 do Phòng Kế hoạch nguồn vốn và Phòng Thẩm định BIDV Cầu Giấy cung cấp.
  • Văn bản pháp lý: Quyết định 206/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về quản lý, trích khấu hao TSCĐ; Quyết định 3149/2002/QĐ-UB của UBND tỉnh Hải Dương về ưu đãi đầu tư; Công văn 317/CP-CN của Thủ tướng Chính phủ.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế, đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp xây dựng và lý giải nguyên nhân ngân hàng thương mại phải thực hiện thẩm định tài chính nghiêm ngặt:

  • Khái niệm và phân loại công trình: Doanh nghiệp xây lắp là các đơn vị thuộc mọi thành phần kinh tế có đăng ký kinh doanh thi công xây dựng theo quy định pháp luật. Hoạt động xây lắp bao gồm 5 nhóm công trình chính:
    1. Công trình dân dụng: Nhà ở, chung cư, trường học, bệnh viện, khách sạn, trung tâm thương mại.
    2. Công trình công nghiệp: Khai khoáng, luyện kim, hóa chất, cơ khí chế tạo, công nghiệp nhẹ.
    3. Công trình giao thông: Đường bộ, đường sắt, cầu hầm, đường thủy, cảng biển, sân bay.
    4. Công trình thủy lợi: Kênh mương, đập, hồ chứa, trạm bơm, đường ống dẫn nước.
    5. Công trình hạ tầng kỹ thuật: Cấp thoát nước, chiếu sáng đô thị, xử lý chất thải.
  • Đặc điểm sản phẩm và tổ chức thi công:
    • Sản phẩm có kích thước và giá trị lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sử dụng lâu dài, cố định tại nơi xây dựng, không thể di chuyển như sản phẩm công nghiệp chế tạo.
    • Quá trình thi công ngoài trời chịu ảnh hưởng trực tiếp từ điều kiện địa chất, thời tiết, đòi hỏi sự phối hợp liên tục giữa chủ đầu tư, nhà thầu chính, nhà thầu phụ và các bên tư vấn giám sát.
  • Sự cần thiết của thẩm định tài chính dự án:
    • Doanh nghiệp xây lắp đòi hỏi vốn lưu động lớn để thanh toán vật tư, nhân công và vốn trung dài hạn để đầu tư thiết bị cơ giới nặng.
    • Ngân hàng chỉ cấp tín dụng khi chủ đầu tư chứng minh đủ tỷ lệ vốn tự có tham gia. Thẩm định tài chính giúp thẩm tra tính chân thực của tổng mức đầu tư, khả năng hoàn vốn, nguồn trả nợ và giảm thiểu nguy cơ nợ xấu.

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN CHO VAY VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CẦU GIẤY

Chương II đi sâu phân tích cơ cấu tổ chức, thực trạng quy trình nghiệp vụ thẩm định tại BIDV Cầu Giấy và minh họa chi tiết qua một hồ sơ dự án cụ thể.

1. Tổng quan về BIDV Cầu Giấy và kết quả kinh doanh (2004 - 2006)

  • Tiền thân là Chi điểm 2 thuộc Chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết Hà Nội (thành lập ngày 31/10/1963). Sau nhiều lần chuyển đổi, ngày 01/10/2004 đơn vị được nâng cấp thành Chi nhánh cấp I trực thuộc BIDV Việt Nam, trụ sở tại Tháp B, Tòa nhà Hòa Bình, 106 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc) điều hành 11 phòng, tổ nghiệp vụ: Phòng Tín dụng, Phòng Thẩm định, Phòng Kế hoạch và quản lý nguồn vốn, Tổ khách hàng cá nhân, Tổ khách hàng doanh nghiệp, Tổ tiền tệ kho quỹ, Phòng Tài chính kế toán, Tổ hành chính, Tổ kiểm tra nội bộ, Tổ thanh toán điện toán, Tổ thanh toán quốc tế và các điểm/phòng giao dịch trực thuộc.
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2004 Năm 2005 % tăng (2005/2004) Năm 2006 % tăng (2006/2005)
1 Huy động vốn bình quân Tỷ đồng 903,0 1.151,0 27,5% 1.645,0 43,0%
2 Huy động vốn cuối kỳ Tỷ đồng 936,0 1.470,0 57,0% 2.265,0 53,5%
3 Nguồn vốn huy động từ KBNN Tỷ đồng 33,0 10,0 -69,7% 22,0 120,0%
4 Dư nợ tín dụng Tỷ đồng 400,0 791,0 97,8% 1.009,6 27,6%
5 Nợ quá hạn (NQH)
- Tỷ lệ NQH
Tỷ đồng
%
3,8
0,95%
5,8
0,74%
- 1,9
0,19%
-
6 Dư nợ tín dụng trung, dài hạn
- Tỷ lệ
Tỷ đồng
%
43,0
10,8%
153,0
19,3%
- 216,0
21,4%
-
7 Tỷ lệ nợ có tài sản đảm bảo % 44,5% 53,7% - 60,0% -
8 Thu dịch vụ ròng Tỷ đồng 2,8 5,2 87,5% 9,0 73,1%
9 Lợi nhuận trước thuế Tỷ đồng - 3,1 - 21,07 ~580%

2. Quy trình thẩm định dự án đầu tư 7 bước tại Chi nhánh

  • Bước 1: Phòng Tín dụng tiếp nhận hồ sơ, yêu cầu khách hàng bổ sung tài liệu, lập báo cáo thẩm định sơ bộ chuyển Phòng Thẩm định.
  • Bước 2: Trưởng phòng Thẩm định rà soát tính đầy đủ của hồ sơ; yêu cầu bổ sung nếu còn thiếu.
  • Bước 3: Trưởng phòng Thẩm định vào sổ theo dõi và phân công cán bộ thẩm định chuyên trách.
  • Bước 4: Cán bộ thẩm định tiến hành phân tích chi tiết (pháp lý, kỹ thuật, thị trường, tài chính), lập báo cáo thẩm định, đề xuất cho vay/từ chối, kiến nghị số tiền, thời hạn, lãi suất.
  • Bước 5: Trưởng phòng Thẩm định kiểm tra tính hợp pháp, tính chính xác và ký duyệt báo cáo thẩm định.
  • Bước 6: Trình Giám đốc/Phó Giám đốc chi nhánh phê duyệt; chuyển kết quả cho Phòng Tín dụng để hoàn tất hợp đồng tín dụng và thủ tục bảo đảm nợ vay.
  • Bước 7: Lưu trữ toàn bộ hồ sơ và vào sổ theo dõi món vay.

3. Thực trạng thẩm định dự án phân theo ngành nghề (2004 - 2006)

Năm Ngành kinh tế Số dự án thẩm định Số dự án cho vay Số tiền cho vay (Tỷ đồng) Nợ quá hạn (Tỷ đồng)
2004 Xây lắp
Thương mại
Công nghiệp
Khác
3
3
3
1
2
3
1
1
22,0
13,0
6,2
2,0
1,2
0
0
0
2005 Xây lắp
Thương mại
Công nghiệp
Khác
9
7
4
2
7
6
3
1
195,0
116,0
30,6
7,0
2,0
0,5
0,18
0
2006 Xây lắp
Thương mại
Công nghiệp
Khác
17
14
8
1
14
12
6
1
357,0
97,0
52,0
8,0
0,97
0
0
0

Dự án xây lắp chiếm tỷ trọng áp đảo cả về số lượng dự án thẩm định lẫn giá trị giải ngân (năm 2006 chiếm 357 tỷ đồng trên tổng 514 tỷ đồng vốn tài trợ toàn chi nhánh), đồng thời chiếm phần lớn nợ quá hạn phát sinh.

4. Thẩm định dự án minh họa: Hạ tầng KCN Đại An (Công ty CP Đại An)

  • Thông tin chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đại An, đại diện pháp luật là bà Trương Tú Phương (Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc, Kỹ sư xây dựng), thành lập theo Giấy phép ĐKKD số CN 0103000687.
  • Quy mô và địa điểm: 170 ha tại xã Tứ Minh (TP. Hải Dương) và xã Lai Cách (Cẩm Giàng, Hải Dương); giai đoạn 1 triển khai 71,8 ha; diện tích đất cho thuê thương phẩm là 109,2826 ha.
  • Tổng mức đầu tư: 274.000 triệu đồng.
    • Chi phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật và phụ trợ: 199.472 triệu đồng.
    • Chi phí thiết bị: 10.823 triệu đồng.
    • Chi phí khác, dự phòng và lãi vay thời gian xây dựng: 63.705 triệu đồng (gồm dự phòng phí 13.039 triệu đồng, lãi vay xây dựng 20.735 triệu đồng).
  • Cơ cấu nguồn vốn tài trợ:
    • Vốn tự có và coi như tự có: 98.000 triệu đồng (36%).
    • Vốn trả trước của các nhà đầu tư thuê lại đất: 96.000 triệu đồng (35%).
    • Vốn vay BIDV: 80.000 triệu đồng (29%).
  • Thẩm định tài chính chủ đầu tư: Đến 31/05/2004, Vốn chủ sở hữu đạt 14.000 triệu đồng; Hệ số tự tài trợ đạt 36%; Hệ số thanh toán ngắn hạn đạt 0,57; Hệ số thanh toán nhanh đạt 0,34. Chỉ số thanh toán ngắn hạn thấp do doanh nghiệp mới thành lập đang tập trung toàn bộ vốn vào xây dựng cơ bản dở dang.
  • Phương án doanh thu và chi phí dự án:
    • Doanh thu thuê đất: Giá cho thuê 0,7 USD/m²/năm (tương đương 107,45 triệu đồng/ha/năm), thu 3 năm/lần; phí hạ tầng tạm tính 15 triệu đồng/ha/năm. Tổng doanh thu 20 năm ước đạt 586 tỷ đồng.
    • Tiền thuê đất nộp ngân sách: Áp dụng chính sách ưu đãi của Hải Dương: Miễn 100% trong 10 năm đầu, giảm 50% trong 10 năm tiếp theo. Tổng tiền thuê đất nộp Nhà nước trong 50 năm là 38 tỷ đồng.
    • Thời gian khấu hao: Khấu hao đều trong 20 năm.
  • Phương án trả nợ: BIDV cấp tín dụng 80.000 triệu đồng, giải ngân trong 3 năm (từ tháng 4/2003), lãi suất 0,85%/tháng. Kế hoạch trả nợ gốc và lãi thực hiện trong 5 năm, bắt đầu từ năm vận hành thứ 2.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Đánh giá hiệu quả kinh doanh của BIDV Cầu Giấy: Trong giai đoạn 2004 - 2006, chi nhánh đã mở rộng quy mô tín dụng từ 400 tỷ đồng lên 1.009,6 tỷ đồng, đồng thời kiểm soát chất lượng tín dụng với tỷ lệ nợ quá hạn giảm mạnh từ 0,95% xuống còn 0,18%. Số lượng dự án thẩm định tăng từ 10 dự án lên 40 dự án.
  • Xây dựng mô hình tính toán tài chính liên hoàn: Khóa luận chi tiết hóa hệ thống các bảng tính tài chính (Doanh thu - Chi phí - Khấu hao - Kế hoạch trả nợ vay - Báo cáo kết quả kinh doanh - Dòng tiền NCF) áp dụng cho hình thức đầu tư hạ tầng khu công nghiệp theo phương thức "cuốn chiếu" (lấy tiền ứng trước của nhà đầu tư giai đoạn trước để tái tài trợ cho giai đoạn sau).
  • Phát hiện những tồn tại thực tế: Phản ánh các dự án gặp trục trặc về khả năng thanh toán sau thẩm định tại chi nhánh (như Nhà máy Quy chế, Công ty Thiết kế và Chuyển giao công nghệ, Trung tâm Tư vấn và Xây dựng, Xí nghiệp Lắp máy điện và Nội thất).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Về nhân sự: Phòng Thẩm định chỉ có 3 cán bộ, trong đó có cán bộ mới tốt nghiệp, thiếu kinh nghiệm thực tế trong việc bóc tách dự toán kỹ thuật xây lắp. Tác giả kiến nghị tăng cường đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật - công nghệ xây dựng cho cán bộ thẩm định và tạo điều kiện tiếp cận hiện trường công trình.
  • Về phương pháp thẩm định: Đề xuất kết hợp linh hoạt phương pháp tỷ số với phân tích độ nhạy đa yếu tố và dự báo biến động giá nguyên vật liệu xây dựng để hạn chế rủi ro trượt giá tổng mức đầu tư.
  • Về quản trị thông tin: Cần mở rộng nguồn dữ liệu thu thập sang cơ quan thuế, hải quan và các đối tác liên quan, không phụ thuộc duy nhất vào báo cáo tài chính nội bộ do khách hàng cung cấp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của tài liệu:
    • Văn bản trích xuất tập trung chủ yếu vào nội dung Chương I và Chương II (phần thực trạng và ca thẩm định cụ thể), chưa thể hiện trọn vẹn toàn bộ hệ thống giải pháp chi tiết của Chương III và phần kết luận tổng thể của khóa luận.
    • Số liệu thực tế phản ánh trong khung thời gian 2004 - 2006, gắn liền với bối cảnh cơ chế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản và chính sách thuế TNDN (mức thuế suất 32%) thời kỳ đó.
  • Hướng phát triển nghiên cứu:
    • Cập nhật quy trình thẩm định theo Luật Các tổ chức tín dụng và Luật Xây dựng hiện hành.
    • Bổ sung mô hình định lượng đánh giá rủi ro tài chính chuyên biệt cho các dự án xây dựng hạ tầng theo hình thức đối tác công tư hoặc các dự án bất động sản công nghiệp quy mô lớn.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên ngành Kinh tế đầu tư, Tài chính - Ngân hàng, Thẩm định giá: Cung cấp tài liệu mẫu mực về cấu trúc một báo cáo thẩm định dự án trung dài hạn; phương pháp thiết lập các bảng tính doanh thu, khấu hao, kế hoạch trả nợ vay và kỹ thuật nội suy chỉ số IRR.
  • Đối với cán bộ tín dụng và thẩm định tại các ngân hàng: Cung cấp kinh nghiệm thực tế trong việc thẩm tra dự toán, bóc tách cơ cấu vốn (vốn đối ứng, vốn khách hàng trả trước), đánh giá các hệ số thanh toán của doanh nghiệp xây lắp đặc thù mới thành lập.

Câu hỏi thường gặp

1. Mức vốn vay ngân hàng tài trợ cho một dự án được xác định theo nguyên tắc nào?

Theo nội dung khóa luận, khối lượng vốn ngân hàng tài trợ cho dự án không bao gồm toàn bộ vốn đầu tư mà được tính theo công thức: $$\text{Số tiền cho vay} = \text{Tổng vốn đầu tư} - \text{Vốn tự có} - \text{Các nguồn khác}$$ Ngân hàng yêu cầu chủ đầu tư bắt buộc phải có một tỷ lệ vốn tự có tham gia nhất định vào dự án.

2. Phương pháp tính Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) được trình bày như thế nào?

IRR được xác định là mức lãi suất chiết khấu mà tại đó $\text{NPV} = 0$. Tác giả sử dụng phương pháp nội suy thông qua hai mức lãi suất $k_1$ và $k_2$ (sao cho $\text{NPV}_1 > 0$ và $\text{NPV}_2 < 0$): $$\text{IRR} = k_1 + \frac{\text{NPV}_1}{|\text{NPV}_1| + |\text{NPV}_2|} \times (k_2 - k_1)$$ Dự án được chấp thuận khi $\text{IRR}$ lớn hơn chi phí sử dụng vốn (lãi suất chiết khấu $k$).

3. Cơ cấu nguồn vốn của Dự án Khu công nghiệp Đại An gồm những nguồn nào?

Tổng nhu cầu vốn của dự án là 274.000 triệu đồng, được cơ cấu từ 3 nguồn:

  • Vốn tự có và coi như tự có: 98.000 triệu đồng (chiếm 36%).
  • Vốn ứng trước của các chủ đầu tư thuê lại đất: 96.000 triệu đồng (chiếm 35%).
  • Vốn vay BIDV Cầu Giấy: 80.000 triệu đồng (chiếm 29%).

4. Tại sao các hệ số thanh toán ngắn hạn (0,57) và thanh toán nhanh (0,34) của Công ty CP Đại An tại thời điểm 31/05/2004 lại thấp?

Do Công ty Cổ phần Đại An là doanh nghiệp mới thành lập (cuối năm 2001, chính thức hoạt động năm 2002) và đang trong giai đoạn tập trung toàn bộ nguồn lực để đầu tư xây dựng cơ bản dở dang hạ tầng KCN. Doanh thu phát sinh chưa nhiều trong khi các khoản ứng trước cho đơn vị thi công và nhận ứng trước từ khách hàng phản ánh tính chất chu kỳ dài của ngành xây lắp, khiến các chỉ số thanh toán ngắn hạn tạm thời ở mức thấp.

5. Kết quả kiểm soát nợ quá hạn của BIDV Cầu Giấy giai đoạn 2004 - 2006 đạt được như thế nào?

Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ của BIDV Cầu Giấy đã giảm liên tục qua các năm: đạt 0,95% năm 2004, giảm xuống 0,74% năm 2005 và còn 0,18% vào năm 2006. Tỷ lệ này thấp hơn nhiều so với chỉ tiêu quy định an toàn chung là 5%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về đặc điểm kỹ thuật - kinh tế của ngành xây lắp và khẳng định vai trò quyết định của công tác thẩm định tài chính dự án tại ngân hàng thương mại. Thông qua phân tích số liệu hoạt động của BIDV Cầu Giấy giai đoạn 2004 - 2006 và ca nghiên cứu điển hình tại KCN Đại An, tác giả đã làm rõ quy trình lập mô hình tài chính, thẩm định nguồn vốn đối ứng và dòng tiền trả nợ thực tế. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành Kinh tế đầu tư, Tài chính - Ngân hàng cũng như các chuyên viên tín dụng trong công tác phân tích dự án xây lắp hạ tầng.