Luận văn thạc sĩ về thẩm định dự án trồng cao su tại huyện Lệ Thủy, Quảng Bình

Luận văn thạc sĩ phân tích dự án trồng cao su tại huyện Lệ Thủy, Quảng Bình của Tổng Công ty 15 Binh đoàn 15, cung cấp cái nhìn sâu sắc về tiềm năng phát triển.

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2013

79
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Vấn đề chính sách

1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

1.3. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Bố cục luận văn

2. CHƯƠNG 2: KHUNG PHÂN TÍCH LỢI ÍCH – CHI PHÍ

2.1. Phân tích tài chính

2.1.1. Xác định lợi ích tài chính

2.1.2. Xác định chi phí tài chính

2.1.3. Tiêu chuẩn đánh giá dự án

2.2. Phân tích kinh tế

2.2.1. Xác định lợi ích và chi phí kinh tế

2.2.2. Xác định mức giá kinh tế

2.2.3. Tiêu chuẩn đánh giá dự án

2.3. Phân tích phân phối

3. CHƯƠNG 3: MÔ TẢ SỐ LIỆU VÀ THÔNG TIN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH, KINH TẾ

3.1. Thông số tài chính

3.2. Thông số vĩ mô

3.3. Thông số kỹ thuật của dự án

3.4. Nguồn vốn tài trợ và chi phí vốn

3.5. Chi phí tài chính của dự án

3.5.1. Chi phí đầu tư

3.5.2. Chi phí hoạt động thời kỳ khai thác

3.5.3. Thuế phải nộp ngân sách và ưu đãi thuế

3.6. Lợi ích tài chính của dự án

3.6.1. Doanh thu từ mủ cao su

3.6.2. Doanh thu từ bán gỗ rừng cao su

3.7. Thông số phân tích kinh tế

3.7.1. Xác định giá kinh tế cho đầu vào của dự án

3.7.2. Chi phí cơ hội của đất

3.7.3. Chi phí kinh tế của lao động tham gia dự án

3.7.4. Chi phí kinh tế của phân bón

3.7.5. Chi phí cây giống, dụng cụ cạo mủ và chi phí khác

3.7.6. Xác định giá kinh tế cho đầu ra của dự án

3.7.7. Lợi ích kinh tế từ xuất khẩu mủ cao su

3.7.8. Lợi ích kinh tế từ bán gỗ rừng cao su

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

4.1. Kết quả phân tích tài chính

4.1.1. Kết quả phân tích tài chính

4.1.2. Phân tích rủi ro

4.1.2.1. Phân tích độ nhạy một chiều
4.1.2.2. Phân tích độ nhạy hai chiều
4.1.2.3. Mô phỏng Monte Carlo

4.2. Kết quả phân tích kinh tế

4.2.1. Kết quả phân tích kinh tế

4.2.2. Phân tích rủi ro

4.2.3. Phân tích phân phối

4.2.4. Khả năng trả nợ của dự án

4.2.5. Kết luận

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH

5.1. Hạn chế của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình Giảng dạy kinh tế Fulbright. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2013 Tác giả luận văn Trần Thị Hiền Thanh 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Chương trình Giảng dạy kinh tế Fulbright và các đơn vị tài trợ cho chương trình đã cho tôi có cơ hội được học tập tại trường trong thời gian vừa qua. Để hoàn thành luận văn, tôi xin cảm ơn Quý thầy cô, đặc biệt là Thầy Trần Tiến Khai, Thầy Nguyễn Xuân Thành và thầy Đỗ Thiên Anh Tuấn đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tham gia khoá học cũng như trong quá trình thực hiện luận văn này. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình tôi, các đồng nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Quảng Bình, các bạn cùng khoá học MPP3 đã luôn hỗ trợ và động viên trong suốt thời gian học tập vừa qua. Học viên Trần Thị Hiền Thanh 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com TÓM TẮT Quảng Bình là một tỉnh duyên hải Bắc Trung Bộ có diện tích tự nhiên hơn 806. Trên 85% tổng diện tích là đồi núi trong đó có hơn 100.000 ha đất trống đồi núi trọc đã và đang được khai thác để trồng rừng kinh tế. Dự án Trồng cao su tại huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình được lập ra vào năm 2011 do một công ty của của Bộ Quốc phòng thực hiện. Đây cũng là năm UBND tỉnh Quảng Bình ra Quyết định số 1358/QĐ-UBND nhằm đề ra mục tiêu phát triển cây cao su đến năm 2020. Địa điểm thực hiện dự án là hai xã biên giới thuộc diện khó khăn của huyện Lệ Thuỷ, nên thuộc đối tượng được vay vốn tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB). Chủ đầu tư sẽ góp 30% vốn chủ sở hữu để thực hiện dự án, phần vốn còn lại dự kiến sẽ được VDB tài trợ. Đến nay, dự án vẫn chưa được triển khai do chưa vay được vốn. Quá trình phân tích cho thấy dự án hiệu quả cả về mặt tài chính lẫn kinh tế. Khả năng mang lại hiệu quả cho nền kinh tế, cho chủ đầu tư vẫn được đảm bảo khi các biến quan trọng trong mô hình phân tích biến đổi theo hướng không có lợi. Dự án được triển khai sẽ tạo thêm việc làm cho lao động địa phương, đóng góp cho ngân sách, sử dụng đất rừng hiệu quả hơn, đẩy mạnh xuất khẩu tăng thu ngoại tệ. Tuy nhiên, khả năng trả nợ của dự án không được bảo đảm bởi vì đặc trưng của dự án là thời gian đầu tư dài, sản lượng mủ khai thác trong những năm đầu đạt thấp. Do đó ngân lưu ròng của dự án không đủ lớn để đảm bảo khả năng trả nợ theo những điều kiện vay vốn hiện tại của VDB. Dự án không khả thi về mặt tài chính, vì vậy, VDB không nên tài trợ vốn cho dự án. Dự án có thể được tài trợ bằng vốn vay của ngân hàng thương mại (NHTM) với những điều cho vay hiện nay. Tuy nhiên, để được NHTM cho vay thì dự án phải cần những 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nguồn vốn bổ sung có thể dùng hoặc có thể được cam kết tài trợ thêm cho dự án ở những thời điểm trong vòng đời dự án. Luận văn đã đưa ra các phương án vay nợ để dự án khả thi về mặt tài chính khi vay vốn NHTM thay vì trong chờ vốn vay ưu đãi của VDB. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i LỜI CẢM ƠN ii TÓM TẮT iii MỤC LỤC iv DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT vi DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1 1.2 Vấn đề chính sách 2 1.3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 2 1.4 Phạm vi nghiên cứu3 1.5 Bố cục luận văn 3 CHƯƠNG 2: KHUNG PHÂN TÍCH LỢI ÍCH – CHI PHÍ 4 2. Phân tích tài chính 4 2.1 Xác định lợi ích tài chính 4 2. Xác định chi phí tài chính 5 2. Tiêu chuẩn đánh giá dự án 6 2.2 Phân tích kinh tế 8 2.1 Xác định lợi ích và chi phí kinh tế 9 2.2 Xác định mức giá kinh tế 11 2.3 Tiêu chuẩn đánh giá dự án 12 2.3 Phân tích phân phối 13 CHƯƠNG 3: MÔ TẢ SỐ LIỆU VÀ THÔNG TIN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH, KINH TẾ 15 3.1 Thông số tài chính 15 3.1 Thông số vĩ mô 15 3.2 Thông số kỹ thuật của dự án 15 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3 Nguồn vốn tài trợ và chi phí vốn 16 3.4 Chi phí tài chính của dự án 17 3.1 Chi phí đầu tư 17 3.2 Chi phí hoạt động thời kỳ khai thác 19 3.4 Thuế phải nộp ngân sách và ưu đãi thuế 20 3.3 Lợi ích tài chính của dự án 21 3.1 Doanh thu từ mủ cao su 21 3.2 Doanh thu từ bán gỗ rừng cao su 23 3.2 Thông số phân tích kinh tế 23 3.1 Xác định giá kinh tế cho đầu vào của dự án 24 3. Chi phí cơ hội của đất 24 3. Chi phí kinh tế của lao động tham gia dự án 25 3. Chi phí kinh tế của phân bón 26 3. Chi phí cây giống, dụng cụ cạo mủ và chi phí khác 26 3.2 Xác định giá kinh tế cho đầu ra của dự án 27 3.1 Lợi ích kinh tế từ xuất khẩu mủ cao su 27 3.2 Lợi ích kinh tế từ bán gỗ rừng cao su 27 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 28 4. Kết quả phân tích tài chính 28 4.1 Kết quả phân tích tài chính 28 4.2 Phân tích rủi ro 28 4.1 Phân tích độ nhạy một chiều 29 4.2 Phân tích độ nhạy hai chiều 31 4.3 Mô phỏng Monte Carlo 32 4. Kết quả phân tích kinh tế 34 4.1 Kết quả phân tích kinh tế 34 4.2 Phân tích rủi ro 34 4.3 Phân tích phân phối 36 4.4 Khả năng trả nợ của dự án 37 4.5 Kết luận 41 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH 42 5.3 Hạn chế của đề tài 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO 44 PHỤ LỤC 46 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt CFR Cost and Freight Giá bao gồm chi phí vận tải CIF Cost, Insurance and Freight Giá bao gồm chi phí vận tải và bảo hiểm DAF Delivered At frontier Giao hàng tại biên giới DSCR Debt-Service Coverage Ratio Hệ số an toàn trả nợ EIRR Economic Internal Rate of Return Suất sinh lợi nội tại kinh tế FOB Free On Board Giao hàng lên tàu Ha Hecta 10.000 m2 IRR Internal Rate of Return Suất sinh lợi nội tại MTV Một thành viên NHTM Ngân hàng thương mại NPV Net Present Value Giá trị hiện tại ròng TDĐT Tín dụng đầu tư TNHH Trách nhiệm hữu hạn TNDN Thu nhập doanh nghiệp USD United States Dollar Đô la Mỹ UBND Uỷ ban nhân dân VDB The Vietnam Development Bank Ngân hàng Phát triển Việt Nam VND Việt Nam đồng WACC Weighted Average Cost of Vapital Chi phí vốn bình quân trọng số 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 3-1 : Chi phí đầu tư 16 Bảng 3-2: Tỷ lệ trích khấu hao 18 Bảng 3-3: Năng suất mủ bình quân của các khu vực 20 Hình vẽ 3-1: Giá cao su SVR xuất khẩu 21 Bảng 3-4: Chi phí kinh tế của các loại phân bón 25 Bảng 4-1: Kết quả tính toán NPV và IRR tài chính của dự án 27 Bảng 4-2: Tác động của lạm phát 28 Bảng 4-3: Lãi suất vay nợ thay đổi 28 Bảng 4-4: Tác động yếu tố chi phí đầu tư và chi phí hoạt động 29 Bảng 4-5: Tác động yếu tố giá cao su 29 Bảng 4-6: Tác động yếu tố sản lượng khai thác 30 Bảng 4-7: Độ nhạy hai chiều giữa hai yếu tố là giá mủ cao su và tỷ lệ đội giá chi phí đầu tư. 30 Bảng 4-8: Độ nhạy hai chiều giữa hai yếu tố là giá mủ cao su và công suất khai thác.1: Kết quả mô phỏng NPV dự án trên quan điểm tổng đầu tư 31 Hình 4.2: Kết quả mô phỏng NPV chủ đầu tư 32 Bảng 4-10: Tác động yếu tố giá cao su đến hiệu quả kinh tế của dự án 33 Bảng 4-11: Tác động yếu tố lương kinh tế của lao động đến hiệu quả kinh tế của dự án 33 Bảng 4-12: Tác động chi phí vốn kinh tế đến hiệu quả kinh tế của dự án 34 Bảng 4-13: Tác động phân phối 35 Bảng 4-14: Kết quả tính toán hệ số trả nợ DSCR 36 Bảng 4-15: Phương án trả nợ NHTM 38 Bảng 4-16: Phương án tái tài trợ và cơ cấu nợ 39 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình vẽ 3.1: Giá cao su SVR xuất khẩu. …………………………………………… 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1: Kết quả mô phỏng NPV dự án trên quan điểm tổng đầu tư 31 Hình 4.2: Kết quả mô phỏng NPV chủ đầu tư 32 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU • Bối cảnh Trước năm 1985 cây cao su chỉ trồng thử nghiệm rải rác ở một số khu vực ở Việt Nam, chưa để lại dấu ấn nào với tư cách là một loại cây hàng hoá giá trị kinh tế cao. Những năm 1985-1990, cây trồng này bắt đầu được quan tâm phát triển ở các tỉnh Tây Nguyên. Trong những năm gần đây, diễn biến tích cực của ngành cao su thế giới cùng với việc Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 750/QĐ-TTg ngày 03/6/2009 về việc phê duyệt quy hoạch phát triển cao su đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 đã khiến cho các dự án cao su được triển khai mạnh mẽ ở các tỉnh thành trên cả nước. Theo Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2009 của Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng, rừng loại 4 (loại d) là rừng nghèo, trữ lượng cây đứng từ 10 đến 100m3/ha, rừng loại 5 (loại đ) là rừng chưa có trữ lượng, trữ lượng cây đứng dưới 10m3/ha Năm 2011, UBND tỉnh Quảng Bình đã có Quyết định số 1358/QĐ-UBND về việc phê duyệt quy hoạch phát triển cao su đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020, mục tiêu đề ra đến năm 2015 diện tích cây cao su đạt trên 18.000ha và đến năm 2020 là 20.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ