BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH PHAN CHÂU MỸ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHIÊU LỘC – THỊ NGHÈ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT CHUYÊN NGÀNH: CHÍNH SÁCH CÔNG MÃ SỐ: 60.14 NGƯỜI HƯỚNG DẪN: GS.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2012 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright. Thành phố Hồ Chí Minh ngày 14 tháng 6 năm 2012 Tác giả luận văn Phan Châu Mỹ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô Trường Đại học Kinh tế TP.HCM và Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright đã tận tình chỉ dạy tôi trong suốt quá trình học tập tại trường và thực hiện đề tài “Thẩm định dự án Nhà máy xử lý nước thải Nhiêu Lộc – Thị Nghè”. Tôi xin trân trọng cảm ơn thầy David O.Dapice và thầy Nguyễn Xuân Thành đã tận tình, hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Quản lý dự án vệ sinh môi trường lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè và Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn trách nhiệm hữu hạn một thành viên đã cung cấp số liệu dự án để tôi thực hiện đề tài này. Tôi xin trân trọng cảm ơn các anh, chị cùng khoá học MPP3 - Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học của Chương trình. Trân trọng cảm ơn, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iii TÓM TẮT Hiện nay, thành phố Hồ Chí Minh có chỉ hai Nhà máy xử lý nước thải, đó là nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng Hòa, nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng. Các nhà máy này chỉ xử lý được một phần lượng nước thải của người dân thành phố Hồ Chí Minh, lượng nước thải còn lại chủ yếu đổ trực tiếp ra hệ thống sông, rạch của thành phố làm ảnh hưởng đến môi trường sống của người dân. Trước tình hình đó, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh đã quy hoạch một số nhà máy xử lý nước thải trên địa bàn thành phố để cải thiện tình trạng ô nhiễm của sông, rạch; trong số đó có Nhà máy xử lý nước thải Nhiêu Lộc – Thị Nghè. Tổng mức đầu tư của dự án ước tính khoảng 340 triệu USD, trong đó vốn ngân sách 10% và 90% còn lại dự kiến vay Ngân hàng thế giới và Ngân hàng phát triển Châu Á. Kết quả phân tích tài chính cho NPV tổng đầu tư là -135,713 triệu USD, NPV chủ đầu tư là - 96,291 triệu USD, dự án không khả thi về mặt tài chính. Kết quả phân tích độ nhạy cho thấy dự án nhạy với các biến số về phí nước thải, mức tăng tỷ lệ nước cấp, lộ trình tăng giá nước. Dự án nếu được điều chỉnh một trong các biến số này thì dự án sẽ khả thi về mặt tài chính. Kết quả phân tích kinh tế cho NPV là 457,850 triệu USD, dự án khả thi về mặt kinh tế. Vậy trên quan điểm nền kinh tế thì đây là một dự án tốt, mang lại nhiều lợi ích cho xã hội, góp phần vào tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên để dự án được triển khai thực hiện thì nhà nước cần có chính sách để điều chỉnh một số yếu tố cần thiết. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .iii MỤC LỤC . iv DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT .vii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU . ix DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ . xi CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU.1 Lý do hình thành dự án .2 Lý do hình thành luận văn .2 Mục tiêu của đề tài .3 Câu hỏi nghiên cứu .4 Phạm vi của luận văn .5 Bố cục đề tài . 5 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VÀ PHƢƠNG PHÁP LUẬN .1 Giới thiệu dự án .1 Cơ sở pháp lý dự án .3 Mục tiêu của dự án .4 Nguồn vốn của dự án .5 Công nghệ cho dự án .2 Khung phân tích .1 Phương pháp luận của phân tích kinh tế .2 Phương pháp luận của phân tích tài chính . 11 CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH KINH TẾ .2 Xác định tỷ giá hối đoái kinh tế.3 Lợi ích kinh tế của dự án .1 Lợi ích kinh tế từ mức sẵn lòng chi trả phí nước thải của hộ gia đình . 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Tiết kiệm chi phí không hút bể tự hoại:.3 Tiết kiệm chi phí không xây bể tự hoại: .4 Tiết kiệm chi phí xử lý nước thải từ các trạm xử lý nước thải riêng lẻ trên địa bàn quận 2 .4 Chi phí kinh tế dự án.1 Hệ số chuyển đổi CF: .2 Chi phí đầu tư kinh tế:.3 Chi phí hoạt động.5 Một số thông số khác .1 Chỉ số lạm phát .2 Chi phí vốn kinh tế.6 Phân tích độ nhạy và rủi ro .1 Phân tích rủi ro .2 Xác định các biến rủi ro .3 Phân tích độ nhạy .4 Kết quả phân tích độ nhạy .5 Phân tích mô phỏng Monte Carlo . 28 CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH.1 Các cơ sở xác định chi phí dự án.1 Chi phí vốn vay.2 Chi phí đầu tư ban đầu .3 Chi phí hóa chất, chi phí O&M .2 Các cơ sở xác định doanh thu dự án .3 Nguồn vốn và chi phí sử dụng vốn .5 Tính toán phân tích tài chính .1 Theo quan điểm tổng đầu tư .2 Theo quan điểm chủ đầu tư.6 Phân tích độ nhạy và rủi ro .1 Xác định các biến rủi ro .2 Phân tích độ nhạy một chiều .3 Phân tích độ nhạy hai chiều . 37 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4 Phân tích kịch bản .5 Phân tích mô phỏng Monte Carlo .7 Phân tích kết quả .8 Phân tích phân phối. 43 CHƢƠNG 5: KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH VÀ KẾT LUẬN . 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 48 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Ý nghĩa ADB (Asian Development Bank) : Ngân hàng Phát triển Châu Á ADF (Asian Development Fund) : Quỹ phát triển Châu Á AER (Adjusted Exchange Rate) : Tỷ giá hối đoái điều chỉnh BOD (Biochemical Oxygen Demand) : Nhu cầu Oxy sinh hóa BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường CF (Conversion Factor) : Hệ số chuyển đổi CSH : Chủ sở hữu ĐBGPMB : Đền bù giải phóng mặt bằng EIRR (Economy Internal Rate of Return) : Suất sinh lợi nội tại kinh tế ENPV (Economy Net Present Value) : Giá trị hiện tại ròng kinh tế EV (Economy Value) : Giá trị kinh tế EVadj (Economy Value Adjustment) : Giá trị kinh tế hiệu chỉnh FEP : Phí thưởng ngoại hối FIRR (Financial Internal Rate of Return) : Suất sinh lợi nội tại tài chính FNPV (Financial Net Present Value) : Suất sinh lợi nội tại tài chính FV (Financial Value) : Giá trị tài chính IDA (International Development Association) : Hiệp hội phát phiển quốc tế IMF (International Monetary Fund) : Quỹ Tiền tệ Quốc tế IRR (Internal Rate of Return) : Suất sinh lợi nội tại LIBOR (London Interbank Offer Rate) : Lãi suất liên ngân hàng London mg/l (milligrams per litre) : miligam/lít Ml (milliliter) : mililit MPN (Most Probable Number) : Mật độ khuẩn lạc NPV (Net Present Value) : Giá trị hiện tại ròng OCR (Ordinary Capital Resources) : Nguồn vốn thông thường ODA (Official Development Assistance) : Hỗ trợ phát triển chính thức OER (Official Exchange Rate) : Tỷ giá hối đoái chính thức O&M (Operation and Maintenance) : Vận hành và bảo dưỡng QCVN : Quy chuẩn Việt Nam SAWACO : Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn TĐT : Tổng đầu tư TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TPHCM : thành phố Hồ Chí Minh UBND : Ủy ban Nhân dân USD (United States Dollar) : Đồng đô la Mỹ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com viii VNĐ : Việt Nam đồng WACC (Weighted Average Cost of Capital) : Chi phí vốn bình quân trọng số WB (World Bank) : Ngân hàng thế giới LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ix DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1: Số liệu xuất nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2001-2010: . 14 Bảng 2:Tổng giá trị mức sẵn lòng chi trả phí nước thải. 16 Bảng 3: Tốc độ gia tăng số căn nhà . 17 Bảng 4: Chi phí hút bể tự hoại . 17 Bảng 5: Chi phí xây bể tự hoại. 18 Bảng 6: Chi phí xử lý nước thải trong hệ thống xử lý nước thải công suất 100 m3/ngày . 19 Bảng 7: chi phí xử lý nước thải từ các trạm xử lý nước thải riêng lẻ . 19 Bảng 8: Bảng tổng hợp giá tài chính (Pf), kinh tế (Pe), hệ số chuyển đổi (Cfi), phí thưởng ngoại hối (FEP) và tỷ giá hối đoái . 22 Bảng 9: Tỷ lệ lạm phát Hoa Kỳ kể từ năm 2011 . 23 Bảng 10: Ngân lưu ròng kinh tế Đơn vị tính: triệu USD . 24 Bảng 11: Kết quả NPV kinh tế và IRR kinh tế khi tăng/giảm vốn đầu tư 10% . 25 Bảng 12: kết quả NPV kinh tế và IRR kinh tế khi thay đổi tỷ lệ lạm phát USD . 26 Bảng 13: Kết quả NPV kinh tế và IRR kinh tế khi thay đổi lộ trình tăng giá nước. 26 Bảng 14: NPV kinh tế và IRR kinh tế khi thay đổi mức sẵn lòng chi trả phí nước thải . 27 Bảng 15: NPV kinh tế và IRR kinh tế khi thay đổi tăng tỷ lệ nước cấp . 28 Bảng 16: chi phí đầu tư ban đầu . 31 Bảng 17: doanh thu từ phí nước thải . 33 Bảng 19: Kết quả NPV tài chính và IRR khi tăng/giảm vốn đầu tư: . 34 Bảng 20: Kết quả NPV tài chính và IRR khi thay đổi tỷ lệ lạm phát USD . 35 Bảng 21: Kết quả NPV tài chính và IRR khi thay đổi phí nước thải . 35 Bảng 22: Kết quả NPV kinh tế và IRR kinh tế khi thay đổi lộ trình tăng giá nước. 36 Bảng 23: Kết quả NPV kinh tế và IRR kinh tế khi thay đổi mức tăng tỷ lệ nước cấp. 37 Bảng 24: Kết quả phân tích độ nhạy giữa biến số phí nước thải và mức tăng tỷ lệ nước cấp . 38 Bảng 25: Kết quả phân tích độ nhạy giữa biến số phí nước thải và lộ trình tăng giá nước giai đoạn 2026-2045 .
Luận Văn Thạc Sĩ Về Thẩm Định Dự Án Nhà Máy Xử Lý Nước Thải Nhiêu Lộc - Thị Nghè
Luận văn thạc sĩ phân tích ueh thẩm định dự án nhà xử lý nước thải nhiêu lộc thị nghè, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho thực tiễn.
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí MinhChuyên ngành
Chính Sách CôngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Văn Thạc Sĩ Kinh TếPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Phan Châu Mỹ
Người hướng dẫn: GS. Hồ Chí Minh
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Chính Sách Công
Đề tài: Thẩm Định Dự Án Nhà Máy Xử Lý Nước Thải Nhiêu Lộc - Thị Nghè
Loại tài liệu: Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế
Năm xuất bản: 2012
Địa điểm: Thành Phố Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ