Chương 1: Giới thiệu. Chương này nêu rõ lý do hình thành dự án, từ đó dẫn đến lý do hình thành đề tài, đồng thời đưa ra mục tiêu của đề tài, câu hỏi nghiên cứu và phạm vi của đề tài. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Chương 2: Tổng quan và phương pháp luận. Chương này sẽ giới thiệu thông số chính của dự án (cơ sở pháp lý, địa điểm xây dựng nhà máy, công suất nhà máy, cấu phần chính của dự án, mục tiêu, nguồn vốn của dự án, công nghệ của nhà máy) và khung phân tích, phương pháp phân tích để làm cơ sở triển khai các chương tiếp theo của đề tài.
Chương 3: Phân tích kinh tế dự án, tiến hành ước lượng các thông số kinh tế cho dự án, tính toán, phân tích các kết quả thu được và phân tích rủi ro. Chương 4: Phân tích tài chính, ước lượng các thông số tài chính cho dự án, lập dòng ngân lưu, từ đó tính toán, phân tích các kết quả thu được và phân tích rủi ro. Chương 5: Kết luận và kiến nghị. Chương này tổng kết những nội dung đã phân tích trong các chương trên, rút ra kết luận và những khuyến nghị chính sách cho dự án.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VÀ PHƢƠNG PHÁP LUẬN 2.1 Giới thiệu dự án 2.1 Cơ sở pháp lý dự án Quy hoạch tổng thể xây dựng của TPHCM đến năm 2025 đã được Thủ tướng phê duyệt tại Quyết định 24/QĐ-TTg ngày 06/01/2010. Văn bản số 3719/UBND-ĐTMT ngày 02/8/2010 của UBNDTPHCM về địa điểm đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải Nhiêu Lộc – Thị Nghè tại quận2.2 Sơ lược dự án Dự án Nhà máy xử lý nước thải Nhiêu Lộc – Thị Nghè dự kiến được xây dựng tại phường Thạnh Mỹ Lợi, quận 2, TPHCM, có công suất 820.000 m3/ngày đêm do Trung tâm điều hành chương trình chống ngập nước Thành phố (trực thuộc UBND TPHCM) làm chủ đầu tư. Dự án này bao gồm 02 hợp phần: - Xây dựng một tuyến cống bao chuyển tải nước thải từ lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè đến nhà máy xử lý nước thải và thu gom nước thải từ quận 2. - Xây dựng nhà máy xử lý nước thải để xử lý nước thải từ lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè và quận 2.
Thời gian thực hiện dự án trong 05 năm (2012-2016), trong đó 02 năm đầu (2012-2013) chủ yếu là giai đoạn chuẩn bị cho dự án như thiết kế và lập hồ sơ đấu thầu…, 03 năm tiếp theo (2014-2016) là giai đoạn thi công xây lắp tuyến cống bao, nhà máy và lắp đặt máy móc thiết bị. Nhà máy dự kiến vận hành vào năm 2017. Chi phí đầu tư tính theo giá năm 2012: Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng: 4,314 triệu USD Chi phí xây dựng: 159,800 triệu USD Chi phí thiết bị: 108,000 triệu USD Chi phí quản lý dự án: 20,085 triệu USD Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 3,323 triệu USD Dự phòng phí (khối lượng + lạm phát): 44,295 triệu USD Tổng chi phí 339,817 triệu USD 2.3 Mục tiêu của dự án Việc đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý nước thải Nhiêu Lộc – Thị Nghè góp phần cải thiện LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 môi trường TPHCM bằng việc xử lý nước thải từ lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè và quận 2, khi đó chất lượng nước tại hạ lưu sông Sài Gòn sẽ được cải thiện. Ngoài ra, dự án này cũng góp phần cải thiện chất lượng nước sông, rạch ở quận2 và đặc biệt là khu vực Thủ Thiêm – nơi sẽ là khu vực mới về kinh tế và tài chính của TPHCM.
Nhà máy xử lý nước thải Nhiêu Lộc – Thị Nghè là nhà máy có công suất lớn nhất TPHCM nên có thể được xem là một mô hình mẫu và TPHCM sẽ học từ dự án này để thực hiện các dự án vệ sinh tiếp theo trong tương lai.4 Nguồn vốn của dự án Nhà máy xử lý nước thải Nhiêu Lộc – Thị Nghè có tổng mức đầu tư khoảng 340 triệu USD, đầu tư với hình thức vốn ngân sách 10% và 90% còn lại sẽ vay của IDA – một tổ chức thành viên của WB và vay của ADB; dòng đời của dự án là 34 năm. Hình 6: Lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè, lưu vực quận 2 và vị trí tuyến cống bao, vị trí nhà máy xử lý nước thải. Nguồn: Báo cáo tiền khả thi dự án Nhà máy xử lý nước thải Nhiêu Lộc – Thị Nghè - Công ty tư vấn SCE (2012) 2.5 Công nghệ cho dự án 2.1 Tuyến cống bao Dự án này sử dụng công nghệ kích cống ngầm để lắp đặt đường cống ngầm dưới đất cho khu vực quận 2. Công nghệ này sử dụng một máy khoan ống ngầm và các kích thủy lực LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 nằm trong hố kích, một khiên đào ổn định được đưa vào đất thông qua hố kích và lỗ khoan sẵn.
Phương pháp này sẽ giảm thiểu được khối lượng vật liệu đào và vật liệu gia cố, hạn chế tối đa các rủi ro trong quá trình thi công, hạn chế diện tích chiếm dụng mặt đường để thi công (chỉ cần diện tích cho giếng bắt đầu và kết thúc). Hình 7: Công nghệ kích cống ngầm Nguồn: Báo cáo tiền khả thi dự án Nhà máy xử lý nước thải Nhiêu Lộc – Thị Nghè - Công ty tư vấn SCE (2012) 2.2 Nhà máy xử lý nước thải Bao gồm 2 dây chuyền xử lý: dây chuyền xử lý nước và dây chuyền xử lý bùn - Dây chuyền xử lý nước: Song chắn rác thô → trạm bơm → song chắn rác tinh → loại bỏ cát đá nhỏ → bể hiếu khí → bể lắng cuối → khử trùng tia cực tím - Dây chuyền xử lý bùn Sản phẩm bùn → băng chuyền tách nước trọng lực → bể phân hủy bùn yếm khí → cô đặc bùn → máy ép bùn khung bản → khu chứa bùn. Điểm nổi bật về công nghệ được thiết kế cho Nhà máy xử lý nước thải này so với các nhà máy xử lý nước thải đang hoạt động trong phạm vi TPHCM (Nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng Hòa, Nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng) là quá trình phân hủy bùn bằng phương pháp yếm khí (không có oxi và anaerobic). Sản phẩm sau phân hủy khá ổn định, hạn chế về mùi và vi khuẩn gây mầm bệnh trong bùn.
Quá trình này cho phép thu lại khí Biogas. Khí Biogas là một nguồn năng lượng có thể sử dụng để sản xuất nhiệt và điện. Bằng cách tạo ra nguồn điện năng từ khí Biogas sẽ đáp ứng đủ nhu cầu điện cần thiết cho nhà máy. Do đó, bên trong nhà máy xử lý nước thải xây dựng trạm phát nhiệt và điện kết hợp.
Trạm phát nhiệt và điện kết hợp sẽ sử dụng nguồn biogas sản sinh từ ra quá trình phân hủy bùn để sản xuất điện năng và nhiệt năng cùng một lúc. Nhiệt năng có thể được sử dụng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 trong thiết bị trao đổi nhiệt để duy trì nhiệt độ của các bể phản ứng. Điện năng có thể được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu năng lượng điện của nhà máy mà không cần sử dụng điện lưới quốc gia.2 Khung phân tích Dự án sẽ được phân tích và đánh giá tính khả thi về mặt kinh tế và tài chính.1 Phương pháp luận của phân tích kinh tế Phân tích kinh tế của dự án là đánh giá dự án trên quan điểm toàn bộ nền kinh tế, xác định lợi ích ròng của dự án mang lại cho nền kinh tế trên cơ sở các lợi ích kinh tế và chi phí kinh tế giữa tình huống có và không có dự án. Không có dự án, toàn bộ nước thải của lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè sẽ được đổ trực tiếp tại hạ lưu sông Sài Gòn, nước thải của lưu vực quận 2 sẽ được thải ra các sông, rạch trên địa bàn quận 2; có dự án thì toàn bộ nước thải của lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè và lưu vực quận 2 sẽ được thu gom về nhà máy và xử lý trước khi đổ ra hạ lưu sông Sài Gòn.
Phân tích kinh tế dựa trên khung phân tích chi phí – lợi ích, đây là công cụ phân tích được sử dụng để đánh giá tác động kinh tế, nhằm định giá trị hiện tại ròng về mặt kinh tế (ENPV) và suất sinh lợi nội tại kinh tế (EIRR) Sử dụng ENPV để đánh giá tính khả thi dự án trên phương diện toàn bộ nền kinh tế. Dòng ngân lưu thể hiện chi phí và lợi ích tại các thời điểm khác nhau trong suốt vòng đời của dự án nên dòng ngân lưu phải được chiết khấu về cùng một thời điểm. Một dự án được xem là tốt khi ENPV không âm với một suất chiết khấu thích hợp. ENPV được xác định bằng công thức sau: 34 Bi C i ENPV i 0 (1 re ) i Trong đó: ENPV: giá trị hiện tài ròng kinh tế Bi: lợi ích kinh tế của dự án ở năm thứ i Ci: chi phí kinh tế của dự án ở năm thứ i re: suất chiết khấu kinh tế EIRR là suất chiết khấu làm cho ENPV của dự án bằng 0.
Cùng với ENPV, EIRR cũng là một tiêu chí để lựa chọn dự án. Dự án được chọn khi EIRR lớn hơn hoặc bằng chi phí cơ hội kinh tế của vốn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Đầu ra của dự án là nước thải được xử lý. Về mặt tài chính thì nguồn thu của dự án là mức phí mà các hộ gia đình phải trả cho nước thải được xử lý.
Mức phí này do nhà nước quy định. Vì vậy, nó vừa không phản ánh mức phí theo quy luật cung cầu (tức là thị trường) vừa không phản ánh lợi ích kinh tế mà dự án tạo ra. Vì vậy, phương pháp ước lượng lợi ích kinh tế của dự án là ước lượng mức sẵn lòng chi trả cho việc xử lý nước thải và giá trị tiết kiệm chi phí nguồn lực nếu dự án được ra đời. Cụ thể, tổng lợi ích kinh tế của dự án hằng năm (Bi) bằng tổng giá trị của các hạng mục sau: - Lợi ích từ mức sẵn lòng chi trả phí nước thải.
- Tiết kiệm chi phí không xây bể tự hoại - Tiết kiệm chi phí không hút bể tự hoại. - Tiết kiệm chi phí xử lý nước thải từ các trạm xử lý nước thải riêng lẻ trên địa bàn quận 2 Ngoài ra, dự án còn tạo ra một lợi ích kinh tế nữa là việc cải thiện sức khỏe và nâng cao chất lượng sống của người dân.