CHƯƠNG 1: C ơ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH Dự ÁN BẤT ĐỘNG SẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MMẠI l. Khái niệm công tác thẩm định dự án bất động sản tại ngân hàng thương mại Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức, xem xét một cách khách quan, có cơ sở khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản của dự án; từ đó ra quyết định về đầu tư và cho phép đầu tư (Định Thế Hiển, 2010) Từ khái niệm trên tác giả đưa ra khái niệm về thẩm định cho vay tài trợ dự án Bất động sản như sau: "Thẩm định dự án bất động sản là công việc rà soát, kiểm tra lại một cách khoa học, khách quan và toàn diện mọi nội dung của dự án và liên quan đến dự án được đề nghị tài trợ nhằm khẳng định tính hiệu quả và khả năng thu hồi nợ vay của dự án trước khi quyết định cho vaydự án BĐS của NHTM." (Nguyễn Bạch Nguyệt, 2005) Thẩm định dự án bất động sản sẽ rút ra được những kết luận chính xác về tính khả thi, hiệu quả kinh tế của dự án, khả năng trả nợ, những rủi ro có thể xảy ra để đưa ra quyết định cho vay hay từ chối. Từ kết quả thẩm định có thể tham gia góp ý cho các chủ đầu tư, làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, mức thu nợ hợp lý, tạo điều kiện cho doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả. Về mặt nghiệp vụ, NHTM với phương châm hoạt động an toàn và hiệu quả, công tác thẩm định dự án bất động sản sẽ giúp cho ngân hàng có những thông tin tham khảo để xác định được hiệu quả đầu tư vốn cũng như khả năng hoàn vốn của dự án, quan trọng hơn cả là xác định khả năng trả nợ của chủ đầu tư.
Ngân hàng có thể dự đoán được những rủi ro có thể xảy ra, ảnh hưởng tới quá trình triển khai thực hiện dự án. Từ đó, đưa ra các điều kiện bổ sung để khắc phục hoặc hạn chế rủi ro, đảm bảo tính khả thi của dự án, có căn cứ để kiểm tra việc sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích, đúng đối tượng và tiết kiệm trong quá trình thực hiện dự án. Từ đó, Rút ra kinh nghiệm trong cho vay để nâng cao chất lượng tín dụng. Quy trình thẩm định dự án bất động sản Quy trình thẩm định dự án bất động sản được thực hiện qua các bước sau: Bước 1: Thu thập tài liệu, thông tin cần thiết Theo đó, cán bộ thẩm định thu thập thông tin hồ sơ dự án: - Kết quả nghiên cứu các bước: Nghiên cứu cơ hội, nghiên cứu tiền khả thi.
- Các luận chứng kinh tế kỹ thuật được phê duyệt. - Các hợp đồng xuất nhập khẩu, hợp đồng đầu vào đầu ra. - Giấy tờ quyết định cấp đất, thuê đất, sử dụng đất, giấy phép xây dựng cơ bản. Các tài liệu thông tin tham khảo khác - Các tài liệu nói về chủ trương chính sách, phương hướng phát triển kinh tế-xã hội.
- Các văn bản pháp luật liên quan: Luật đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, luật đầu tư trong nước, luật thuế, chính sách xuất nhập khẩu. - Các tài liệu thống kê của tổng cục thống kê. - Các tài liệu thông tin và phân tích thị trường trong và ngoài nước do các trung tâm nghiên cứu về thị trường trong và ngoài nước cung cấp. Thông tin, tài liệu của các Bộ, vụ, ngành khác.
- Các ý kiến tham gia của cơ quan chuyên môn, các chuyên gia, các tài liệu ghi chép qua các đợt tiếp xúc, phỏng vấn chủ đầu tư, các đốc công, khách hàng. Bước 2: Xử lý - phân tích - đánh giá thông tin Sau khi thu thập đầy đủ các tài liệu, thông tin cần thiết, ngân hàng tiến hành sắp xếp, đánh giá các thông tin, từ đó xử lý và phân tích thông tin một cách chính xác, nhanh chóng kịp thời nhằm phục vụ tốt cho công tác thẩm định dự án. Bước 3: Lập tờ trình thẩm định dự án bất động sản 7 Tuỳ theo tính chất và quy mô của dự án, cán bộ thẩm định sẽ viết tờ trình thẩm định dự án đầu tu ở các mức độ chi tiết cụ thể khác nhau. Tờ trình thẩm định cần thể hiện một số vấn đề sau: - Về doanh nghiệp: Tính hợp lý, hợp pháp, tình hình sản xuất kinh doanh và các vấn đề khác.
- Về dự án: Cần tóm tắt đuợc dự án. - Kết quả thẩm định: Thẩm định đuợc một số vấn đề về khách hàng nhu năng lực pháp lý, tính cách và uy tín, năng lực tài chính, phuơng án vay vốn và khả năng trả nợ, đánh giá các đảm bảo tiền vay của khách hàng. Về dự án cần thẩm định đuợc tính khả thi của dự án. - Kết luận: Các ý kiến tổng quát và những ý kiến đề xuất và phuơng huớng giải quyết các vấn đề của dự án.
Yêu cầu đặt ra với tờ trình thẩm định là phải chính xác, đầy đủ, rõ ràng để lãnh đạo ngân hang ra quyết định về việc cho vay hay không cho vay và phải có thông báo kịp thời cho khách hàng. Nội dung công tác thẩm định dự án bất động sản tại ngân hàng thương mại 1. Thẩmđịnh tính pháp lý và mục tiêu của dự án Nội dung thẩm định gồm: Tu cách pháp nhân của chủ đầu tu, tính đầy đủ, hợp lệ của bộ hồ sơ trình duyệt theo quy định của Pháp luật. Bên cạnh đó, cần thẩm định mục tiêu của dự án để xem xét tính phù hợp của dự án đối với các chuơng trình kinh tế địa phuơng, vùng, ngành, ngành nghề trong dự án có thuộc nhóm ngành đuợc Pháp luật cho phép hoạt động hay uu tiên.
Trên cơ sở khung pháp lý điều tiết hoạt động đầu tu xây dựng, tuỳ theo từng loại dự án để kiểm tra và đánh giá tính pháp lý của dự án. Trong quá trình thực hiện nội dung này, với tu cách là bên tham gia tài trợ vốn, các TCTD cần luu ý: Kiểm tra việc chấp hành có đủ, có đúng với các qui định hiện hành của chủ đầu tu trong quá trình triển khai dự án, đặc biệt trong giai đoạn chuẩn bị đầu tu và thực hiện đầu tu: Rất nhiều truờng hợp, những vấn đề đuợc các bên chức 8 năng đặt ra đối với dự án nhưng chủ đầu tư không tiếp thu để chỉnh sửa dự án, bỏ qua và vẫn tiếp tục triển khai dự án. Có những trường hợp bên chức năng tham gia ý kiến,nhưng ý kiến không đầy đủ hoặc chỉ là hình thức mà né tránh trách nhiệm. Trong những trường hợp này, nếu dự án vẫn tiếp tục triển khai, thì rủi ro về mặt pháp lý, rủi ro về kỹ thuật, công nghệ, môi trường,.
sẽ là rất lớn. Do đó, ngân hàng phải nắm vững quy định hiện hành trong quản lý đầu tư và xây dựng, vai trò và trách nhiệm của các bên có liên quan, nội dung cụ thể mà các bên chức năng có liên quan đã tham gia đối với dự án, đối chiếu với yêu cầu trong qui định hiện hành và mức độ tiếp thu, chỉnh sửa của chủ đầu tư trong quá trình triển khai dự án để có ý kiến cụ thể với chủ đầu tư. Qua đó, hướng việc triển khai dự án của chủ đầu tư theo đúng qui định hiện hành, nhằm giảm thiểu rủi ro cho dự án và cho chính phần vốn mà các ngân hàng tham gia tài trợ. Ngân hàng nên có biện pháp gì trước bối cảnh: Sự phân cấp ngày càng mạnh trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng theo hướng tự làm tự chịu trách nhiệm, trong khi đó các doanh nghiệp thường đăng ký thành lập với nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau, kể cả ở các lĩnh vực họ không có kinh nghiệm: Thực tế thời gian vừa qua, nhiều doanh nghiệp đã tận dụng sự phân cấp mạnh trong quản lý đầu tư và xây dựng để đơn giản hoá các thủ tục trong quá trình triển khai dự án, tự lập dự án, tự thiết kế, tự thi công,.
Mặc dù vẫn đúng theo qui định, nhưng năng lực thực có của doanh nghiệp không tương xứng với qui mô và tính chất của dự án, điều này làm cho dự án đứng trước nguy cơ rủi ro không phải về mặt pháp lý mà là rủi ro về kỹ thuật, công nghệ,. và sẽ có khả năng dẫn tới những rủi ro về tài chính của dự án. Trong những trường hợp này, đòi hỏi TCTD nên tư vấn cho doanh nghiệp lựa chọn cách làm không những chỉ đáp ứng được về mặt thủ tục pháp lý, mà còn phải đảm bảo cho sự thành công của dự án trên các phương diện: Thực hiện đầu tư, khai thác vận hành và tài chính; Các qui định về vốn góp của các bên, vốn pháp định và vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài: Vốn góp của bên nước ngoài không dưới 30% vốn pháp định; vốn pháp định của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 9 ít nhất phải bằng 30% vốn đầu tư của doanh nghiệp. Các trường hợp ngoại lệ, phải được cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài chấp thuận; Đối với các dự án đầu tư theo hình thức BOT trong nước: Vốn tự có của doanh nghiệp BOT tối thiểu phải đạt 30% tổng mức vốn đầu tư thực hiện dự án BOT; Đối với các dự án BOT, BTO, và BT áp dụng cho hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam: Doanh nghiệp BOT, BTO và BT được thành lập theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấp giấy phép đầu tư.
Đối với những dự án đầu tư do các doanh nghiệp thành lập theo Luật doanh nghiệp làm chủ đầu tư,hội đồng quản trị (chủ tịch HĐQT là đại diện), hội đồng thành viên (chủ tịch Hội đồng thành viên là đại diện) sẽ quyết định các nội dung chính liên quan tới triển khai thực hiện dự án đầu tư: Hội đồng quản trị công ty cổ phần là cấp quyết định các nội dung như: Chiến lược phát triển của công ty, phương án đầu tư. Hội đồng thành viên công ty TNHH quyết định phương thức đầu tư và dự án đầu tư có giá trị lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty hoặc tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại điều lệ công ty, thông qua hợ đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty hoặc tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại điều lệ công ty.