CHƯƠNG 1.40 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC GIANG.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC GIANG.1 Lịch sử hình thành và phát triển.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lí. Tình hình họat động kinh doanh tại chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Bắc Giang.2 THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC GIANG.1 Cơ sở chủ yếu trong thẩm định cho vay khách hàng Doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Bắc Giang. Thực trạng hoạt động thẩm định cho vay của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Bắc Giang.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC GIANG. Kết quả đạt được.
Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.70 TÓM TẮT CHƯƠNG 2.76 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THẨM ĐỊNH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC GIANG.1 ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN THẨM ĐỊNH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC GIANG. Định hướng và mục tiêu phát triển cho vay khách hàng Doanh nghiệp. Định hướng hoàn thiện thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Bắc Giang.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THẨM ĐỊNH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP.1 Hoàn thiện các phương pháp thẩm định khách hàng Doanh nghiệp. Đào tạo nâng cao năng lực của cán bộ thẩm định.3 Nâng cao chất lượng nguồn thông tin.
Hiện đại hóa công nghệ và cơ sở vật chất phục vụ công tác thẩm định. Hoàn thiện công tác tổ chức hoạt động thẩm định. Giải pháp tư vấn Doanh nghiệp.1 Đối với Ngân hàng nhà nước.2 Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.3 Đối với Chính phủ và bộ ngành liên quan.98 TÓM TẮT CHƯƠNG 3. 101 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.102 Nội dung STT Từ viết tắt 7 1 BCTC Báo cáo tài chính CBTD Cán bộ tín dụng 2 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3 CBTĐ Cán bộ thẩm định 4 DAĐT Dự án đầu tư 5 DN Doanh nghiệp 6 DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa 7 KH Khách hàng 8 KHDN Khách hàng doanh nghiệp 9 NHNN Ngân Hàng Nhà Nước 10 NHTM Ngân hàng Thương Mại 11 TMCP Thương mại cổ phần 12 TSĐB Tài sản đảm bảo 8 DANH MỤC BẢNG BIÊU - SƠ ĐÒ Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tiếp nhận hồ sơ của khách hàng tại Vietcombank Bắc Giang.1: Tình hình huy động vốn của Vietcombank Bắc Giang qua từ 2012 đến 2014.2: Tình hình cho vay của Vietcombank Bắc Giang qua từ 2012 đến 2014.3: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Bắc Giang từ 2012 - 2014.4: Tình hình tín dụng của Vietcombank Bắc Giang đối với DNNVV từ 2012 đến 2014.5: Cơ cấu dư nợ cho vay theo ngành tại Vietcombank Bắc Giang 2014.6: Cơ cấu tín dụng theo thời hạn nợ tại Vietcombank Bắc Giang 2014.7: Tình hình nợ xấu tại Vietcombank Bắc Giang qua các năm theo quy mô doanh nghiệp.8: Tình hình nợ xấu của Vietcombank Bắc Giang đối với DNNVV phân theo ngành nghề kinh doanh.9: Tình hình nợ xấu của Vietcombank Bắc Giang đối với DNNVV 9 CHIiONG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CO BẢN VỀ THẢM ĐỊNH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯONG MẠI 1.
TỔNG QUAN VỀ CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯONG MẠI 1. Khái niệm về cho vay khách hàng Với nền kinh tế hiện đại, ngân hàng thương mại là một trong những tổ chức tín dụng quan trọng bậc nhất. Nó cung cấp các dịch vụ tài chính đa dạng và hữu ích nhất. Một trong rất nhiều dịch vụ của ngân hàng thương mại là cho vay.
Cho vay là chức năng kinh tế hàng đầu của Ngân hàng, để tài trợ cho chi tiêu của các doanh nghiệp, cá nhân và các cơ quan chính phủ. Đối với hầu hết khách hàng, cả doanh nghiệp lẫn cá nhân, ngân hàng là một trong những nguồn vốn sẵn có rẻ nhất và linh hoạt nhất. Đặc biệt là đối với những doanh nghiệp vừa và nhỏ, ngân hàng thường là nguồn duy nhất cung cấp dịch vụ tư vấn và nguồn vốn bổ sung. Hoạt động cho vay của các ngân hàng có mối quan hệ mật thiết với tình hình phát triển kinh tế bởi vì cho vay thúc đẩy sự tăng trưởng của các doanh nghiệp, tạo ra sức sống cho nền kinh tế.
Cho vay là chức năng kinh tế lâu đời nhất của ngân hàng, là hoạt động mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng song cũng mang lại nhiều rủi ro nhất. Cho vay đem lại lợi nhuận cho ngân hàng, đồng thời cũng gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của một ngân hàng thương mại. Trong các hoạt động cho vay thì hoạt động cho vay doanh nghiệp là một mục tiêu hàng đầu để mở rộng tín dụng của các ngân hàng. Không chỉ ở các nước đang phát triển như Việt Nam hiện nay mà ngay đến cả các cường quốc cũng coi trọng khách hàng doanh nghiệp là đối tượng chú ý của các ngân hàng thương mại.
10 Theo khoản 14 và 16 điều 4 luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12: Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Đặc điểm cho vay khách hàng doanh nghiệp Doanh nghiệp là đơn vị tổ chức kinh doanh có tư cách pháp nhân nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, trao đổi hàng hóa và dịch vụ trên thị trường để tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp của chủ sở hữu tài sản. Các DN góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển của các ngành và cả nền kinh tế, tạo thêm nhiều hàng hóa dịch vụ và đáp ứng ngày càng cao nhu cầu thị trường.
Vì vậy, DN được coi như là “Chiếc đệm giảm sóc của thị trường”. Các DN có những đóng góp quan trọng vào việc giải quyết các vấn đề xã hội như tạo nhiều việc làm cho người lao động, có thể sử dụng lao động tại nhà, lao động thương xuyên và lao động thời vụ; Hạn chế tệ nạn, tiêu cực; Tăng thu nhập, nâng cao chất lượng đời sống; Tạo nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước; Thu hút nhiều nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư; Khai thác được tiềm năng sẵn có. Các DN phát triển trong mối quan hệ chặt chẽ với các doanh nghiệp lớn, đóng vai trò làm vệ tinh, hỗ trợ, góp phần tạo mối quan hệ với các loại hình DN, cũng như đối với các thành phần kinh tế khác. Nhóm khách hàng DN thường có nhu cầu vay các món lớn, thời hạn 11 vay thường là ngắn có tính ổn định cao (thường là mỗi chu kì sản xuất kinh doanh).
Mỗi khoản vay đều đòi hỏi một quy trình thẩm đinh cũng như phân tích phải hết sức nghiêm ngặt do giá trị của mỗi khoản vay là rất lớn. Bất kì một sự sai sót nào trong các khâu này có thể dẫn đến hậu quả rất lớn tới kết quả hoạt động của ngân hàng cho vay. Vì vậy đối với nhóm khách hàng này các NHTM cần tạo dựng các mối quan hệ hiểu biết lâu dài và liên tục. Đối với nhóm khách hàng cá nhân thì các khoản vay của nhóm thường là các khoản vay nhỏ lẻ và mang tính không thường xuyên và không ổn định của các khoản vay.
Các khoản này thường hình thành từ nhu cầu tức thời, vì vậy việc đáp ứng kịp thời các nhu cầu vay này là mục tiêu mà các NHTM phải hướng tới. Cho vay đối với nhóm khách hàng này giúp các NHTM phân tán được rủi ro thông qua việc cho vay được nhiều món vay đối với nhiều khách hàng. Các đối tượng thương được các NHTM xếp vào đối tượng khách hàng cá nhân không căn cứ vào giá trị của khoản vay là lớn hay nhỏ mà căn cứ vào tư cách của đối tượng xin vay trước pháp luật. Do với tư cách là cá nhân chứ không phải là một tổ chức nên đối tượng khách hàng cá nhân không có tư cách pháp nhân, vì vậy quan hệ với khách hàng là quan hệ trực tiếp giữa ngân hàng cho vay với người đến xin vay.
Còn cho vay đối với các tổ chức thì người đến xin vay ngân hàng là người đại diện hợp pháp cho tổ chức, cá nhân này có tư cách của tổ chư không mang tư cách của một cá nhân. Cho vay khách hàng doanh nghiệp có những đặc trưng sau: Đặc trưng về khoản vay: Các khoản cho vay đối với DN thường là khoản vay có giá trị lớn và số lượng các khoản vay là nhiều. Đặc trưng về chất lượng khoản vay: Chất lượng của các khoản vay tốt. Các khoản vay thương ít có tính rủi ro nên nó được các ngân hàng cho vay áp dụng mức lãi suất ưu đãi.
12 Đặc trưng về thời hạn khoản vay: Thời hạn khoản vay đa dạng.Ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phục thuộc vào chu kì sản xuất kinh doanh. Các hình thức cho vay khách hàng doanh nghiệp 1. Theo hình thức cấp tín dụng Chiết khấu: Là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán. Tổ chức tín dụng nhận các chứng từ có giá và trao cho khách hàng một số tiền bằng mệnh giá của chứng từ nhận chiết khấu trừ đi phần lợi nhuận mà ngân hàng được hưởng.
Bao thanh toán:Là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.Bao thanh toán là một quá trình chuyển hóa các khoản phải thu thành tiền mặt giúp cải thiện dòng lưu chuyển tiền tệ nhờ thu được tiền hàng nhanh hơn.