MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu:. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu, giới hạn của đề tài. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn:. Kết cấu của đề tài.
MÔ TẢ KIẾN THỨC CỦA SINH VIÊN LÀNG ĐẠI HỌC THỦ ĐỨC VỀ NẠO PHÁ THAI THEO CÁCH TIẾP CẬN GIỚI VÀ VAI TRÒ CỦA XÃ HỘI HÓA CÁ NHÂN. Mô tả địa bàn nghiên cứu. Mô tả mẫu nghiên cứu. Kiến thức của SV về các BPTT và vai trò của xã hội hóa cá nhân trong việc cung cấp thông tin về BPTT cho SV.
Kiến thức của SV về mang thai – dấu hiệu có thai và vai trò của xã hội hóa cá nhân. Kiến thức của SV về NPT – phá thai an toàn và vai trò của xã hội hóa cá nhân trong việc cung cấp kiến thức về NPT – phá thai an toàn cho SV. 32 CHƯƠNG II. TÌM HIỂU THÁI ĐỘ VỀ TÌNH DỤC VÀ NẠO PHÁ THAI TRƯỚC HÔN NHÂN CỦA SINH VIÊN LÀNG ĐẠI HỌC THỦ ĐỨC38 2.
Thái độ của SV về trinh tiết và tình dục trước hôn nhân. Thái độ về NPT của SV. Tổng hợp nội dung nghiên cứu. Đánh giá mức độ đạt yêu cầu.
Những phát hiện mới. Về phía gia đình. Về phía nhà trường. Về phía bản thân SV.
Hướng mở rộng của đề tài. 55 DANH MỤC BẢNG BIỂU STT Tên Trang Biểu đồ 1 Kiến thức của SV về giai đoạn dễ có thai của phụ nữ phân 28 theo giới tính Biểu đồ 2 Kiến thức của SV về dấu hiệu mang thai phân theo giới 30 tính Biểu đồ 3 Quyết định của SV khi có khai ngoài ý muốn phân theo 34 giới tính Biểu đồ 4 Kiến thức của SV về những cách thức phá thai an toàn 36 phân theo giới tính Biểu đồ 5 Thái độ của SV về người chủ động trong QHTD phân theo 42 giới tính Bảng 1 Mô tả mẫu nghiên cứu 20 Bảng 2 Mức độ hiểu biết về các biện pháp phòng tránh thai của SV 21 Làng Đại học Thủ Đức Bảng 3 Kiến thức của SV về đối tượng sử dụng BCS phân theo 21 giới tính Bảng 4 Kiến thức của SV về thời điểm sử dụng BCS phân theo 22 giới tính Bảng 5 Đánh giá của SV về hiệu quả sử dụng của BCS 22 Bảng 6 Mức độ đồng tình của SV với các nhận định 23 Bảng 7 Kiến thức của SV về thời điểm sử dụng VTTT khẩn cấp 24 phân theo giới tính và trường học Bảng 8 Kiến thức của SV về đối tượng sử dụng VTTT phân theo 25 giới tính và trường học Bảng 9 Đánh giá của SV về vai trò của các môi trường xã hội hội 27 hóa trong việc cung cấp kiến thức về BPTT Bảng 10 Kiến thức của SV về nội dung nhận định 28 Bảng 11 Kiến thức của SV về nội dung nhận định phân theo giới 29 tính Bảng 12 Kiến thức của SV về cách thức phát hiện có thai phân theo 31 giới tính Bảng 13 Đánh giá của SV về vai trò của các môi trường xã hội hội 32 hóa trong việc cung cấp kiến thức về mang thai và dấu hiệu có thai Bảng 14 Kiến thức của SV về hậu quả của NPT 32 Bảng 15 Mức độ hiểu biết của SV về hậu quả của NPT phân theo 33 giới tính Bảng 16 Kiến thức của SV về NPT an toàn 34 Bảng 17 Kiến thức của SV về thời điểm phá thai an toàn phân theo 36 giới tính Bảng 18 Đánh giá của SV về vai trò của các môi trường xã hội hội 37 hóa trong việc cung cấp kiến thức về NPT và NPT an toàn Bảng 19 Thái độ của SV đối với các nhận định sau phân theo giới tín h 39 và tình trạng có người yêu Bảng 20 Thái độ của SV về nhận định dưới phân theo giới tính 39 Bảng 21 Thái độ của SV đối với các nhận định 41 Bảng 22 Thái độ của SV đối với các nội dung 43 Bảng 23 Đánh giá của SV về mức độ ảnh hưởng của những người 44 xung quanh đến quyết định NPT Bảng 24 Ý kiến của SV về quyền ra quyết định của NPT 44 Bảng 25 Lý giải của SV về nguyên nhân của NPT trong SV phân 46 theo giới tính Bảng 26 Tình trạng trao đổi của SV với gia đình về chuyện tình yêu 46 Bảng 27 Chủ đề SV trao đổi với gia đình 47 Bảng 28 Lý do SV không trao đổi với gia đình về vấn đề tình yêu và 47 tình dục Bảng 29 Đánh giá của SV về mức độ tổ chức các hoạt động trong 48 các trường ĐH DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1. BCS Bao cao su 2. BPTT Biện pháp tránh thai 3.
ĐH KHTN Đại học Khoa học Tự Nhiên 4. ĐH KHXH – NV Đại học Khoa học Xã hội – Nhân văn 5. ĐHBK Đại học Bách Khoa 6. KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình 7.
KHXH Khoa học xã hội 8. NPT Nạo phá thai 9. PTTTĐC Phương tiện truyền thông đại chúng 10. QHTD Quan hệ tình dục 11.
SAVY 1 Điều tra quốc gia về vị thành niên và thanh niên năm 2003 12. SAVY 2 Điều tra quốc gia về vị thành niên và thanh niên năm 2008 13. SKSS Sức khỏe sinh sản 14. SPSS Phần mềm phân tích và thống kê số liệu xã hội 15.
VTN Vị thành niên 17. VTNCT Vị thành niên có thai 18. VTTT Viên thuốc tránh thai 1 Tóm tắt công trình: Việt Nam là nước có tỉ lệ NPT nhất khu vực châu Á và là một trong 5 nước có tỉ lệ NPT cao nhất trên thế giới. Đặc biệt, tỉ lệ nạo phá thái ở trẻ vị thành niên, thanh niên đang có dấu hiệu tăng gia tăng liên tục qua các năm gần đây.
Theo Chi cục Dân số - KHHGĐ, TP. Hồ Chí Minh là một trong những tỉnh thành có tỉ lệ nạo phá thai cao nhất cả nước. Làng Đại học Thủ Đức với qui mô SV lớn sống xen lẫn với dân nhập cư nên tồn tại nhiều vấn đề bất cập. Hạn chế về các dịch vụ CSSKSS và chưa có nhiều nghiên cứu ở các cấp độ khác nhau nên NPT là vấn đề cần được quan tâm.
Trong bối cảnh xã hội còn tồn tại nhiều định kiến giới, thì vấn đề tình yêu – tình dục nói chung và nạo phá thai nói riêng ít nhiều cũng sẽ bị ảnh hưởng. Do đó, đề tài “Kiến thức và thái độ của SV về vấn đề nạo phá thai theo cách tiếp cận giới – Nghiên cứu tại Làng Đại học Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh” được thực hiện nhằm chỉ ra mối tương quan trong kiến thức, thái độ, hành vi của nam và nữ SV đối với vấn đề nạo phá thai. Đề tài sử dụng phương pháp thu thập thông tin của xã hội học gồm 180 bảng hỏi và 7 cuộc PVS có chỉ tiêu tại 3 trường ĐH tại Làng Đại học Thủ Đức.
Kết quả sau khi xử lí cho thấy, SV trong phạm vi nghiên cứu có thái độ cởi mở hơn về tình dục nhưng cả hai giới đều thiếu kiến thức xung quanh vấn đề NPT. Điều này, sẽ làm gia tăng nguy cơ mang thai ngoài ý muốn. Đánh giá về vai trò của xã hội hóa, SV đặt kỳ vọng cao vào vai trò của gia đình, nhà trường và PTTTĐC. Trong đó, PTTTĐC phát huy tốt vai trò của mình song gia đình, nhà trường vẫn chưa đáp ứng được mức độ kỳ vọng của SV.
Đặc biệt, tổ chức Đoàn – Hội trong trường ĐH vẫn chưa được xếp ở vị trí quan trọng so với các nhân tố khác trong trường như thầy cô, bạn bè. Trên cơ sở đó, nhóm nghiên cứu đề xuất những khuyến nghị đối với những môi trường chưa phát huy vai trò trong việc cung cấp thông tin cho SV Làng Đại học và đưa ra hướng mở rộng của cho những nghiên cứu tiếp theo. Lý do chọn đề tài: Theo đánh giá của Tổ chức Y tế thế giới vào đầu tháng 7 năm 2014, Việt Nam là nước có tỉ lệ nạo phá thai (NPT) cao nhất khu vực châu Á và là một trong 5 nước có tỉ lệ NPT cao nhất trên thế giới. Theo thống kê của Hội Kế hoạch hóa Gia Đình (KHHGĐ) Việt Nam trung bình mỗi năm cả nước có khoảng 300 nghìn ca nạo hút thai ở độ tuổi 15 - 19, trong đó 60 - 70% là học sinh, SV (SV).
Đánh giá của Tổng cục Dân số - KHHGĐ mặc dù tỷ lệ phá thai ở Việt Nam trong 10 năm gần đây giảm, nhưng tỷ lệ NPT ở trẻ vị thành niên (VTN) - thanh niên lại có dấu hiệu tăng lên liên tục qua các năm: 2,2% (2010), 2,4% (2011) và 2,3% (2012)1. Theo Chi cục Dân số - KHHGĐ TP.Hồ Chí Minh, hiện nay TP.Hồ Chí Minh là một trong những tỉnh, thành phố có tỷ lệ phá thai cao nhất cả nước, trong đó phải kể đến sự gia tăng đột biến về tình trạng NPT ở lứa tuổi thanh niên trong vòng 2 năm (2011-2012) từ 2,2% lên 6,8%2. Hiện nay, trước sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, SV Việt Nam nói chung và nhất là tại các đô thị lớn như TP. Hồ Chí Minh, quan niệm về tình dục trước hôn nhân có phần được cởi mở hơn.
Tuy nhiên, SV còn thiếu kiến thức về SKSS đặc biệt là hậu quả của NPT, số liệu thống kê ghi nhận có đến 31% SV phá thai khi tuổi thai đã lớn (trên 17 tuần tuổi), dẫn đến nhiều hệ quả như vô sinh, thậm chí tử vong3. Điều này, sẽ làm gia tăng nguy cơ NPT và phát thai không an toàn trong SV. Phá thai không chỉ ảnh hưởng trực tiếp tới cá nhân mà về lâu dài, điều đó còn ảnh hưởng đến sự phát triển của xã hội như mức sinh, chất lượng dân số, sự phát triển nguồn nhân lực và quá trình phát triển kinh tế của toàn xã hội. Các số liệu thống kê ghi nhận, phá thai ngoài ý muốn đã làm giảm đi một nửa số trẻ em được sinh ra hàng năm4, người mang thai có tỷ lệ tử vong do NPT cao hơn nhiều so với sẩy thai5.
Đứng trước thực trạng này, việc nghiên cứu về kiến thức, thái độ và hành vi NPT ở thanh thiếu niên, đặc biệt ở nhóm SV là hết sức cần thiết. Làng Đại học Thủ Đức là nơi tập trung của nhiều trường đại học đào tạo nguồn nhân lực lớn nhất ở phía Nam như: Đại học Bách Khoa (ĐH BK), Đại học Khoa Học Tự nhiên (ĐH KHTN), Đại học Khoa Học Xã hội và Nhân văn (ĐH KHXH – NV), 1 Vụ Sức khỏe Bà mẹ -Trẻ em (Bộ Y tế).