BỌ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - Bộ Y TÉ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG NGUYÊN THỊ NGUYỆT ĐÈ CƯƠNG NGHIÊN cứu THỰC TRẠNG VÀ MỘT SÓ YÉU TÓ ẢNH HƯỞNG ĐÉN KIẾN THỨC, THÁI Độ, HÀNH VI VÈ PHÒNG TRÁNH THAI CỦA HỌC SINH THPT VIỆT NAM BA LAN, HOÀNG MAI, HÀ NỘI NĂM 2009 HÀ NỘI - 2009 Bộ GIÁO DỰC VÀ ĐÀO TẠO - Bộ Y TÉ •••• TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG NGUYỀN THỊ NGUYỆT ĐÈ CƯƠNG NGHIÊN cứu THỤC TRẠNG VÀ MỘT SỚ YÉU TÓ ẢNH HƯỞNG ĐÉN KIẾN THỨC, THÁI Độ, HÀNH VI VÈ PHÒNG TRÁNH THAI CỦA HỌC SINH THPT VIỆT NAM BA LAN, HOÀNG MAI, HÀ NÔI NÃM 2009 HÀ NỘI - 2009 LỜI CÁM ON Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô giáo trường Đại học Y Tế Công Cộng đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức, những kinh nghiệm quý báu cho sinh viên chúng em trong 4 năm học vừa qua để chúng em có thề trở thành những cử nhân Y Tế Công Cộng, góp phần cho sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân. Em xin gừi lời cảm ơn đặc biệt đen 2 giảng viên hướng dan là TS. Bùi Thị Thu Hà và Ths. Bùi TÚ Quyên đã tận tình, giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành báo cáo khóa luận tốt nghiệp.
Em càm ơn phòng Đào tạo đại học, Hội đồng khoa học, phòng Công tác chính trị - Quàn lý sinh viên trường Đại học Y Tế Công Cộng đã tạo điều kiện cho em được tham gia làm khoá luận, giúp em có cơ hội củng cổ kỹ năng viết báo cáo, nâng cao khả năng tư duy, phân tích và làm việc một cách độc lập để có thể dễ dàng thích ứng với công việc sau khi rời ghế nhà trường. Em xin cãm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo, Đoàn thanh niên, Hội học sinh sinh viên thành phổ Hà Nội và một số ban ngành Đoàn thể, cùng tất cả các em học sinh trường THPT Việt Nam Ba Lan đã giúp đỡ, tạo điều kiện cũng như cung cấp những thông tin giúp em hoàn thành được khóa luận cùa mình. Ngoài ra em cũng muốn gừi lời cảm ơn của mình đến gia đình, bạn bè đã động viên, ủng hộ em trong suốt thời gian viết và hoàn thành khóa luận. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 20/05/2009 Sinh viên Nguyên Thị Nguyệt DANH MỤC CÁC TỪ VIÉT TẮT Cbữ viết tắt Cụ thể BCC Truyền thông thay đổi hành vi Biện pháp tránh thai BPTT Đoàn thanh niên Cộng Sàn Liên minh Châu Âu Đoàn TNCS Kế hoạch hoá gia đình EC KHHGĐ Lây truyền qua đường tình dục LTQĐTD Phổ thông trung học PTTH SKSS Sức khoè sinh sản SK.SS VTN Sức khoẻ sinh sản vị thành niên SK.TD THPT Sức khỏe tình dục Trung học phổ thong UNFPA Quỳ dân số liên hiệp quốc VTN VỊ thành niên Tổ chức Y tế thế giới WHO MỤC LỤC TIÊU ĐÈ TRANG TÓM TẤT ĐỀ CƯƠNG NGIÊN cứu 1 ĐẶT VẨN ĐÈ 2 TỐNG QUAN TÀI LIỆU 4 I.
Vị thành niên và sức khoẻ sinh sản 4 II. Hành vi tình dục của vị thành niên 5 1. Quan hệ tình dục 5 2. Hậu quả của quan hệ rình dục không an toàn 6 III.
Kiến thức, thái độ, hành vi về phòng tránh thai của vị thành niên 7. Kiến thức về phòng tránh thai của vị thành niên 7 1. Các biện pháp tránh thai phổ biến hiện có tại Việt Nam 7 1. Hiểu biết về phòng tránh thai cùa vị thành niên 8 2.
Thái độ về phòng tránh thai của vị thành niên 10 2. Thái độ đối với quan hệ tình dục trước hôn nhân 10 2. Thái độ đôi với việc sử dụng biện pháp tránh thai 11 3. Hành vi về phòng tránh thai của vị thành niên 12 IV.
Một số yếu tố ảnh hưỏng đến kiến thức và hành vi về phòng tránh thai của vị thành niên 14 V. Các chương trình giáo dục SKSS cho vị thành niên và thanh niên Việt Nam hiện nay 16 VI. Một số thông tin về truồng Việt Nam Ba Lan, Hà Nội 17 KHUNG LÝ THUYÉT 19 MỤC TIÊU NGHIÊN cửu 20 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21 7. Thiết kế nghiên cứu 21 2.
Đối tượng nghiên cứu 21 3. Thời gian và địa điếm nghiên cứu 22 4. Mau và phương pháp chọn mẫu 22 5. Phương phápvà công cụ thu thập sồ liệu 23 5.
Thu thập sổ liệu định lượng 23 5. Thu thập thông tin định tính 24 6. Thử nghiệm bộ công cụ 24 6. Thời gian thừ nghiệm 24 6.
Mục tiêu thử nghiệm 24 6. Cách thức tiến hành thừ nghiệm 24 7. Nghiên cứu viên, điểu tra viên và giảm sát viên của nghiên cứu 25 7. Nghiên cứu viên 25 7.
Điều tra viên 25 7. Các biến số nghiên cứu 26 8. Bàng các biển số nghiên cứu 26 8. Một số khái niệm sừ dụng trong nghiên cứu 35 9.
Phương pháp phân tích so liệu 36 9. Phân tích số liệu định lượng 36 9. Phân tích thông tin định tính 36 10. Vần đề đạo đức trong nghiên cứu 37 11.
Hạn chế của nghiên cứu, sai so và biện pháp khắc phục 37 11. Hạn chế của nghiên cứu 37 11. Biện pháp khắc phục 38 12. Đóng góp của đề tài 39 KÉ HOẠCH NCHIÊN cửu 41 1.
Ke hoạch nghiên cứu 41 1. Kế hoạch nghiên cứu cụ thể 41 1. Kế hoạch hoạt động theo thời gian 45 2. Nguồn kinh phí nghiên cứu 45 DỤ KIẾN KÉT QUẢ 46 /.
Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 46 2. Hiêu biêt của học sinh vê phòng tránh thai 47 3. Thái độ của học sinh về phòng tránh thai 50 4. Hành vi của học sinh về phòng tránh thai 51 5.
Một số yếu tố ánh hưởng đến kiến thức và hành vi về phòng tránh thai 52 của học sinh 6. Nhu cầu thông tin về phòng tránh thai của học sinh 56 Dự KIẾN BÀN LUẬN 57 KÉT LUẬN 59 KHUYẾN NGHỊ VÀ ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP 60 PHỤ LỤC 61 Phụ lục 1: Phiếu phát vấn nghiên cứu KAP về phòng tránh thai của học sinh 61 THPT Việt Nam Ba Lan, Hà Nội Phụ lục 2: Bộ câu hòi hướng dẫn phỏng vấn sâu và thào luận nhóm 75 Phụ lục 3: Giấy đồng ý tham gia nghiên cứu 82 Phụ lục 4: Kết quả phỏng vấn nhanh 83 Phụ lục 5: Ke hoạch hoạt động theo thời gian 86 Phụ lục 6; Kế hoạch dự trù kinh phí 87 Phụ lục 7: Bảng kiểm đánh giá bộ công cụ thu thập thông tin 89 Phụ lục 8: Quy trình thu thập thông tin định lượng 90 Phụ lục 9: Bảng kiểm giám sát quá trình thu thập thông tin định lượng 91 Phụ lục 10: Bàng kiểm giám sát quá trình thu thập thông tin định tính 92 Phụ lục 11: Bàng tổng hợp phiếu điều tra 93 Phụ lục 12: Tổng hợp kết quả định tính 94 Phụ lục 13: Các chính sách liên quan đến SKSS cùa vị thành niên và thanh 96 niên Việt Nam Phụ lục 14: Các điều luật có ảnh hưởng đến hành vi quan hệ tình dục của vị 97 thành niên và thanh niên Việt Nam Phụ lục 15: Cách tính điểm đánh giá KAP về phòng tránh thai của học sinh 98 TÀI LIỆU THAM KHẢO 101 -1 - TÓM TẤT ĐÈ CƯƠNG NGHIÊN cúu Nghiên cứu “Thực trạng và một sổ yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức, thái độ, hành vi về phòng tránh thai của học sinh trung học phổ thông Việt Nam Ba Lan, quận Hoàng Mai, Hà Nội năm 2009” nhằm tìm hiểu thực trạng kiến thức, thái độ, hành vi cùa học sinh một trường trung học phổ thông (THPT) tuổi từ 14 đến 18 tuổi về phòng tránh thai. Đây là một mảng vô cùng quan trọng và cần thiết đối với sức khoè sinh sàn vị thành niên (SK.SS VTN) đặc biệt trong giai đoạn hiện nay. Nghiên cứu sẽ phân tích và chỉ ra một sổ yếu tố ành hưởng tới vấn đề này, đồng thời bồ sung thông tin về nghiên cứu SK.SS VTN Việt Nam.
Thiết kế nghiên cứu cắt ngang có phân tích, kết hợp định lượng và định tính. Thời gian nghiên cứu từ tháng 4 đến hết tháng 12 năm 2009 với các mục tiêu: - Mô tả kiến thức, thái độ, hành vi về phòng tránh thai cùa học sinh THPT Việt Nam Ba Lan, quận Hoàng Mai, Hà Nội năm 2009. Mô tả một số yếu tố ảnh hưởng đen kiến thức và hành vi về phòng tránh thai của học sinh THPT Việt Nam Ba Lan, quận Hoàng Mai, Hà Nội năm 2009. Thông tin phục vụ cho nghiên cứu được thu thập bằng cà phưorng pháp định lượng thông qua bộ câu hỏi phát vấn trên 450 học sinh và phưong pháp định tính thông qua phông vấn sâu kết hợp với thảo luận nhóm để bổ sung và giải thích kết quả cho phần nghiên cứu định lượng.
Các thông tin định lượng thu thập trong quá trình nghiên cứu được xử lý bằng các phần mềm thống kê (Epi Info, SPSS) nhằm đưa ra được những kểt luận phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu. -2- ĐẶT VÁN ĐÈ • Đất nước đang trong thời kỳ đôi mới với những biên đôi lớn vê kinh tê, văn hóa xà hội, đặc biệt là sự xâm nhập cùa lối sống phương tây có ảnh hưởng rất sâu sắc tới lớp trẻ. Vị thành niên (VTN) đang phải đối mặt với nhiều thách thức liên quan đến sức khoẻ sinh sản (SKSS) cùa chính mình. Nhóm người ưẻ tuổi này dễ gặp các vấn đề có liên quan đến hoạt động tình dục như thai nghén ngoài ý muốn, tai biến do thai nghén và sinh nờ, phá thai không an toàn, các bệnh lây truyền qua đường tình dục (LTQĐTD) và HIV/AIDS [23].
Quan hệ tình dục ở tuổi VTN đã trở thành mối quan tâm lớn không chi ờ các nước phát triển mà ở cả những nước đang phát triển. Ỏ các nước phát triển như Newzealand có 49% nam nữ VTN (15 - 19 tuổi) chưa kết hôn đã có quan hệ tình dục, ở Mỹ là 46% và ở Thuỵ Điển là 54,2% nam VTN đã có quan hệ tình dục [32], Trong khi đó tỷ lệ này thấp hơn ở các nước Châu Á: 19% ở Kazacstan và 13% ở Philippin [18]. Quan hệ tình dục trước hôn nhân đang ngày càng tăng và trở lên phổ biến tại Việt Nam, dư luận và các chuẩn mực xã hội ngày càng bớt khe khắt hơn đổi với hành vi tình dục trước hôn nhân [10]. Nghiên cứu tại 8 tình thành phố trên 2.159 VTN cả trong và ngoài nhà trường cho biết có 11,4% VTN đồng ý có thể quan hệ tình dục trước hôn nhân vì đó là the hiện của tình yêu.