Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường viễn thông di động tại Việt Nam có sự tham gia của nhiều nhà cung cấp dịch vụ, tạo ra môi trường cạnh tranh cao nhằm gia tăng thị phần và duy trì tập khách hàng hiện hữu. Trong bối cảnh công nghệ thông tin và dịch vụ di động trở thành phương tiện kết nối thiết yếu đối với đời sống hàng ngày, sinh viên là nhóm khách hàng trẻ tuổi, có mức độ tương tác công nghệ cao và phản hồi rõ nét về chất lượng dịch vụ. Nghiên cứu thực tiễn chỉ ra rằng việc nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng để tạo dựng lòng trung thành đóng vai trò quyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông.

Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN khi sử dụng mạng di động Viettel" do sinh viên Lã Tùng Quân thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Bùi Thị Quyên tại Viện Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội (tháng 5/2023) tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  • Mục tiêu chung: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN khi sử dụng dịch vụ mạng di động Viettel, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của đối tượng khách hàng này.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng và tìm ra mô hình xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến sự hài lòng của sinh viên Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN.
    2. Xây dựng hệ thống thang đo và các biến quan sát đo lường các nhân tố trong mô hình nghiên cứu.
    3. Đưa ra các hàm ý chính sách và giải pháp đối với Tập đoàn Viettel nhằm hoàn thiện hoạt động dịch vụ và nâng cao mức độ hài lòng của sinh viên.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN khi sử dụng mạng di động Viettel?
    2. Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến sự hài lòng của sinh viên Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN như thế nào?
    3. Các giải pháp nào cần được thực hiện để nâng cao mức độ hài lòng của sinh viên Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN khi sử dụng mạng di động Viettel?
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của sinh viên Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đối với dịch vụ mạng di động Viettel.
    • Đối tượng khảo sát: Sinh viên đang theo học tại Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN đã sử dụng dịch vụ mạng di động Viettel từ 6 tháng trở lên.
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và nghiên cứu được triển khai trong giai đoạn 2022 – 2023 (nghiên cứu định tính thực hiện vào tháng 4/2023).
    • Phạm vi không gian: Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội (địa chỉ: 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Đề tài tiếp cận các định nghĩa học thuật về sự hài lòng của khách hàng:

  • Fornell (1995): Sự hài lòng hoặc thất vọng sau tiêu dùng là phản ứng đánh giá cảm nhận về sự khác biệt giữa kỳ vọng trước tiêu dùng và cảm nhận thực tế sau khi tiêu dùng.
  • Kotler (2000): Sự hài lòng là cảm giác hài lòng hoặc thất vọng bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thực tế nhận được với mong đợi của khách hàng.
  • Zeithaml & Bitner (2000), Hansemark & Albinsson (2004), Hoyer & MacInnis (2001): Nhấn mạnh sự đánh giá tổng thể và trạng thái tâm lý cảm xúc đối với việc nhà cung cấp đáp ứng các mục tiêu, mong muốn của người dùng.

Tác giả hệ thống hóa các mô hình lý thuyết nền tảng:

  1. Mô hình chất lượng dịch vụ của Gronroos (1984): Phân biệt chất lượng kỹ thuật (kết quả dịch vụ) và chất lượng chức năng (cách thức chuyển giao dịch vụ) kết hợp với hình ảnh thương hiệu.
  2. Mô hình SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1988): Đo lường khoảng cách giữa kỳ vọng và cảm nhận thực tế.
  3. Mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992): Đánh giá chất lượng dịch vụ dựa trên mức độ thực hiện cảm nhận được của khách hàng.
  4. Mô hình "Kỳ vọng - Cảm nhận" (Oliver, 1980): Đánh giá xác nhận kỳ vọng thông qua so sánh giữa trải nghiệm thực tế và kỳ vọng ban đầu.
  5. Mô hình tiền đề và trung gian (Dabholkar, 2000): Đánh giá toàn diện mối quan hệ giữa các yếu tố tiền đề, chất lượng dịch vụ, sự hài lòng và ý định hành vi.

Tổng hợp từ các nghiên cứu quốc tế (Orose Leelakulthanit & Boonchai Hongcharu, 2011; Md. Motaher Hossain & Nusrat Jahan Suchy, 2013; M-K. Kim và cộng sự, 2002; Muhammad Ishtiaq Ishaq, 2011) và nghiên cứu tại Việt Nam (Lê Thị Tuyết Trinh, 2012; Nguyễn Tuyết Khanh, 2013; Nguyễn Hằng Trang, 2016), tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc với 5 giả thuyết:

  • H1: Chất lượng cuộc gọi có mối tương quan đồng biến với sự hài lòng của sinh viên.
  • H2: Dịch vụ gia tăng có mối tương quan đồng biến với sự hài lòng của sinh viên.
  • H3: Cấu trúc giá có mối tương quan đồng biến với sự hài lòng của sinh viên.
  • H4: Sự thuận tiện có mối tương quan đồng biến với sự hài lòng của sinh viên.
  • H5: Dịch vụ khách hàng có mối tương quan đồng biến với sự hài lòng của sinh viên.

Phương pháp nghiên cứu và quy trình thu thập dữ liệu

Nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn:

  1. Nghiên cứu định tính sơ bộ: Thực hiện vào tháng 4/2023 thông qua thảo luận nhóm tập trung với 10 đến 12 sinh viên Trường ĐHKT - ĐHQGHN trong độ tuổi 18–22, có thời gian sử dụng mạng Viettel tối thiểu 6 tháng. Mục đích là hiệu chỉnh, bổ sung các biến quan sát từ thang đo gốc cho phù hợp với ngữ cảnh dịch vụ mạng di động tại Việt Nam.
  2. Nghiên cứu định lượng chính thức: Sử dụng bảng hỏi khảo sát đóng với thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
    • Quy mô mẫu: Dựa trên quy tắc phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair và cộng sự (2006) (tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát/1 biến đo lường, tối ưu 10:1; với 30 biến quan sát cần tối thiểu 150 mẫu).
    • Thu thập mẫu: Phương pháp lấy mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện). Tổng số phát ra 230 phiếu, thu về 225 phiếu; sau khi lọc bỏ các phiếu lỗi không đúng đối tượng khảo sát, thu được 208 phiếu hợp lệ (190 phiếu khảo sát trực tuyến và 18 phiếu khảo sát trực tiếp).
    • Phương pháp phân tích dữ liệu: Dữ liệu được xử lý trên phần mềm SPSS 20.0 qua các kỹ thuật: Thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn: Alpha > 0,6 và hệ số tương quan biến tổng > 0,3), phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn: KMO ≥ 0,5, Sig. Bartlett < 0,05, Eigenvalue > 1, TVE > 50%, Factor loading > 0,5 với phép xoay Varimax), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định ANOVA.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về sự hài lòng của khách hàng

Chương này trình bày hệ thống tài liệu nghiên cứu liên quan đến sự hài lòng khách hàng trong lĩnh vực viễn thông di động trong và ngoài nước. Tác giả làm rõ các khái niệm về sự hài lòng, phân tích sự cần thiết của việc đo lường thỏa mãn khách hàng đối với việc duy trì lòng trung thành, tối ưu chi phí phục vụ và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp viễn thông. Chương 1 phân tích chi tiết 5 mô hình lý thuyết kinh điển (Gronroos, SERVQUAL, SERVPERF, Oliver, Dabholkar) và xác lập khoảng trống nghiên cứu đối với nhóm khách hàng là sinh viên đại học. Từ đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 thành phần chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến sự hài lòng cùng 5 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H5.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thang đo

Chương 2 mô tả quy trình thiết kế nghiên cứu 3 bước: xây dựng thang đo nháp từ lý thuyết, khảo sát định tính điều chỉnh thang đo, và triển khai nghiên cứu định lượng chính thức. Tác giả thiết lập hệ thống biến quan sát cho các thành phần đo lường:

  • Thang đo Chất lượng cuộc gọi (5 biến quan sát: CLCG1 – CLCG5).
  • Thang đo Dịch vụ gia tăng (5 biến quan sát: DVGT1 – DVGT5).
  • Thang đo Cấu trúc giá (5 biến quan sát: CTG1 – CTG5).
  • Thang đo Sự thuận tiện (5 biến quan sát: STT1 – STT5).
  • Thang đo Dịch vụ khách hàng (7 biến quan sát: DVK1 – DVK7).
  • Thang đo Sự hài lòng của khách hàng (3 biến quan sát: HL1 – HL3).

Toàn bộ thang đo gồm 30 biến quan sát được mã hóa chi tiết kèm nguồn gốc kế thừa học thuật, phục vụ thiết kế bảng hỏi gồm Phần A (đo lường các biến nghiên cứu) và Phần B (thông tin đặc tính mẫu).

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 giới thiệu tổng quan về tổ chức khảo sát (Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN và Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội Viettel), sau đó trình bày chi tiết các kết quả xử lý dữ liệu định lượng:

  1. Thống kê mô tả mẫu: Phân tích cơ cấu 208 mẫu hợp lệ về giới tính và năm học.
  2. Đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha: Đánh giá tính nhất quán nội tại cho từng nhân tố độc lập và nhân tố phụ thuộc.
  3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA):
    • Biến độc lập (27 biến quan sát): Kiểm định KMO = 0,896; Sig. Bartlett = 0,000 (df = 351). Trích được 5 nhân tố tại Eigenvalue > 1 với tổng phương sai trích (TVE) đạt 71,460% (> 50%). Tất cả hệ số tải nhân tố (Factor loading) đều lớn hơn 0,5.
    • Biến phụ thuộc (3 biến quan sát): Hệ số KMO = 0,667; Sig. Bartlett = 0,000 (df = 3). Trích được 1 nhân tố tại Eigenvalue = 1,856; tổng phương sai trích đạt 61,873% (> 50%).
  4. Phân tích tương quan và hồi quy: Thực hiện phân tích ma trận tương quan giữa các biến, kiểm định mô hình qua bảng ANOVA và phân tích hệ số hồi quy để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

Chương 4: Kết luận và kiến nghị

Chương cuối tóm tắt và đánh giá các kết quả phân tích thống kê đạt được, chỉ ra mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố dịch vụ đến sự hài lòng của sinh viên. Dựa trên các phát hiện định lượng, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị thực tiễn cho Viettel Telecom nhằm cải thiện chất lượng mạng lưới, cơ cấu gói cước, dịch vụ giá trị gia tăng, quy trình hỗ trợ và tính thuận tiện trong giao dịch dành riêng cho phân khúc sinh viên.

Kết quả và đóng góp

Kết quả thống kê mô tả mẫu nghiên cứu

Tiêu chí phân loại Nhóm phân loại Tần số (N = 208) Tỷ lệ phần trăm (%)
Giới tính Nam 86 41,3%
Nữ 122 58,7%
Năm học Sinh viên năm nhất 7 3,4%
Sinh viên năm hai 20 9,6%
Sinh viên năm ba 55 26,4%
Sinh viên năm tư 126 60,6%

Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha)

Tên thang đo nhân tố Ký hiệu mã hóa Số biến quan sát ban đầu Hệ số Cronbach's Alpha Đánh giá độ tin cậy
Chất lượng cuộc gọi CLCG (CLCG1 - CLCG5) 5 0,879 Đạt yêu cầu (> 0,6)
Dịch vụ gia tăng DVGT (DVGT1 - DVGT5) 5 0,928 Đạt yêu cầu (> 0,6)
Cấu trúc giá CTG (CTG1 - CTG5) 5 0,872 Đạt yêu cầu (> 0,6)
Sự thuận tiện STT (STT1 - STT5) 5 0,933 Đạt yêu cầu (> 0,6)
Dịch vụ khách hàng DVK (DVK1 - DVK7) 7 0,909 Đạt yêu cầu (> 0,6)

Tất cả các biến quan sát thuộc 5 thang đo thành phần đều có hệ số tương quan biến - tổng phù hợp (> 0,3), không có biến quan sát rác bị loại bỏ trong bước phân tích Cronbach's Alpha.

Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA)

Chỉ tiêu thống kê EFA Thang đo biến độc lập Thang đo biến phụ thuộc Tiêu chuẩn chấp nhận
Hệ số KMO 0,896 0,667 0,5 ≤ KMO ≤ 1
Kiểm định Bartlett (Sig.) 0,000 (df = 351) 0,000 (df = 3) Sig. < 0,05
Số lượng nhân tố trích 5 nhân tố 1 nhân tố Eigenvalue > 1
Tổng phương sai trích (TVE) 71,460% 61,873% TVE > 50%
Hệ số tải nhân tố (Factor loading) Đều > 0,5 Đều > 0,5 Factor loading > 0,5

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa các lý thuyết về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng; xây dựng và kiểm định thành công bộ thang đo gồm 27 biến quan sát độc lập và 3 biến quan sát phụ thuộc trong bối cảnh sinh viên đại học sử dụng mạng di động tại Việt Nam.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp số liệu khảo sát thực tế và bằng chứng định lượng giúp Tập đoàn Viettel hiểu rõ đánh giá của nhóm khách hàng sinh viên về các mặt: chất lượng cuộc gọi, dịch vụ gia tăng, cơ cấu giá cước, tính thuận tiện và dịch vụ chăm sóc khách hàng; làm cơ sở điều chỉnh chính sách gói cước và hoàn thiện quy trình dịch vụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (lấy mẫu thuận tiện), dẫn đến việc không xác định được sai số do chọn mẫu và làm giảm khả năng khái quát hóa kết quả cho toàn bộ tổng thể sinh viên.
  • Hạn chế về cơ cấu mẫu: Mẫu khảo sát bị lệch về tỷ lệ sinh viên năm tư (chiếm 60,6% với 126 mẫu), trong khi sinh viên năm nhất chỉ chiếm 3,4% (7 mẫu) và năm hai chiếm 9,6% (20 mẫu), do hạn chế về mối quan hệ tiếp cận khảo sát của tác giả.
  • Hạn chế về phạm vi không gian: Dữ liệu chỉ thu thập tại Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN, chưa mở rộng ra các trường đại học khác trên địa bàn Hà Nội hoặc toàn quốc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu sau có thể áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên phân tầng, mở rộng quy mô mẫu và phạm vi khảo sát sang nhiều trường đại học với các khối ngành khác nhau nhằm nâng cao tính đại diện và độ chính xác của mô hình.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên các ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh tế học đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu về sự hài lòng khách hàng, chất lượng dịch vụ.
    • Các nhà nghiên cứu cần tài liệu tham khảo về quy trình phân tích định lượng bằng phần mềm SPSS.
    • Các nhà quản trị viễn thông và chuyên viên marketing thuộc các nhà mạng di động (Viettel, Vinaphone, MobiFone) tìm kiếm thông tin về hành vi và đánh giá của phân khúc khách hàng sinh viên.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Bảng bảng hỏi và hệ thống thang đo 30 biến quan sát chuẩn hóa từ các nghiên cứu quốc tế (Kim et al., 2002; Hossain & Suchy, 2013; Ishaq, 2011; Parasuraman et al., 1985).
    • Quy trình thực nghiệm phân tích thống kê định lượng chi tiết: từ mã hóa dữ liệu, kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA đến kiểm định mô hình hồi quy trên SPSS 20.0.

Câu hỏi thường gặp

1. Kích thước mẫu khảo sát thực tế của đề tài là bao nhiêu và được thu thập bằng cách nào?

Khảo sát được thực hiện với 230 phiếu phát ra, thu về 225 phiếu. Sau khi làm sạch dữ liệu và loại bỏ 17 phiếu không hợp lệ, cỡ mẫu chính thức đưa vào xử lý là N = 208 mẫu (bao gồm 190 phiếu thu thập trực tuyến và 18 phiếu thu thập trực tiếp). Mẫu được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất.

2. Thang đo dịch vụ trong nghiên cứu gồm những nhân tố nào và hệ số Cronbach's Alpha của từng nhân tố ra sao?

Thang đo biến độc lập gồm 5 nhân tố với độ tin cậy Cronbach's Alpha cụ thể:

  • Chất lượng cuộc gọi (5 biến): Alpha = 0,879.
  • Dịch vụ gia tăng (5 biến): Alpha = 0,928.
  • Cấu trúc giá (5 biến): Alpha = 0,872.
  • Sự thuận tiện (5 biến): Alpha = 0,933.
  • Dịch vụ khách hàng (7 biến): Alpha = 0,909.

Tất cả các thang đo đều đạt hệ số Alpha > 0,6 và hệ số tương quan biến - tổng phù hợp.

3. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) đối với các biến độc lập đạt những chỉ số kỹ thuật nào?

Phân tích EFA cho 27 biến quan sát độc lập đạt:

  • Hệ số KMO = 0,896 (nằm trong khoảng 0,5 đến 1).
  • Kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig. = 0,000 với bậc tự do df = 351.
  • Trích được 5 nhân tố tại Eigenvalue > 1.
  • Tổng phương sai trích (TVE) đạt 71,460% (> 50%).
  • Tất cả các biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố (Factor Loading) lớn hơn 0,5 sau phép xoay Varimax.

4. Tiêu chí chọn đối tượng tham gia nghiên cứu định tính sơ bộ của tác giả là gì?

Nghiên cứu định tính được tiến hành vào tháng 4/2023 tại Hà Nội thông qua thảo luận nhóm tập trung với 10 đến 12 sinh viên Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN trong độ tuổi từ 18 đến 22. Tiêu chí gạn lọc bắt buộc là người tham gia phải đang sử dụng dịch vụ mạng di động Viettel tối thiểu 6 tháng.

5. Mô hình nghiên cứu của khóa luận được kế thừa và tổng hợp từ các tác giả nào?

Mô hình nghiên cứu 5 nhân tố được tác giả tổng hợp từ các nghiên cứu trước đây của Md. Motaher Hossain & Nusrat Jahan Suchy (2013), M-K. Kim và cộng sự (2002), Muhammad Ishtiaq Ishaq (2011) kết hợp với các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam của Lê Thị Tuyết Trinh (2012), Nguyễn Tuyết Khanh (2013) và Nguyễn Hằng Trang (2016).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lã Tùng Quân đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng trong ngành viễn thông di động. Thông qua nghiên cứu định tính và khảo sát định lượng với 208 mẫu hợp lệ từ sinh viên Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN, đề tài đã kiểm định bộ thang đo gồm 5 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng bằng phần mềm SPSS 20.0. Các chỉ số thống kê từ phân tích Cronbach's Alpha và EFA đều đáp ứng tiêu chuẩn học thuật, cung cấp luận cứ thực tiễn giúp nhà mạng Viettel hoàn thiện các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ cho phân khúc khách hàng sinh viên.