Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại Việt Nam, tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng gia tăng. Ngành xây dựng đóng vai trò là ngành sản xuất công nghiệp mũi nhọn trong nền kinh tế quốc dân, chịu trách nhiệm kiến tạo hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, giao thông, thủy lợi và dân dụng như cầu, đường, trường học, trạm y tế và nhà ở. Do đặc thù sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài và mang tính chất đơn chiếc theo từng đơn đặt hàng, các doanh nghiệp xây lắp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường đấu thầu. Để duy trì hiệu quả sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần kiểm soát chặt chẽ các yếu tố chi phí nhằm hạ giá thành công trình nhưng vẫn đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và mỹ thuật. Thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là căn cứ trực tiếp để nhà quản trị kiểm soát thất thoát, đánh giá hiệu quả dự án và xác định chính xác kết quả kinh doanh.

Từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Lê Thị Vân thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn Khối 3 Thị trấn Diễn Châu Nghệ An".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Tìm hiểu lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp sản xuất.
  2. Tìm hiểu và đánh giá thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn - Nghệ An.
  3. Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Không gian nghiên cứu: Phòng kế toán tại Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn.
  • Thời gian nghiên cứu: Khóa luận sử dụng số liệu kế toán phát sinh trong năm 2017, đồng thời thu thập số liệu tài chính so sánh của năm 2015 và năm 2016.
  • Nội dung nghiên cứu: Trọng tâm nghiên cứu là quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung và phương pháp tính giá thành công trình hoàn thành trong năm 2017.

Về điểm mới, đề tài là công trình nghiên cứu đầu tiên về công tác kế toán chi phí và giá thành tại Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn. Đề tài phản ánh mô hình tổ chức kế toán thực tế tại một doanh nghiệp vừa và nhỏ: dù áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC (sau đó sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC), công ty vẫn thực hiện đăng ký mở thêm các tài khoản chi phí riêng biệt theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC để đáp ứng yêu cầu quản lý chi tiết từng khoản mục chi phí xây lắp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 và các công trình nghiên cứu chuyên ngành của TS. Huỳnh Lợi (2009) và TS. Võ Văn Nhị (2001, 2009). Chi phí sản xuất xây lắp được định nghĩa là toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa biểu hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình thi công xây lắp nhằm tạo ra sản phẩm theo hợp đồng giao nhận thầu. Khóa luận tổng hợp các tiêu thức phân loại chi phí trong doanh nghiệp xây dựng:

  • Phân loại theo nội dung kinh tế ban đầu: Chi phí nhân công; Chi phí nguyên vật liệu; Chi phí công cụ, dụng cụ; Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ); Chi phí và dịch vụ thuê ngoài.
  • Phân loại theo công dụng kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621); Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622); Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623); Chi phí sản xuất chung (TK 627); Chi phí bán hàng; Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Phân loại theo phương pháp quy nạp: Chi phí trực tiếp và Chi phí gián tiếp.
  • Phân loại theo mối quan hệ với mức độ hoạt động: Biến phí, Định phí và Chi phí hỗn hợp.
  • Các cách nhận diện khác: Chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được, Chi phí chênh lệch, Chi phí chìm, Chi phí cơ hội.

Về giá thành sản phẩm, tác giả hệ thống hóa các loại giá thành theo thời điểm tính và nguồn số liệu (giá thành định mức, giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất, giá thành tiêu thụ). Đối tượng tính giá thành trong xây lắp là công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng công tác xây lắp hoàn thành quy ước. Kỳ tính giá thành được xác định theo thời gian thi công: công trình nhỏ dưới 12 tháng tính từ khi khởi công đến khi hoàn thành; công trình lớn trên 12 tháng tính khi hoàn thành từng bộ phận, hạng mục nghiệm thu; công trình kéo dài nhiều năm tính theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý.

Phương pháp tính giá thành được tác giả nêu gồm: phương pháp giản đơn, phương pháp tỷ lệ, phương pháp hệ số, phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp theo định mức và phương pháp tổng cộng chi phí theo công thức: $$Z = D_{ĐK} + C_1 + C_2 + \dots + C_n - D_{CK}$$ Trong đó: $Z$ là giá thành sản phẩm; $D_{ĐK}$, $D_{CK}$ là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ; $C_1, C_2, \dots, C_n$ là chi phí sản xuất phát sinh tại từng đội hoặc hạng mục.

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ gồm 3 phương pháp:

  1. Đánh giá theo chi phí dự toán.
  2. Đánh giá theo tỷ lệ hoàn thành tương đương.
  3. Đánh giá theo chi phí thực tế.

Mối quan hệ tổng quát giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được xác định theo biểu thức: $$\text{Giá thành sản xuất} = \text{Trị giá SP dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Trị giá SP dở dang cuối kỳ} - \text{Chi phí loại trừ}$$

Phương pháp nghiên cứu thực tế được sinh viên áp dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Tiếp cận và thu thập hệ thống chứng từ gốc, sổ sách kế toán chi tiết, sổ tổng hợp, bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị.
  • Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Nghiên cứu các chuẩn mực, chế độ kế toán, giáo trình chuyên ngành và các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn cán bộ quản lý, kế toán trưởng và kế toán viên phụ trách từng phần hành.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự hạch toán kế toán tại phòng kế toán.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng các phương pháp chứng từ, tài khoản, tính giá và tổng hợp cân đối kế toán theo quy định hiện hành.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là toàn bộ hồ sơ kế toán, chứng từ và báo cáo tài chính của Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn trong giai đoạn 2015 - 2017.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm công ty xây lắp

Chương 1 làm rõ khung lý thuyết về kế toán chi phí và giá thành trong ngành xây lắp theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và các quy định sửa đổi. Về nguyên tắc chung của Quyết định 48, doanh nghiệp tập hợp chi phí sản xuất trên Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang). Tuy nhiên, để theo dõi chuyên sâu các yếu tố chi phí đặc thù của hoạt động xây dựng, chương này trình bày chi tiết nội dung, chứng từ và sơ đồ hạch toán của 4 khoản mục chi phí:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Bao gồm giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện luân chuyển dùng trực tiếp cho công trình. Chứng từ sử dụng gồm Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Hóa đơn mua hàng, Hóa đơn GTGT, Biên bản nghiệm thu và Phiếu chi. Quy trình ghi sổ bắt đầu từ chứng từ gốc qua Sổ nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 621 và Sổ Cái TK 621.
  • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Phản ánh tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp thi công hoặc lao động thuê ngoài theo khối lượng giao khoán. Chứng từ gồm Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng tổng hợp lương, Giấy đề nghị thanh toán và Phiếu chi.
  • Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Phản ánh chi phí chạy máy trực tiếp phục vụ xây lắp, chia thành chi phí thường xuyên (nhân công điều khiển máy, nhiên liệu, khấu hao, sửa chữa nhỏ) và chi phí tạm thời (lắp dựng bệ máy, đường ray, sửa chữa lớn phân bổ qua TK 242 hoặc trích trước qua TK 352). Tài khoản 623 được mở 6 tài khoản cấp 2: TK 6231 (Chi phí nhân công), TK 6232 (Chi phí vật liệu), TK 6233 (Chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6234 (Chi phí khấu hao máy thi công), TK 6237 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6238 (Chi phí bằng tiền khác).
  • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp chi phí quản lý của tổ, đội, công trường xây dựng, gồm 6 tài khoản cấp 2 từ TK 6271 đến TK 6278. Chứng từ gồm Bảng tính khấu hao TSCĐ, Phiếu xuất kho nhiên liệu, Bảng thanh toán tiền điện và Phiếu chi.

Toàn bộ chi phí tập hợp trên TK 621, TK 622, TK 623, TK 627 cuối kỳ được kết chuyển sang bên Nợ TK 154 để tổng hợp và tính giá thành công trình hoàn thành (ghi Có TK 154 / Nợ TK 632 hoặc TK 155), phần chi phí vượt định mức hạch toán trực tiếp vào Nợ TK 632.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn có trụ sở tại Khối 3 Thị trấn Diễn Châu, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An; Giám đốc là ông Đào Ngọc Tâm; Mã số thuế: 2900327442. Tiền thân là tổ hợp xây dựng hợp tác xã, công ty được thành lập theo Quyết định số 4977-GP/TLCT ngày 02/12/1997 của UBND tỉnh Nghệ An và Giấy chứng nhận hành nghề số 45 do Sở Xây dựng Nghệ An cấp ngày 18/12/1997. Vốn điều lệ đăng ký lần đầu là 500.000.000 đồng, đăng ký thay đổi lần 2 ngày 28/05/2003 và lần thứ 6 ngày 28/12/2016 đạt 30.000.000.000 đồng.
  • Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng nhà các loại (mã ngành 41000), Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ (mã 4210), Xây dựng công trình công ích (mã 42200), Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác (mã 42900), Phá dỡ (mã 43110), Chuẩn bị mặt bằng (mã 43120), Lắp đặt hệ thống điện (mã 43210), Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí (mã 4322), Hoàn thiện công trình xây dựng (mã 43300), Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính trong các cửa hàng chuyên doanh (mã 4752), Kinh doanh bất động sản (mã 68100).
  • Bộ máy tổ chức và quản lý: Ban giám đốc (Giám đốc và Phó giám đốc) trực tiếp chỉ đạo 3 phòng chức năng gồm Phòng kỹ thuật quản lý chất lượng, Phòng tổ chức hành chính, Phòng kế toán và 4 đội sản xuất trực tiếp gồm Đội xây lắp dân dụng giao thông thủy lợi, Đội xe máy phục vụ thi công, Đội mộc dân dụng và Đội điện nước.
  • Bộ máy kế toán: Mô hình kế toán tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ kiêm kho.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là VNĐ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời đăng ký mở thêm các tài khoản chi phí 621, 622, 623, 627 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Tình hình tài chính giai đoạn 2015 - 2016 (Bảng 2.1):
    • Tổng tài sản (và tổng nguồn vốn) năm 2016 đạt 132.047.000 ngàn đồng, giảm 30.900.000 ngàn đồng (-18,97%) so với mức 162.947.000 ngàn đồng của năm 2015.
    • Tài sản ngắn hạn năm 2016 là 118.256.000 ngàn đồng (chiếm 89,92%), giảm 34.512.000 ngàn đồng (-22,39%) so với năm 2015 (152.768.000 ngàn đồng, chiếm 93,88%). Trong đó, tiền và các khoản tương đương tiền năm 2016 giảm 42.980.000 ngàn đồng; hàng tồn kho năm 2016 tăng 4.420.000 ngàn đồng.
    • Tài sản dài hạn năm 2016 đạt 13.791.000 ngàn đồng (chiếm 10,07%), tăng 4.563.000 ngàn đồng (văn bản phân tích nêu mức tăng 3.562.000 ngàn đồng, tương đương +33,56%) so với năm 2015 (9.228.000 ngàn đồng, chiếm 6,11%).
    • Về nguồn vốn: Nợ phải trả năm 2016 giảm 30.570.000 ngàn đồng (-23,79%), chiếm tỷ trọng 74,64% tổng nguồn vốn (so với 79,36% năm 2015). Vốn chủ sở hữu năm 2016 giảm 146.370 ngàn đồng (-0,43%), chiếm tỷ trọng 25,35% tổng nguồn vốn (so với 20,63% năm 2015).
  • Thực tế hạch toán chi phí và tính giá thành tại công ty:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Hạch toán dựa trên Hợp đồng kinh tế (Biểu 01), Biên bản giao nhận hàng hóa (Biểu 02), Hóa đơn mua hàng (Biểu 03), Phiếu nhập kho (Biểu 04), Thẻ kho (Biểu 05), Phiếu đề nghị xuất vật tư (Biểu 06), Phiếu xuất kho (Biểu 07), vào Sổ chi tiết TK 621 (Biểu 08), Chứng từ ghi sổ (Biểu 09, 10) và Sổ Cái TK 621 (Biểu 11).
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Theo dõi theo Biên bản nghiệm thu (Biểu 12), Giấy đề nghị thanh toán (Biểu 13), Phiếu chi (Biểu 14), Sổ chi tiết TK 622 (Biểu 15), Chứng từ ghi sổ (Biểu 16, 17, 18) và Sổ Cái TK 622 (Biểu 19).
    • Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Phản ánh qua Hóa đơn GTGT mua ngoài/thuê máy (Biểu 20, 21), Sổ chi tiết TK 623 (Biểu 22), Chứng từ ghi sổ (Biểu 23, 24, 25) và Sổ Cái TK 623 (Biểu 26).
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Chứng từ gồm Biên nhận thanh toán tiền điện (Biểu 27), Phiếu chi (Biểu 28), Sổ chi tiết TK 627 (Biểu 29), Chứng từ ghi sổ (Biểu 30, 31, 32).
    • Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Toàn bộ chi phí được kết chuyển vào bên Nợ TK 154 theo Sổ chi tiết TK 154 (Biểu 35) và Chứng từ ghi sổ số 36. Quy trình tính giá thành được tác giả minh họa cụ thể qua công trình "Công an huyện Diễn Châu" tại Bảng tính giá thành (Biểu 34) cùng Sổ tính giá thành và kết chuyển giá thành sản phẩm (Biểu 39).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn

Chương 3 trình bày các đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp:

  • Đánh giá chung: Công ty có bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ, phân công công việc cụ thể cho từng bộ phận; vận dụng linh hoạt hệ thống tài khoản đầu 6 giúp kiểm soát tốt chi tiết chi phí theo từng công trình; hệ thống chứng từ gốc được lưu trữ và luân chuyển chặt chẽ theo tiến độ thi công.
  • Nhược điểm: Việc kết hợp giữa chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ với việc mở thêm các tài khoản theo Thông tư 200 còn tồn tại một số điểm chưa đồng bộ về mẫu sổ sách; tiêu thức phân bổ chi phí chung và chi phí sử dụng máy thi công cho các hạng mục thi công đồng thời chưa thực sự chặt chẽ; cơ cấu nguồn vốn có tỷ lệ nợ phải trả cao (chiếm trên 74% nguồn vốn); hàng tồn kho còn tăng dẫn đến nguy cơ ứ đọng vốn và phát sinh chi phí bảo quản.
  • Kiến nghị đóng góp: Tác giả đề xuất hoàn thiện công tác hạch toán chi phí và tính giá thành thông qua việc chuẩn hóa hệ thống chứng từ và biểu mẫu sổ sách kế toán; hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí máy thi công; tăng cường công tác quản trị hàng tồn kho và điều hòa nguồn vốn nhằm bảo đảm an toàn tài chính cho doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích được bức tranh tài chính cùng thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn giai đoạn 2015 - 2016 như sau:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2015 (ngàn đồng) Tỷ trọng (%) Năm 2016 (ngàn đồng) Tỷ trọng (%) Chênh lệch (ngàn đồng) Tỷ lệ (%)
1. Tài sản ngắn hạn 152.768.000 93,88 118.256.000 89,92 -34.512.000 -22,39
2. Tài sản dài hạn 9.228.000 6,11 13.791.000 10,07 +4.563.000 +33,56
3. Tổng tài sản 162.947.000 100,00 132.047.000 100,00 -30.900.000 -18,97
4. Nợ phải trả 129.310.000 79,36 98.740.000 74,64 -30.570.000 -23,79
5. Vốn chủ sở hữu 33.637.000 20,63 33.490.630 25,35 -146.370 -0,43
6. Tổng nguồn vốn 162.947.000 100,00 132.047.000 100,00 -30.900.000 -18,97

Về mặt chuyên môn kế toán, tác giả đã phản ánh đầy đủ chu trình hạch toán thực tế trên hồ sơ chứng từ của công trình "Công an huyện Diễn Châu", từ khâu thu thập hóa đơn, lập phiếu kho, lập chứng từ ghi sổ cho 4 khoản mục chi phí (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627) đến khâu kết chuyển sang TK 154 và lập Thẻ/Bảng tính giá thành công trình.

Đóng góp tự nêu của khóa luận: Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống về công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn. Đề tài làm rõ đặc thù vận dụng chế độ kế toán tại doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ, cung cấp luận cứ thực tiễn về việc kết hợp các tài khoản đầu 6 để phục vụ mục tiêu quản lý chi phí xây lắp theo từng công trình cụ thể.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế theo phạm vi và nhận định của tác giả:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại phòng kế toán của một doanh nghiệp xây lắp địa phương (Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn tại Diễn Châu, Nghệ An).
  • Dữ liệu hạch toán chi phí tập trung chủ yếu vào năm 2017 và số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2015 - 2016; chưa theo dõi được trọn vẹn chu kỳ kéo dài nhiều năm của các công trình quy mô lớn hơn.
  • Do giới hạn về thời gian thực tập và nguồn tài liệu, đề tài chủ yếu dừng lại ở việc mô tả thực trạng hạch toán theo sổ sách chứng từ thực tế tại doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát công tác kế toán chi phí xây lắp trên nhiều đơn vị nhận thầu khác nhau; nghiên cứu sâu hơn về phương pháp phân bổ chi phí máy thi công khi đồng thời thi công nhiều hạng mục công trình; và đánh giá tác động của việc áp dụng hoàn chỉnh Thông tư 133/2016/TT-BTC đối với công tác kế toán chi phí trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài tập hợp chi phí và tính giá thành trong ngành xây dựng cơ bản.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ đang tìm kiếm giải pháp tổ chức chứng từ, mở sổ chi tiết và vận dụng linh hoạt hệ thống tài khoản đầu 6 trong khuôn khổ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Phần đáng tham khảo nhất của văn bản là hệ thống 39 biểu mẫu chứng từ, sổ chi tiết, chứng từ ghi sổ, sổ cái của các tài khoản chi phí và quy trình tính giá thành cụ thể của công trình "Công an huyện Diễn Châu".

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 (có sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính) và lựa chọn hình thức ghi sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ.

2. Điểm đặc thù trong việc sử dụng hệ thống tài khoản chi phí tại công ty là gì? Mặc dù thuộc đối tượng áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (vốn quy định tập hợp chi phí trực tiếp trên TK 154), công ty đã đăng ký mở và sử dụng thêm các tài khoản chi phí riêng biệt theo Thông tư 200/2014/TT-BTC gồm: TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 623 (Chi phí sử dụng máy thi công) và TK 627 (Chi phí sản xuất chung) để theo dõi chi tiết từng yếu tố chi phí trước khi kết chuyển vào TK 154.

3. Doanh nghiệp áp dụng chính sách kế toán hàng tồn kho và trích khấu hao tài sản cố định như thế nào? Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

4. Công trình xây dựng thực tế nào được tác giả sử dụng làm minh họa cho quy trình tính giá thành ở Chương 2? Tác giả sử dụng số liệu thực tế của công trình "Công an huyện Diễn Châu" để minh họa toàn bộ quy trình tổng hợp chi phí trên Sổ chi tiết TK 154 (Biểu 35), Chứng từ ghi sổ số 36, Bảng tính giá thành (Biểu 34) và Sổ tính giá thành, kết chuyển giá thành sản phẩm (Biểu 39).

5. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Hoàng Sơn trong hai năm 2015 - 2016 có đặc điểm gì nổi bật? Nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng nguồn vốn của công ty, đạt 79,36% vào năm 2015 và 74,64% vào năm 2016, trong khi vốn chủ sở hữu chỉ chiếm lần lượt 20,63% và 25,35%. Nguyên nhân do đặc thù ngành xây dựng có chu kỳ sản xuất dài, tốc độ thu hồi vốn chậm nên hoạt động sản xuất kinh doanh phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vốn vay và nợ phải trả.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Vân đã phản ánh có hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất cùng quy trình tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Sơn. Tác giả đã phân tích rõ mô hình kết hợp giữa Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa với việc mở các tài khoản chi phí theo Thông tư 200 trên nền tảng hình thức Chứng từ ghi sổ. Các số liệu tài chính giai đoạn 2015 - 2016 và hồ sơ hạch toán thực tế của công trình Công an huyện Diễn Châu cung cấp minh chứng cụ thể cho toàn bộ chu trình kế toán xây lắp tại đơn vị. Trên cơ sở đó, khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi phí, chuẩn hóa hệ thống sổ sách và nâng cao an toàn tài chính cho doanh nghiệp.