Tài liệu: Tạo việc làm cho lao động thanh niên trên địa bàn thành phố phủ

Tìm hiểu các giải pháp tạo việc làm bền vững cho thanh niên tại Phủ Lý, Hà Nam. Phân tích thực trạng và định hướng phát triển nguồn nhân lực trẻ.

Trường đại học

Trường Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Quản lý Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề án tốt nghiệp thạc sĩ

2024

70
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH

TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ ÁN

MỞ ĐẦU

Lý do lựa chọn đề án

Mục tiêu và nhiệm vụ của đề án

Đối tượng và phạm vi của đề án

Quy trình và phương pháp thực hiện đề án

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề án

Kết cấu của đề án

1. Phần 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG THANH NIÊN

1.1. Khái quát về việc làm cho lao động thanh niên

1.1.1. Một số khái niệm

1.1.2. Đặc điểm của lao động thanh niên và vai trò của việc làm cho lao động thanh niên

1.2. Lý luận về tạo việc làm cho lao động thanh niên

1.2.1. Khái niệm tạo việc làm cho lao động thanh niên

1.2.2. Mục tiêu tạo việc làm cho lao động thanh niên

1.2.3. Nguyên tắc tạo việc làm cho lao động thanh niên

1.2.4. Nội dung tạo việc làm cho lao động thanh niên

1.2.5. Tiêu chí đánh giá tạo việc làm cho lao động thanh niên

1.2.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến tạo việc làm cho lao động thanh niên

1.2.6.1. Các yếu tố chủ quan
1.2.6.2. Các yếu tố khách quan

1.3. Kinh nghiệm của một số địa phương về tạo việc làm cho lao động thanh niên và bài học rút ra cho thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam

1.3.1. Kinh nghiệm của một số địa phương về tạo việc làm cho lao động thanh niên

1.3.2. Bài học rút ra cho thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam

2. Phần 2: THỰC TRẠNG TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHỦ LÝ, TỈNH HÀ NAM

2.1. Khái quát về thành phố Phủ Lý và tình hình việc làm cho lao động thanh niên trên địa bàn thành phố Phủ Lý

2.1.1. Khái quát về thành phố Phủ Lý

2.1.2. Tình hình lao động thanh niên và việc làm cho lao động thanh niên trên địa bàn thành phố Phủ Lý

2.2. Thực trạng tạo việc làm cho lao động thanh niên trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam giai đoạn 2021-2023

2.2.1. Thực trạng giáo dục cho lao động thanh niên

2.2.2. Thực trạng đào tạo nghề cho lao động thanh niên

2.2.3. Thực trạng phát triển kinh tế, mở rộng sản xuất, kinh doanh thu hút lao động thanh niên

2.2.4. Thực trạng hướng nghiệp, giới thiệu việc làm cho thanh niên

2.2.5. Thực trạng hỗ trợ tín dụng nhằm tạo việc làm cho lao động thanh niên

2.2.6. Thực trạng hỗ trợ lao động thanh niên đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tạo việc làm cho lao động thanh niên trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam

2.3.1. Các yếu tố chủ quan

2.3.2. Các yếu tố khách quan

2.4. Đánh giá chung về tạo việc làm cho lao động thanh niên trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam

2.4.1. Những kết quả đạt được

2.4.2. Hạn chế

2.4.3. Nguyên nhân hạn chế

3. Phần 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHỦ LÝ, TỈNH HÀ NAM

3.1. Bối cảnh mới và phương hướng tạo việc làm cho thanh niên trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam đến năm 2030

3.1.1. Bối cảnh mới có ảnh hưởng đến tạo việc làm cho lao động thanh niên trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam đến năm 2030

3.1.2. Phương hướng tạo việc làm cho lao động thanh niên trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam đến năm 2030

3.2. Giải pháp tạo việc làm cho lao động thanh niên trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam

3.2.1. Giải pháp nâng cao nhận thức về việc làm và tạo việc làm cho lao động thanh niên

3.2.2. Giải pháp phát triển kinh tế, mở rộng sản xuất, kinh doanh thu hút lao động thanh niên

3.2.3. Giải pháp về cơ chế, chính sách nhằm tạo việc làm cho lao động thanh niên

3.2.4. Giải pháp về đào tạo, dạy nghề cho lao động thanh niên

3.2.5. Giải pháp đẩy mạnh công tác hỗ trợ thanh niên xuất khẩu lao động

3.2.6. Giải pháp kiểm tra, giám sát xử lý các vi phạm liên quan đến việc thực hiện các quy định của pháp luật về lao động

3.3. Một số kiến nghị vĩ mô

3.3.1. Kiến nghị với Quốc hội và Chính phủ

3.3.2. Kiến nghị Bộ Lao động Thương binh và Xã hội

3.3.3. Kiến nghị UBND tỉnh Hà Nam

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khái niệm và tầm quan trọng của tạo việc làm cho lao động thanh niên

Tạo việc làm cho lao động thanh niên là một chiến lược phát triển kinh tế-xã hội quan trọng nhằm cải thiện tình trạng việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững. Lao động thanh niên là nhóm dân số có tiềm năng cao, sở hữu năng lượng và khả năng học tập mạnh mẽ. Việc tạo điều kiện việc làm cho nhóm này không chỉ giảm tỷ lệ thất nghiệp mà còn góp phần phát triển kinh tế địa phương. Theo đề án tốt nghiệp thạc sĩ của Trường Đại học Thương mại, tạo việc làm thanh niên là một trong những ưu tiên hàng đầu của chính sách phát triển kinh tế-xã hội ở các thành phố, các tỉnh. Đây là nền tảng để thanh niên phát huy khả năng, góp phần vào sự phát triển của cộng đồng.

1.1. Định nghĩa lao động thanh niên

Lao động thanh niên được định nghĩa là những người trong độ tuổi lao động, thường từ 15 đến 35 tuổi, có khả năng và sự sẵn sàng tham gia vào các hoạt động kinh tế-xã hội. Nhóm này đóng vai trò quan trọng trong phát triển nguồn nhân lực của xã hội. Họ sở hữu tính năng động, khả năng thích ứng cao và sẵn sàng học hỏi những kỹ năng mới. Đặc điểm lao động thanh niên bao gồm: năng động, có tham vọng, khả năng học tập nhanh, nhưng cũng cần được hướng dẫn và hỗ trợ để phát triển toàn diện.

1.2. Mục tiêu của tạo việc làm cho thanh niên

Mục tiêu chính của tạo việc làm cho lao động thanh niên là giảm tỷ lệ thất nghiệp, tăng cơ hội làm việc và cải thiện chất lượng cuộc sống. Các mục tiêu cụ thể bao gồm: tạo cơ hội việc làm mới, nâng cao kỹ năng và kiến thức thanh niên, phát triển kỹ năng mềm như giao tiếp, quản lý. Hơn nữa, việc tạo điều kiện khởi nghiệp cho thanh niên cũng là mục tiêu quan trọng, giúp họ trở thành những doanh nhân tài ba, đóng góp vào phát triển kinh tế địa phương.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến tạo việc làm cho lao động thanh niên

Tạo việc làm cho lao động thanh niên không chỉ phụ thuộc vào nỗ lực của riêng cá nhân mà còn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau. Các yếu tố chủ quan bao gồm: động lực, kỹ năng, kiến thức, thái độ lao động của thanh niên. Các yếu tố khách quan gồm: tình hình kinh tế-xã hội, chính sách của nhà nước, cơ sở hạ tầng, nhu cầu thị trường lao động. Đặc biệt, chính sách tạo việc làm của các cấp chính quyền đóng vai trò quyết định. Sự phối hợp giữa các lực lượng: nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức xã hội dân sự là chìa khóa để tạo ra môi trường việc làm thuận lợi. Phát triển kinh tế địa phương cũng là yếu tố quan trọng tạo ra nhu cầu tuyển dụng lao động.

2.1. Yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến tạo việc làm

Yếu tố chủ quan chủ yếu liên quan đến đặc điểm cá nhân của thanh niên. Những thanh niên có kỹ năng cao, được đào tạo bài bản sẽ có cơ hội việc làm tốt hơn. Động lực làm việc và thái độ tích cực cũng rất quan trọng. Tính kỷ luật, khả năng làm việc theo nhóm, tính chủ động trong học hỏi là những yếu tố tạo nên sự thành công. Ngoài ra, khả năng thích ứng với thay đổi công nghệ và thị trường cũng là yếu tố quyết định trong giai đoạn hiện nay.

2.2. Yếu tố khách quan ảnh hưởng đến tạo việc làm

Yếu tố khách quan bao gồm những điều kiện bên ngoài mà cá nhân không thể kiểm soát trực tiếp. Tình hình kinh tế của địa phương quyết định mức độ tuyển dụng lao động. Chính sách nhà nước về khởi nghiệp, đào tạo, tín dụng ưu đãi tác động lớn đến cơ hội việc làm thanh niên. Cơ sở hạ tầng, quy hoạch công nghiệp cũng quyết định sự phát triển của thị trường lao động. Nhu cầu kỹ năng của thị trường lao động thay đổi theo xu hướng công nghệ và kinh tế toàn cầu.

III. Thực trạng tạo việc làm cho lao động thanh niên tại thành phố Phủ Lý

Thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam là một đơn vị hành chính quan trọng với tốc độ phát triển kinh tế khá nhanh trong những năm gần đây. Tuy nhiên, tình hình việc làm cho thanh niên tại địa phương vẫn còn gặp nhiều thách thức. Số lượng lao động thanh niên thất nghiệplao động tự do còn khá cao. Cơ hội việc làm chủ yếu tập trung ở các ngành dịch vụ, bán lẻ và sản xuất công nghiệp nhẹ. Năng lực đào tạo nghề địa phương còn hạn chế, không đáp ứng đủ nhu cầu kỹ năng của thị trường. Chính sách hỗ trợ khởi nghiệp vẫn chưa đủ hiệu quả để khuyến khích thanh niên tự tạo việc làm. Vì vậy, cần có những giải pháp kịp thời và hiệu quả để cải thiện tình hình.

3.1. Tình hình việc làm thanh niên giai đoạn 2021 2023

Giai đoạn 2021-2023, tình hình việc làm tại Phủ Lý có sự thay đổi do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19. Tỷ lệ thất nghiệp thanh niên tăng trong năm 2021-2022, nhưng bắt đầu cải thiện từ 2023. Cơ hội việc làm mới được tạo ra chủ yếu từ các doanh nghiệp công nghiệp. Nhu cầu tuyển dụng đang phục hồi nhưng kỹ năng của thanh niên chưa hoàn toàn đáp ứng. Hỗ trợ tín dụng cho thanh niên khởi nghiệp được triển khai nhưng chưa đạt hiệu quả cao.

3.2. Những hạn chế và nguyên nhân

Những hạn chế chính trong tạo việc làm tại Phủ Lý bao gồm: chất lượng đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu thị trường, cơ sở hạ tầng đào tạo còn thiếu. Thông tin việc làm không được phổ biến rộng rãi đến thanh niên. Chính sách hỗ trợ chưa được biết đến nhiều. Nguyên nhân sâu xa bao gồm: thiếu sự phối hợp giữa các bộ ngành, năng lực tài chính hạn chế, nhận thức của thanh niên về tầm quan trọng của đào tạo kỹ năng chưa cao.

IV. Giải pháp và định hướng tạo việc làm cho lao động thanh niên đến năm 2030

Để cải thiện tình hình tạo việc làm cho thanh niên tại Phủ Lý, cần có những giải pháp toàn diện từ nay đến 2030. Định hướng chính là tạo ra cơ hội việc làm bền vững, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển kỹ năng kỹ thuậtkỹ năng mềm. Cần tăng cường đầu tư vào giáo dục và đào tạo, phát triển các cụm công nghiệp mới, khuyến khích khởi nghiệp thanh niên. Chính sách hỗ trợ tín dụng cần được hoàn thiện, thông tin việc làm cần được cập nhật và phổ biến rộng rãi. Kết nối doanh nghiệp với thanh niên tìm việc là rất cần thiết. Hơn nữa, cần xây dựng hệ thống hỗ trợ toàn diện bao gồm tư vấn hướng nghiệp, hỗ trợ tâm lý và tài chính.

4.1. Các giải pháp về đào tạo và phát triển kỹ năng

Giải pháp đào tạo là nền tảng quan trọng. Cần mở rộng cơ sở đào tạo nghề, nâng cao chất lượng giáo dục đại học. Đào tạo kỹ năng mềm cần được đưa vào chương trình học tại các trường. Cần phát triển chương trình đào tạo liên tục, giúp thanh niên cập nhật kỹ năng theo xu hướng thị trường. Hợp tác với doanh nghiệp trong thiết kế chương trình đào tạo để đảm bảo phù hợp với nhu cầu thực tế. Cần hỗ trợ tài chính cho những thanh niên học tập, học bổng ưu tiên cho các ngành thiếu nhân lực.

4.2. Các giải pháp về chính sách và hỗ trợ khởi nghiệp

Chính sách hỗ trợ khởi nghiệp cần được hoàn thiện và được biết đến rộng rãi. Cần giảm lãi suất tín dụng cho thanh niên vay vốn khởi nghiệp. Cung cấp vốn khởi nghiệp ban đầu, miễn thuế cho các doanh nghiệp thanh niên vừa thành lập. Hỗ trợ tư vấn kinh doanh cho những thanh niên khởi nghiệp. Cần thiết lập các quỹ hỗ trợ thanh niên, tổ chức các cuộc thi khởi nghiệp để khuyến khích. Kết nối nhà đầu tư với những ý tưởng kinh doanh tốt của thanh niên là rất quan trọng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/12/2025
Tạo việc làm cho lao động thanh niên trên địa bàn thành phố phủ lý tỉnh hà nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, có kết cau bao gồm 3 phân: Phần 1: Cơ sở lý luận về tạo việc làm cho lao động thanh niên Phần 2: Thực trạng tạo việc làm cho lao động thanh niên trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam Phần 3: Định hướng và giải pháp tạo việc làm cho lao động thanh niên trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam Phan 1 CO SO LY LUAN VE TAO VIEC LAM CHO LAO DONG THANH NIEN 1. Khái quát về việc làm cho lao động thanh niên 1. Một số khái niệm 1. Khai niém viéc lam Dưới góc độ Kinh tế-xã hội, Trần Việt Tiến (2018) đã đưa ra quan điểm: “V/ệc làm trước hết là vấn đề của mỗi cá nhân, xuất phát từ nhu câu của bản thân nên tiến hành các hoạt động nhất định.

Họ có thể tham gia công việc nào đó dé được trả công hoặc tham gia vào các hoạt động mang tính chất tự tạo việc làm như dùng các tư liệu sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi nhuận hoặc tự làm những công việc cho hộ gia đình mình. ” Dưới góc độ pháp lý, tại điều 9, Bộ luật lao động năm 2019 đã nêu khái niệm: "Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm. Nhà nước, người sử dụng lao động và xã hội có trách nhiệm tham gia tạo việc làm, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đêu có cơ hội có việc làm. ” Từ đó có thể thấy rõ dưới góc độ pháp lý, việc làm được cấu thành bởi 3 yếu to: — Là hoạt động lao động: thê hiện sự tác động của sức lao động vào tư liệu sản xuất để tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ.

Yếu tố lao động trong việc làm phải có tính hệ thông, tính thường xuyên và tính nghề nghiệp. Vì vậy người có việc làm thông thường phải là những người thể hiện các hoạt động lao động trong phạm vi nghề nhất định và trong thời gian tương đối ồn định. — Tạo ra thu nhập: Là khoản thu nhập trực tiếp và khản năng tạo ra thu nhập. — Hoạt động này phải hợp pháp: hoạt động lao động tạo ra thu nhập nhưng trái pháp luật, không được pháp luật thừa nhận thì không được coi là việc làm.

Tùy theo điều kiện kinh tế-xã hội, tập quán, quan niệm về đạo đức của từng nước mà pháp luật có sự quy định khác nhau trong việc xác định tính hợp pháp của các hoạt động lao động được coi là việc lam. Day là dấu hiệu thể hiện đặc trưng tính pháp lí của việc làm. Có thể hiểu việc làm day du 1a su thoa man nhu cau vé viéc lam cho bat ky al có khả năng lao động trong nên kinh tế quốc dân. Việc làm day đủ căn cứ trên hai khía cạnh chủ yêu là mức độ sử dụng thời gian lao động, mức năng suât và thu nhập.

Một việc làm đây đủ đòi hỏi người lao động làm việc theo chế độ (độ dài thời gian lao động ở Việt Nam hiện nay là § giờ/ngày). Việc làm có hiệu quả là việc làm với năng suất, chất lượng cao. Đối với tầm vĩ mô việc làm có hiệu quả còn là vấn đề sử dụng hợp lý nguồn lao động, tức là tiết kiệm được chi phí lao động, tăng năng suất lao động, bảo đảm chất lượng của các sản phẩm làm ra và tạo ra nhiều chỗ làm việc để sử dụng hết nguồn nhân lực. Do đó, có thể hiểu: V7ệc làm là một hoạt động được thường xuyên thực hiện trong một thời gian nhất định và dựa trên sức lao động đề đổi lấy thụ nhập từ việc thanh toán (hoặc tiên công).

Các hoạt đông này nằm trong khuôn khổ của pháp luật và dựa trên sự tự nguyện của cá nhận người lao động. Khai niệm lao động thanh niên Theo Võ Hồng Phúc (2019): “Lực lượng lao động (labour ƒorce) là nhóm người trong một quốc gia hoặc khu vực mà có khả năng lao động và đang tham gia hoặc sẵn sàng tham gia vào hoạt động kinh tế, bao gom viéc lam va tim kiém viéc lam. Luc lượng lao động bao gom cả những người đang làm việc và những người thất nghiệp nhưng đang tìm kiếm việc làm. ” Liên hợp quốc (2008) định nghĩa: Thanh niên là nhóm người từ l5 đến 24 tuổi chủ yếu dựa trên cơ sở phán biệt các đặc điểm về tâm sinh lý và hoàn cảnh xã hội so với các nhóm lứa tuổi khác.

Nhưng cũng Công ước quốc tế của Liên hợp quốc về quyền trẻ em lại xác định trẻ em đến dưới l8 tuổi. Ở Việt Nam, do điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội phát triển, thời gian học tập, đào tạo cơ bản của tuôi trẻ dài thêm, cùng với nhiều đặc điểm khác mà chúng ta cho thanh niên là những người trong độ tuôi từ 16 đến 30. Điều 1 Luật Thanh niên 2020 có quy định về độ tuổi thanh niên như sau: “Thanh niên là công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi. Thanh niên không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp đều được tôn trọng và bình đăng về quyên và nghĩa vụ.” Theo đó có thê rút ra khái niệm: Lao động thanh niên là những người tham gia lao động và sản xuất có độ tuổi từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi.

Đây là độ tuổi đang trong quá trình trưởng thành của con người, là những người có sức trẻ, sức khỏe, đây năng động, sáng tạo và nhiệt huyết. Việc học tập, trau dồi, rèn luyện cũng như nhu cầu khang định bản thân cao. Đóng góp chung vào nên kinh tế và sự nghiệp phát triển đất nước. Khai niệm việc làm cho lao động thanh niên Từ khái niệm việc làm và khái niệm việc làm và khái niệm thanh niên đã phân tích ở trên, có thể rút khái niệm việc làm cho lao động thanh niên như sau: Việc làm cho lao động thanh niên là hoạt động lao động tạo ra thu nhập của người lao động độ tuổi từ 16-30 mà pháp luật không cắm.

Các hoạt động lao động đó phải phù hợp với độ tuổi, với trách nhiệm và nghĩa vụ của thanh niên trong xung kích, sáng tao, di đâu trong công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa va trong su nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đặc điểm của lao động thanh niên và vai trò của việc làm cho lao động thanh niên 1. Đặc điểm của lao động thanh niên Lao động thanh niên có những đặc điểm riêng biệt về cả mặt mạnh và mặt hạn chế, cụ thể như sau: a) Những điểm mạnh của LĐTN: LĐTN là những lao động trẻ, có thé luc, dap tng duoc nhu cau str dung cua cac doanh nghiép về bộ phận nhân lực trẻ khỏe, nhiều đổi mới thậm chí trong các công việc dùng sức là chính. Đối với lao động qua đào tạo: Đối với những công việc đòi hỏi kỹ năng và kinh nghiệm thường thì những người lao động đứng tuổi chiếm ưu thế.

Tuy nhiên, đối với những công việc đòi hỏi không chỉ kiến thức, khả năng thích ứng, linh hoạt mà còn các tố chất thuộc về sức trẻ thì LĐTN tốt nghiệp đại học, cao đăng và dạy nghề lại chiếm ưu thế. Đối với lao động phố thông: Trong cơ cấu sử dụng nhân lực của các doanh nghiệp, không phải tất cả các bộ phận đều cần dùng nhân lực qua đào tạo mà vẫn cần một bộ phận nhân lực làm các công việc đơn giản, yêu cầu có sức khỏe là chính. Nhu cầu về lao động loại này tuy không nhiều, nhưng rõ ràng LĐTN có ưu thế hơn lao động trung niên và cao tudi. Kha năng cạnh tranh một vị trí làm việc của LĐTN, do vậy là cao hơn so với các nhóm lao động khác.

b) Những hạn chế của LĐTN: - Đối với LĐTN phố thông, hạn chế lớn nhất là không qua đào tạo nên việc hội nhập vào thị trường lao động không dễ dàng. - Đối với LĐTN qua đào tạo, hạn chế lớn nhất là cơ cấu lao động tốt nghiệp đại học, cao đắng và trường nghề quá mất cân đối. Cơ câu cung lao động mất cân đối thể hiện trước hết ở quan hệ giữa lao động có trình độ đại học với lao động có trình độ cao đăng và công nhân kỹ thuật. Quan hệ này thường được nhắc tới như “thừa thay - thiéu tho”.

- Đối với LĐTN, họ còn có hạn chế nữa là tác phong lao động công nghiệp, ý thức kỷ luật lao động còn yếu. Lao động phổ thông phần lớn xuất thân từ nông thôn, nên ít có tác phong lao động công nghiệp, hạn chế trong hiểu biết về luật pháp lao động, ngỡ ngàng với những quy định, thủ tục giao kết hợp đồng lao động, chấp hành nội quy lao động, v. nên không dễ cho lao động phô thông tìm việc. Lối sống hợp tác trong công việc với đồng nghiệp, tuân thủ sự chỉ đạo của cán bộ quản lý còn yếu, không tuân thủ theo yêu cầu của công việc.

- LĐTN nói chung có các mối quan hệ xã hội, nhất là mạng lưới tuyển dụng rất hạn chế. Đây cũng là điểm yếu của họ khi tìm việc. Nhiều nghiên cứu về thị trường lao động đã cho thấy việc tuyển dụng lao động hiện nay chủ yếu thông qua các mối quan hệ xã hội - tồn tại một mạng lưới xã hội trong tuyên dụng lao động. - Tâm lý kén việc của người LĐTN: Người lao động phô thông là thanh niên, mặc dù không có trình độ chuyên môn kỹ thuật nhưng về mặt tâm lý, hầu hết muốn làm việc tại các đô thị lớn; rất ít người muốn làm việc ở khu vực nông thôn.

Vai tro cua việc làm cho lao động thanh niên - Vê mặt kinh tế: Thứ nhất, đối với cá nhân thanh niên và gia đình: Người lao động nói chung và các LĐTN nói riêng có việc làm, có thu nhập phù hợp để trang trải trong cuộc sống hàng ngày và chăm sóc gia đình thì họ sẽ yên tâm làm việc, chú trọng vào công việc dé công việc đạt hiệu quả cao nhất, nhằm nâng cao trình độ tay nghề tạo ra nhiều sản phâm chất lượng ngày càng cao và gia tăng thu nhập cho bản thân và gia đình. Thứ hai, đối với nên kinh tế quốc dân: Tạo việc làm tác động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế. Khi thanh niên được tạo việc làm sẽ mang lại thu nhập cho bản thân họ có thể tích lũy. - Về mặt xã hội: Việc làm là một vẫn đề mang tính xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ