Tổng quan nghiên cứu

Trong nền kinh tế tri thức và làn sóng chuyển đổi số, nguồn nhân lực chất lượng cao là tài sản vô giá quyết định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp công nghệ thông tin. Theo ước tính của ngành công nghệ, tỷ lệ biến động nhân sự tại các công ty phần mềm thường dao động từ 15% đến 20% mỗi năm. Công ty Cổ phần Tư vấn Quản trị Doanh nghiệp Tinh Vân, tên viết tắt là TVC, được thành lập từ tháng 8 năm 2004 với thế mạnh tư vấn, triển khai các giải pháp hoạch định nguồn lực doanh nghiệp và quản lý nguồn nhân lực cho khoảng 100 khách hàng trên toàn quốc. Tuy nhiên, trong giai đoạn phát triển mở rộng quy mô với 95 cán bộ công nhân viên, doanh nghiệp phải đối mặt với bài toán suy giảm tính gắn kết và gia tăng tỷ lệ nhân viên chuyển việc sau khi áp dụng cơ chế chính sách mới vào năm 2016.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá khách quan thực trạng tạo động lực lao động và đo lường mức độ tác động của các nhân tố quản trị đến sự hài lòng của đội ngũ nhân sự tại TVC. Đề tài tập trung nghiên cứu trong phạm vi không gian tại trụ sở công ty ở Hà Nội, xử lý dữ liệu hoạt động giai đoạn 2014 - 2017 và đề xuất các giải pháp khả thi định hướng đến năm 2020. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học giúp ban điều hành tối ưu hóa hệ thống đãi ngộ, giảm tỷ lệ nghỉ việc xuống dưới 10% mỗi năm, đồng thời nâng cao hiệu suất làm việc cho toàn bộ 95 nhân viên, tạo đà bứt phá cho các hợp đồng dự án phần mềm quy mô lớn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận vấn đề tạo động lực lao động dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa các học thuyết quản trị nhân sự kinh điển thế giới. Nền tảng cốt lõi đầu tiên là Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg năm 1959, phân định rõ ranh giới giữa nhóm nhân tố duy trì như tiền lương, phúc lợi, chính sách công ty, điều kiện làm việc và nhóm nhân tố thúc đẩy như sự công nhận, thành tích, tính chất thử thách của công việc, cơ hội thăng tiến. Nghiên cứu đồng thời tích hợp Tháp nhu cầu của Abraham Maslow với 5 thứ bậc nhu cầu từ sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng đến tự hoàn thiện, giúp xác định chính xác kỳ vọng của từng nhóm lao động.

Bên cạnh đó, Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom, Thuyết công bằng của J. Stacy Adams và Thuyết tăng cường sự tích cực của B.F. Skinner được ứng dụng để phân tích cơ chế hành vi khi nhân viên so sánh giữa nỗ lực bỏ ra và phần thưởng nhận lại. Mô hình nghiên cứu kế thừa Chỉ số mô tả công việc của Smith cùng công trình nghiên cứu của Trần Kim Dung năm 2005, chuẩn hóa thành 7 nhân tố tác động trực tiếp gồm: Tiền lương, Khen thưởng, Phúc lợi, Phân tích công việc và bố trí nhân lực, Đào tạo và phát triển, Môi trường và điều kiện làm việc, Cơ hội thăng tiến. Các khái niệm cốt lõi về động lực lao động, đòn bẩy tài chính và sự thỏa mãn nghề nghiệp được định nghĩa nhất quán xuyên suốt đề tài.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp định tính và định lượng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tài chính, hồ sơ quản lý nhân sự của TVC giai đoạn 2014 - 2016, chiến lược phát triển đến năm 2020, cùng hệ thống văn bản pháp luật hiện hành như Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi thiết kế chuẩn hóa và phỏng vấn sâu cán bộ quản lý.

Tổng thể nghiên cứu gồm toàn bộ 95 cán bộ công nhân viên của công ty. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản để phát phiếu điều tra cho 88 nhân sự, đạt tỷ lệ đại diện lên tới 92,6% tổng quy mô lao động, đồng thời kết hợp phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên trong phỏng vấn chuyên sâu lãnh đạo các phòng ban. Bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ rất không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý. Quy trình thu thập dữ liệu diễn ra tập trung từ ngày 1 tháng 6 đến ngày 10 tháng 6 năm 2017. Toàn bộ dữ liệu được nhập liệu, làm sạch và xử lý thống kê mô tả bằng phần mềm Excel. Phương pháp phân tích thống kê mô tả được lựa chọn vì tính chính xác, trực quan, phù hợp hoàn hảo với quy mô mẫu 88 đối tượng, cho phép tính toán tường minh các chỉ số tần số, tỷ lệ phần trăm và giá trị trung bình của từng biến quan sát.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực tế mang lại những phát hiện then chốt về đặc thù nhân sự và mức độ thỏa mãn của người lao động tại TVC:

Thứ nhất, cơ cấu nguồn nhân lực mang tính chất đặc thù cao của ngành công nghệ phần mềm khi tỷ lệ lao động nam giới chiếm tới 75%, trong khi nữ giới chỉ chiếm 25%. Trình độ học vấn của đội ngũ rất cao với 95% nhân sự có trình độ đại học trở lên và chỉ 5% nhân viên đạt trình độ cao đẳng, chủ yếu phụ trách công tác kiểm thử phần mềm.

Thứ hai, số lượng cán bộ công nhân viên có sự tăng trưởng qua các năm, nổi bật là năm 2016 công ty tuyển dụng mới thêm 17 nhân sự nhằm đáp ứng nhu cầu gia tăng dự án. Tuy nhiên, năm 2016 cũng ghi nhận biến động nhân sự lớn khi một bộ phận lập trình viên có kinh nghiệm nghỉ việc do áp dụng cơ chế tính lương mới chưa nhận được sự đồng thuận cao.

Thứ ba, đặc điểm thị trường và cơ cấu khách hàng năm 2016 cho thấy sự tập trung chủ yếu tại khu vực miền Bắc với 70% doanh thu, trong khi miền Nam chiếm 18% và miền Trung đạt 12%. Xét về loại hình doanh nghiệp, nhóm công ty cổ phần chiếm tỷ trọng áp đảo với 78%, nhóm ngân hàng chiếm 15%, trong khi khối doanh nghiệp tư nhân chiếm 5% và doanh nghiệp nhà nước chỉ đạt 2%.

Thứ tư, kết quả khảo sát 88 cán bộ nhân viên chỉ ra rằng chính sách phúc lợi bắt buộc như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đạt sự nhất trí cao, nhưng các tiêu chí về mức độ cạnh tranh của tiền lương, tính rõ ràng trong tiêu chí thăng tiến và hình thức khen thưởng chưa tạo được động lực bứt phá cho nhân viên kỹ thuật.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ việc đa số 95% nhân sự sở hữu bằng đại học trở lên, thuộc nhóm lao động tri thức có nhu cầu bậc cao về sự tôn trọng và khẳng định giá trị cá nhân theo tháp Maslow. Khi TVC áp dụng công thức tính lương mới năm 2016 nhưng thiếu lộ trình truyền thông rõ ràng, nhân viên cảm thấy thu nhập chưa tương xứng với công sức đóng góp, dẫn đến xung đột theo Thuyết công bằng của Adams.

Dữ liệu khảo sát được trực quan hóa sinh động thông qua biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu nhân lực theo giới tính 75% nam và 25% nữ, biểu đồ cột biểu diễn xu hướng tăng trưởng khách hàng công ty cổ phần đạt 78%, cùng bảng tổng hợp phân phối điểm trung bình thang đo Likert 5 mức độ. Khi so sánh với các công trình nghiên cứu của Nguyễn Khắc Hoàn năm 2010 và Nguyễn Thị Thu Trang năm 2013, kết quả tại TVC hoàn toàn tương đồng khi khẳng định tiền lương và cơ hội thăng tiến luôn là hai đòn bẩy chi phối mạnh mẽ nhất đến quyết định gắn bó của nhân sự ngành công nghệ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, tác giả khuyến nghị 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy động lực lao động tại TVC trong giai đoạn tới:

Hoàn thiện quy chế tiền lương và xây dựng công thức trả lương theo mô hình 3P gồm vị trí, năng lực và kết quả thực hiện công việc. Phòng Kế toán tài chính chủ trì phối hợp cùng Phòng Hành chính rà soát, tái cấu trúc bảng lương, đảm bảo mục tiêu nâng tỷ lệ hài lòng về thu nhập của cán bộ nhân viên lên trên 85% và kiểm soát tỷ lệ thôi việc dưới 10% mỗi năm, hoàn thành triển khai trong nửa đầu năm 2018.

Đa dạng hóa hệ thống phúc lợi tự nguyện và chăm sóc đời sống người lao động. Ban Chấp hành Công đoàn cùng Phòng Hành chính thiết lập các gói bảo hiểm sức khỏe nâng cao, phụ cấp ăn trưa, chế độ làm việc linh hoạt, phấn đấu 100% nhân sự được thụ hưởng đầy đủ các chính sách đãi ngộ mở rộng, gia tăng chỉ số gắn kết tổ chức thêm 25% xuyên suốt giai đoạn 2018 - 2020.

Thiết lập lộ trình công danh và chuẩn hóa chương trình đào tạo chuyên môn. Phòng Quản lý và triển khai dự án kết hợp Phòng Sản xuất phần mềm xây dựng khung tiêu chuẩn đánh giá năng lực minh bạch, công khai 100% tiêu chí thăng tiến cho từng vị trí kỹ sư, cam kết mỗi nhân viên kỹ thuật được tham gia tối thiểu 40 giờ đào tạo nâng cao kỹ năng mỗi năm, định kỳ đánh giá hiệu quả 6 tháng một lần từ quý III năm 2018.

Cải thiện điều kiện không gian làm việc và phát triển văn hóa doanh nghiệp đổi mới sáng tạo. Tổng Giám đốc phê duyệt ngân sách nâng cấp trang thiết bị phần cứng, máy tính cấu hình cao và không gian làm việc mở, hướng tới mục tiêu nâng điểm đánh giá mức độ hài lòng về môi trường làm việc đạt trên 4,2 trên thang điểm 5,0 trong suốt giai đoạn 2018 - 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Ban lãnh đạo và Giám đốc điều hành các doanh nghiệp phần mềm: Cung cấp bài học kinh nghiệm sâu sắc từ case study của TVC với quy mô 95 nhân sự, giúp định hình chiến lược nhân sự, tái cấu trúc chính sách đãi ngộ và hạn chế rủi ro chảy máu chất xám trong các dự án công nghệ lớn.

Trưởng phòng nhân sự và Chuyên viên tiền lương phúc lợi: Cung cấp phương pháp luận chi tiết và bộ công cụ đo lường động lực thực tế, giúp tối ưu hóa hệ thống đãi ngộ cho lực lượng lao động đặc thù gồm 75% nam giới và 95% có trình độ đại học.

Học viên cao học và Nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật chuẩn mực về việc vận dụng Thuyết Herzberg, Thuyết Maslow và mô hình JDI kết hợp xử lý dữ liệu khảo sát từ 88 mẫu định lượng bằng công cụ thống kê.

Chuyên gia tư vấn quản trị doanh nghiệp và triển khai ERP: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về mối liên kết giữa động lực nội tại của đội ngũ kỹ sư triển khai phần mềm với mức độ hài lòng của hơn 100 khách hàng doanh nghiệp trên toàn quốc.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao nghiên cứu lại chọn kích thước mẫu khảo sát là 88 nhân sự tại TVC? Tổng thể nhân sự của công ty tại thời điểm khảo sát là 95 người. Việc lựa chọn mẫu 88 người chiếm tỷ lệ 92,6% tổng thể, đảm bảo độ tin cậy thống kê cao và phản ánh trọn vẹn ý kiến của mọi phòng ban chức năng.

Thuyết hai nhân tố của Herzberg được vận dụng như thế nào trong đề tài? Học thuyết được dùng để phân loại 7 yếu tố khảo sát thành nhóm duy trì như tiền lương, phúc lợi và nhóm thúc đẩy như cơ hội thăng tiến, đào tạo, giúp doanh nghiệp nhận diện chính xác nguyên nhân gây bất mãn để khắc phục kịp thời.

Đặc thù 75% nam giới và 95% có trình độ đại học đặt ra thách thức gì cho công tác nhân sự? Đội ngũ nhân lực này có trình độ chuyên môn cao và nhu cầu khẳng định bản thân rất lớn, đòi hỏi chính sách tiền lương phải có tính cạnh tranh cao và tiêu chí đề bạt chức danh phải hoàn toàn minh bạch.

Nguyên nhân chính dẫn đến biến động nhân sự tại TVC năm 2016 là gì? Nguyên nhân chủ yếu do doanh nghiệp áp dụng cơ chế tính lương mới nhưng chưa hoàn thiện tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc, tạo ra cảm giác thiếu công bằng trong thu nhập giữa các vị trí lập trình viên.

Mô hình nghiên cứu của luận văn có thể áp dụng cho các công ty phần mềm khác không? Mô hình 7 nhân tố hoàn toàn có thể nhân rộng cho các doanh nghiệp công nghệ tại Việt Nam nhờ tính chuẩn hóa cao của hệ thống biến quan sát và thang đo Likert 5 mức độ.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện 5 học thuyết quản trị nhân sự kinh điển và hoàn thiện khung mô hình 7 nhân tố tạo động lực lao động.
  • Đo lường và phân tích thực chứng mức độ thỏa mãn của 88 trên tổng số 95 cán bộ công nhân viên tại TVC với tỷ lệ đại diện 92,6%.
  • Nhận diện chính xác tác động từ đặc thù nguồn nhân lực gồm 75% nam giới và 95% có trình độ đại học đến kỳ vọng đãi ngộ tài chính.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp đồng bộ kết hợp lương 3P, phúc lợi linh hoạt và lộ trình công danh rõ ràng định hướng đến năm 2020.
  • Khẳng định mối quan hệ tương hỗ giữa động lực của nhân viên kỹ thuật và hiệu quả cung cấp dịch vụ cho khoảng 100 khách hàng doanh nghiệp.

Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật và thực tiễn giá trị cho công tác quản trị nguồn nhân lực ngành công nghệ thông tin. Ban lãnh đạo doanh nghiệp cần khẩn trương thực thi lộ trình đổi mới quản trị trong giai đoạn 2018 - 2020 để tạo đòn bẩy phát triển bền vững. Quý độc giả và nhà quản trị hãy nghiên cứu chi tiết toàn văn luận văn để áp dụng hiệu quả vào mô hình tổ chức của mình.