Tạo Động Lực Lao Động: Công Ty Du Lịch Công Đoàn Việt Nam (Nguyễn Thùy Dương)

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu các giải pháp tạo động lực hiệu quả cho người lao động tại Công ty TNHH MTV Du lịch Công đoàn Việt Nam.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

125
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

1.1.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

1.2. Khái niệm và vai trò của tạo động lực cho ngƣời lao động trong doanh nghiệp

1.2.1. Một số khái niệm cơ bản

1.2.2. Vai trò của tạo động lực lao động

1.3. Các học thuyết tạo động lực trong lao động

1.3.1. Học thuyết hệ thống nhu cầu của Maslow

1.3.2. Học thuyết tăng cƣờng tích cực của B

1.3.3. Học thuyết về sự kỳ vọng của Victor Vroom

1.3.4. Học thuyết hai nhóm yếu tố của Frederic Herzberg

1.3.5. Học thuyết về sự công bằng của Stacy Adams

1.4. Nội dung công tác tạo động lực cho ngƣời lao động

1.4.1. Xác định nhu cầu của ngƣời lao động

1.4.2. Thiết kế và tổ chức thực hiện các biện pháp tạo động lực cho ngƣời lao động

1.4.3. Đánh giá tạo động lực cho ngƣời lao động

1.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến động lực lao động

2. CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN

2.1. Thiết kế quy trình nghiên cứu

2.2. Phƣơng pháp thu thập và xử lý dữ liệu

3. CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV DU LỊCH CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM

3.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH MTV Du lịch Công đoàn Việt Nam

3.1.1. Thông tin giao dịch của công ty

3.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

3.1.3. Chức năng và nhiệm vụ chung

3.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

3.1.5. Các sản phẩm và dịch vụ chính

3.1.6. Đặc điểm về lực lƣợng lao động

3.1.7. Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây

3.2. Thực trạng tạo động lực cho ngƣời lao động ở công ty

3.2.1. Xác định nhu cầu của ngƣời lao động

3.2.2. Thiết kế và tổ chức thực hiện các biện pháp tạo động lực cho ngƣời lao động

3.2.3. Đánh giá kết quả tạo động lực lao động tại công ty

3.2.4. Một số yếu tố ảnh hƣởng đến công tác tạo động lực

3.3. Đánh giá chung hoạt động tạo động lực cho ngƣời lao động tại công ty

3.3.1. Một số tồn tại và nguyên nhân

4. CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DU LỊCH CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM

4.1. Phƣơng hƣớng phát triển của công ty trong tƣơng lai

4.2. Giải pháp tăng cƣờng tạo động lực cho ngƣời lao động tại công ty TNHH Du lịch Công đoàn Việt Nam

4.2.1. Giải pháp nghiên cứu xác định nhu cầu ngƣời lao động

4.2.2. Giải pháp hoàn thiện công tác xác định nhiệm vụ, phân tích công việc

4.2.3. Giải pháp hoàn thiện hoạt động đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của ngƣời lao động

4.2.4. Giải pháp hoàn thiện các chính sách chính sách tiền lƣơng, tiền thƣởng và phúc lợi

4.2.5. Giải pháp hoàn thiện hoạt động đào tạo và phát triển ngƣời lao động

4.2.6. Giải pháp hoàn thiện chính sách thăng tiến cho nhân viên

4.2.7. Một số giải pháp khác

Tóm tắt

I. Tạo Động Lực Người Lao Động Du Lịch Tổng Quan và Vai Trò

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng, các công ty du lịch Việt Nam phải đối mặt với nhiều cơ hội và thách thức. Để tồn tại và phát triển, việc tối ưu hóa nguồn lực, đặc biệt là nguồn nhân lực, trở nên vô cùng quan trọng. Tạo động lực cho người lao động không chỉ là một phần của quản trị nhân sự, mà còn là chìa khóa để nâng cao năng suất, chất lượng dịch vụ và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Động lực xuất phát từ bản thân mỗi người, và việc hiểu rõ những mong muốn, mục tiêu khác nhau của nhân viên là yếu tố then chốt để xây dựng các chính sách phù hợp. Tạo động lực có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất làm việc của cá nhân và cả tổ chức. Theo Nguyễn Thùy Dương trong luận văn thạc sĩ của mình, 'Việc tạo động lực cho đội ngũ cán bộ, công chức có tầm quan trọng đặc biệt, vì họ là bộ phận quan trọng quyết định đến hiệu quả của bộ máy nhà nước; quyết định đến việc sử dụng hiệu quả hay gây lãng phí lớn cả về tài lực lẫn vật lực.'

1.1. Khái Niệm Động Lực và Tạo Động Lực Làm Việc Hiệu Quả

Động cơ thúc đẩy hành vi của con người, là lý do tại sao họ làm một việc gì đó. Động lực làm việc là những yếu tố bên trong kích thích con người tích cực làm việc, tạo ra năng suất và hiệu quả cao. Tạo động lực lao động là hệ thống các chính sách, biện pháp quản lý tác động đến người lao động, khơi gợi sự sẵn sàng, nỗ lực và say mê. Nhu cầu không được thỏa mãn tạo ra sự căng thẳng, thúc đẩy hành vi tìm kiếm thỏa mãn. Quá trình này đòi hỏi sự thấu hiểu sâu sắc về nhu cầu của nhân viên.

1.2. Vai Trò Quan Trọng Của Tạo Động Lực Trong Ngành Du Lịch

Ngành du lịch và lưu trú có tính chất dịch vụ đặc thù, nơi thái độ và động lực của nhân viên ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm của khách hàng. Động lực giúp nhân viên làm việc nhiệt huyết, có trách nhiệm, nâng cao năng suất cá nhân. Điều này dẫn đến thu nhập tăng, mức sống được cải thiện, và kích thích tinh thần sáng tạo. Khuyến khích nhân viên du lịch tạo môi trường làm việc tích cực, thúc đẩy sự gắn bó và lòng trung thành với công ty. Đối với công ty, nó giúp khai thác tối đa khả năng của nhân viên, giảm chi phí quản lý và thu hút nhân tài.

1.3. Tầm Quan Trọng Của Công Đoàn Trong Tạo Động Lực

Công đoàn đóng vai trò quan trọng trong việc động viên đoàn viên công đoàn du lịch, bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của người lao động. Thông qua các hoạt động chăm lo đời sống, văn hóa, thể thao, công đoàn tạo môi trường làm việc gắn kết, khơi gợi tinh thần đoàn kết và sự sẻ chia giữa các thành viên. Điều này giúp tăng cường sự hài lòng và động lực làm việc của người lao động.

II. Thách Thức Trong Tạo Động Lực Phân Tích Từ Nghiên Cứu Thực Tế

Nghiên cứu về tạo động lực người lao động chỉ ra nhiều thách thức tồn tại trong thực tế. Các hình thức khuyến khích chưa đủ mạnh, chưa phù hợp với nhu cầu đa dạng của nhân viên. Sự thiếu công bằng, thiếu cơ hội phát triển, môi trường làm việc căng thẳng là những yếu tố làm giảm động lực. Các nghiên cứu trên thế giới cũng cho thấy sự khác biệt trong động lực giữa khu vực công và tư, cũng như tầm quan trọng của lãnh đạo trong việc truyền cảm hứng. Nghiên cứu của Towers Watson (2014) cho thấy sự khác biệt giữa quan điểm của người lao động và người sử dụng lao động về các yếu tố quan trọng trong việc thu hút và giữ chân nhân viên.

2.1. Thiếu Hiểu Biết Về Nhu Cầu Của Người Lao Động

Việc xác định nhu cầu của người lao động là bước quan trọng nhất trong công tác tạo động lực. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp chưa thực sự đầu tư vào việc này, dẫn đến các chính sách không phù hợp và không hiệu quả. Các nhu cầu có thể khác nhau về vật chất và tinh thần. Việc khảo sát , phỏng vấn người lao động là rất cần thiết.

2.2. Cơ Chế Đãi Ngộ Chưa Thỏa Đáng Thiếu Công Bằng

Tiền lương, tiền thưởng là những yếu tố quan trọng, nhưng nếu không được trả một cách công bằng và xứng đáng, chúng sẽ phản tác dụng. Sự so sánh giữa các cá nhân, giữa các bộ phận có thể dẫn đến sự bất mãn và giảm động lực làm việc. Cần xây dựng cơ chế lương thưởng rõ ràng, minh bạch và dựa trên hiệu quả công việc.

2.3. Môi Trường Làm Việc Căng Thẳng Thiếu Cơ Hội Phát Triển

Môi trường làm việc có ảnh hưởng lớn đến động lực của nhân viên. Căng thẳng, áp lực cao, thiếu sự hỗ trợ từ đồng nghiệp và lãnh đạo có thể dẫn đến burnout và giảm năng suất. Thiếu cơ hội học tập, nâng cao trình độ và thăng tiến cũng là yếu tố làm giảm sự gắn bó và động lực làm việc. Văn hóa doanh nghiệp cần được xây dựng để tạo môi trường thân thiện, hỗ trợ và khuyến khích sự phát triển.

III. Cách Tạo Động Lực Nhân Viên Du Lịch Giải Pháp Từ Công Đoàn

Để giải quyết những thách thức trên, cần có những giải pháp toàn diện và phù hợp với đặc thù của ngành du lịch và sự hỗ trợ của công đoàn. Các giải pháp cần tập trung vào việc hiểu rõ nhu cầu của nhân viên, xây dựng cơ chế đãi ngộ công bằng, tạo môi trường làm việc tích cực và cung cấp cơ hội phát triển. Giải pháp, theo Luận văn của Nguyễn Thùy Dương cần phải 'Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho người lao động. Nghiên cứu thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho người lao động, đồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới công tác tạo động lực. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động'.

3.1. Nghiên Cứu Nhu Cầu Xây Dựng Chính Sách Phù Hợp

Công đoàn cần chủ động phối hợp với doanh nghiệp để khảo sát, phỏng vấn nhân viên, tìm hiểu nhu cầu về lương thưởng, phúc lợi, cơ hội phát triển. Kết quả khảo sát là cơ sở để xây dựng các chính sách phù hợp, đáp ứng mong muốn của người lao động và tạo động lực cho họ làm việc.

3.2. Hoàn Thiện Cơ Chế Lương Thưởng Đảm Bảo Công Bằng

Công đoàn cần tham gia vào quá trình xây dựng cơ chế lương thưởng, đảm bảo tính công bằng, minh bạch và dựa trên hiệu quả công việc. Cần có các tiêu chí đánh giá rõ ràng, công khai và được sự đồng thuận của người lao động. Đồng thời, cần có các hình thức khen thưởng kịp thời, xứng đáng để khuyến khích tinh thần làm việc.

3.3. Tạo Môi Trường Làm Việc Tích Cực Gắn Kết

Công đoàn cần tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch để tạo môi trường làm việc vui vẻ, thân thiện và gắn kết. Cần tạo điều kiện để nhân viên giao lưu, học hỏi lẫn nhau, xây dựng tinh thần đồng đội và sự sẻ chia. Đồng thời, cần khuyến khích sự tham gia của nhân viên vào các hoạt động quản lý, góp ý xây dựng công ty.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Tạo Động Lực Bài Học Từ Du Lịch Công Đoàn

Công ty Du lịch Công đoàn Việt Nam, với đặc thù vừa là doanh nghiệp vừa mang tính chất công đoàn, có nhiều lợi thế trong việc tạo động lực cho người lao động. Tuy nhiên, cần có những giải pháp cụ thể và phù hợp với điều kiện thực tế của công ty. Trong quá trình nghiên cứu cần có phương pháp luận đúng đắn. Theo tác giả thì 'Luận văn sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tạo động lực cho người lao động, tra cứu các văn bản Luật, nghị định, thông tư hướng dẫn… của Nhà nước, các bộ ngành.'

4.1. Đánh Giá Thực Trạng Tạo Động Lực Hiện Tại

Trước khi triển khai các giải pháp, cần đánh giá thực trạng công tác tạo động lực hiện tại của công ty. Điều này bao gồm việc khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên về lương thưởng, phúc lợi, môi trường làm việc, cơ hội phát triển. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc và xác định những điểm cần cải thiện.

4.2. Xây Dựng Chương Trình Hành Động Cụ Thể

Dựa trên kết quả đánh giá, xây dựng chương trình hành động cụ thể với các mục tiêu, giải pháp và chỉ số đo lường rõ ràng. Chương trình cần được sự đồng thuận của ban lãnh đạo, công đoàn và người lao động. Triển khai chương trình một cách bài bản và có sự theo dõi, đánh giá thường xuyên.

4.3. Chia Sẻ Kinh Nghiệm Nhân Rộng Mô Hình Hiệu Quả

Sau khi triển khai thành công, công ty có thể chia sẻ kinh nghiệm với các doanh nghiệp khác trong ngành du lịch và các đơn vị công đoàn. Nhân rộng các mô hình tạo động lực hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và sức cạnh tranh của ngành du lịch Việt Nam.

V. Vai Trò Của Lãnh Đạo Truyền Cảm Hứng và Tạo Động Lực Lâu Dài

Lãnh đạo đóng vai trò then chốt trong việc tạo động lực cho nhân viên. Lãnh đạo không chỉ là người quản lý, mà còn là người truyền cảm hứng, tạo niềm tin và định hướng cho nhân viên. Theo quan điểm từ Luận văn thạc sĩ: 'Nếu có động lực lao động thì năng suất cá nhân và tập thể sẽ tăng lên, tạo ra nhiều của cải vật chất hơn, xã hội phồn vinh hơn'

5.1. Lãnh Đạo Gương Mẫu Tạo Niềm Tin

Lãnh đạo cần là tấm gương sáng về đạo đức, năng lực và tinh thần trách nhiệm. Cần tạo niềm tin cho nhân viên bằng cách thực hiện đúng cam kết, minh bạch trong công việc và luôn lắng nghe ý kiến của nhân viên.

5.2. Lãnh Đạo Truyền Cảm Hứng Khơi Gợi Đam Mê

Lãnh đạo cần truyền cảm hứng cho nhân viên bằng cách chia sẻ tầm nhìn, mục tiêu của công ty, khơi gợi niềm đam mê và sự tự hào về công việc. Cần tạo cơ hội cho nhân viên thể hiện khả năng, đóng góp ý kiến và được công nhận.

5.3. Lãnh Đạo Hỗ Trợ Phát Triển Nhân Viên

Lãnh đạo cần tạo môi trường làm việc hỗ trợ, giúp đỡ nhân viên phát triển. Cần cung cấp cơ hội đào tạo, nâng cao trình độ và thăng tiến cho nhân viên. Đồng thời, cần tạo điều kiện để nhân viên cân bằng giữa công việc và cuộc sống.

VI. Kết Luận Động Lực và Tương Lai Ngành Du Lịch Việt Nam

Tạo động lực cho người lao động là yếu tố then chốt để nâng cao sức cạnh tranh của ngành du lịch Việt Nam. Với sự phối hợp chặt chẽ giữa doanh nghiệp, công đoàn và người lao động, chúng ta có thể xây dựng môi trường làm việc tích cực, hiệu quả và bền vững. Điều này góp phần đưa ngành du lịch Việt Nam phát triển mạnh mẽ, hội nhập sâu rộng vào thị trường quốc tế.

6.1. Tổng Kết Các Giải Pháp Hiệu Quả

Nhấn mạnh lại các giải pháp chính đã được đề xuất, bao gồm việc nghiên cứu nhu cầu, xây dựng cơ chế đãi ngộ công bằng, tạo môi trường làm việc tích cực và vai trò quan trọng của lãnh đạo.

6.2. Hướng Đến Phát Triển Bền Vững

Tạo động lực không chỉ là vấn đề ngắn hạn mà cần hướng đến sự phát triển bền vững. Cần xây dựng văn hóa doanh nghiệp chú trọng đến sự phát triển cá nhân, sự hài lòng trong công việc và sự gắn kết với công ty.

6.3. Kêu Gọi Sự Chung Tay Của Các Bên

Kêu gọi sự hợp tác giữa doanh nghiệp, công đoàn, người lao động và các cơ quan quản lý nhà nước để tạo môi trường làm việc tốt nhất cho người lao động trong ngành du lịch.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ tạo động lực cho người lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên du lịch công đoàn việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc trình bày làm 4 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về tạo động lực cho ngƣời lao động trong doanh nghiệp Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn Chƣơng 3: Thực trạng tạo động lực cho ngƣời lao động tại Công ty TNHH MTV Du lịch Công đoàn Việt Nam Chƣơng 4: Giải pháp tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động tại Công ty TNHH MTV Du lịch Công đoàn Việt Nam 4 download by : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Có thể khẳng định bất cứ tổ chức, doanh nghiệp nào dù làm trong ngành nghề nào, dù làm hành chính hay sản xuất kinh doanh cũng đều mong muốn nhân viên hoàn thành công việc với hiệu quả cao. Tuy nhiên, trong thực tế bên cạnh những ngƣời lao động làm việc hăng say nhiệt tình luôn có những ngƣời làm việc trong trạng thái uể oải, thờ ơ, dẫn đến kết quả thực hiện công việc thấp. Hiểu đƣợc rằng thúc đẩy động lực làm việc cho ngƣời lao động là chìa khóa thành công của tổ chức, từ lâu, động lực và tạo động lực cho ngƣời lao động là một chủ đề đƣợc quan tâm nghiên cứu bởi nhiều học giả và các nhà quản trị.

Tình hình nghiên cứu trên thế giới Từ cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20, trên thế giới đã có rất nhiều học giả tập trung vào các nghiên cứu về phân công, chuyên môn hoá công việc, kích thích lao động để có thể tổ chức lao động một cách chặt chẽ và mang lại hiệu quả hoạt động cao. Các học giả nổi tiếng nghiên cứu về động lực và tạo động lực có thể kể đến nhƣ Frederick Winslow Taylor (1911) với Lý thuyết về cây gậy và củ cà rốt; Abraham Harold Maslow (1943) với Tháp nhu cầu, Douglas Mc Gregor (1960) với Lý thuyết X và Y, Fridetick Herzberg (1959) với biểu đồ hai yếu tố tạo động lực bên trong và bên ngoài của ngƣời lao động; Vroom & Brown (1964) với thuyết kỳ vọng; Adams (1965) với thuyết công bằng. Theo Kuo (2013) một tổ chức nếu muốn thành công phải kết hợp các điểm mạnh, động lực của nhân viên nội bộ và đáp ứng kịp thời các thay đổi, yêu cầu của môi trƣờng bên ngoài. Nghiên cứu đã phân tích các câu hỏi đƣợc hoàn thành bởi 335 nhân viên tại 91 doanh nghiệp công nghệ cao ở Đài Loan và chỉ ra rằng: trong môi trƣờng cạnh tranh mạnh mẽ, định hƣớng thị trƣờng ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động của tổ chức thông qua chính cam kết của tổ chức này.

Các nhà quản lý 5 download by : skknchat@gmail.com cần hiểu đƣợc dòng động lực, nó giúp họ tạo ra một nền văn hóa nơi nhân viên luôn có động lực để làm tốt hơn. Bất kể môi trƣờng công nghiệp ngày càng trở nên phức tạp và đa dạng nhƣ thế nào, cam kết của tổ chức với nhân viên vẫn rất quan trọng. Chỉ khi làm tốt công tác này, nhân tài mới sẵn sàng cam kết và gắn bó với tổ chức, tăng cƣờng hiệu quả hoạt động của tập thể và duy trì lợi thế cạnh tranh. Theo Towers Watson (2014) đã tìm hiểu về ảnh ảnh hƣởng của các xu hƣớng đến việc thu hút, tạo động lực và gắn kết nhân viên tại tổ chức.

Nghiên cứu dựa trên kết quả khảo sát hơn 1.600 công ty và 32.000 nhân viên trên toàn cầu đã chỉ ra quan điểm của cả hai phía: ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động. Theo đó, có sự giống nhau và khác nhau về quan điểm của hai nhóm này. Cả hai nhóm đều thấy tầm quan trọng của lƣơng cơ sở, cơ hội thăng tiến nghề nghiệp, cơ hội học tập và danh tiếng tổ chức trong việc gia nhập công ty. Tuy nhiên, ngƣời lao động cảm thấy an ninh, sự bảo mật công việc là rất quan trọng trong khi ngƣời sử dụng lao động lại cảm thấy sứ mệnh, tầm nhìn và giá trị của công ty mới đáng lƣu tâm.

Về giữ chân nhân viên, hai nhóm đều nhất trí lƣơng và cơ hội thăng tiến là yếu tố quan trọng hàng đầu nhƣng nhiều công ty lại đánh giá thấp tác động của các nhà lãnh đạo cấp cao đối với nhân viên và đánh giá quá cao tác động của các quản lý trực tiếp. Trong thực tế, cả hai cấp quản lý đều đóng một vai trò quan trọng và ngƣời lao động thƣờng có động lực, gắn bó hơn khi tin tƣởng vào lãnh đạo cấp cao. Mặc dù thu hút và giữ chân nhân viên là cực kỳ quan trọng, nhƣng động lực, sự gắn kết của nhân viên là dự báo nhất quán về hiệu quả kinh doanh của tổ chức. Nó phụ thuộc vào lãnh đạo, mục tiêu và mục đích của tổ chức và cá nhân, khối lƣợng công việc, hình ảnh công ty và sự tin tƣởng, trao quyền.

Yair Re’em (2010) đã nghiên cứu tìm ra các nhân tố và các chiến thuật có thể giúp nhà quản lý khu vực công thúc đẩy động lực làm việc cho ngƣời lao động của họ. Kết quả nghiên cứu chỉ ra có ít nhất 14 nhân tố khuyến khích nhân viên làm việc hiệu quả hơn nhƣ: phần thƣởng, đƣợc thừa nhận, sự tự chủ trong công việc, cơ hội thăng tiến; sự công bằng trong tập thể; cơ hội đƣợc học tập phát triển… Đi cùng với các yếu tố này là các chiến thuật tƣơng ứng, phù hợp với nội dung của từng yếu 6 download by : skknchat@gmail. Ví dụ, nhà quản lý có thể trao quyền cho nhân viên sẽ làm tăng tính chủ động, tự chủ trong công việc. Thêm vào đó, do động lực làm việc của mỗi cá nhân sẽ khác nhau, vì vậy tác giả khuyến nghị nên sử dụng chiến thuật phù hợp, linh hoạt với tổ chức và ngƣời lao động của mình Buelens & Van den Broeck (2007) đã thực hiện nghiên cứu với mục đích tìm ra sự khác nhau trong động lực lao động giữa tổ chức, doanh nghiệp công và tổ chức, doanh nghiệp tƣ nhân.

Có 7 giả thuyết đƣợc đƣa ra và kiểm định: Động lực của ngƣời lao động ở tổ chức công ít bị ảnh hƣởng bởi tiền hơn là ở tổ chức tƣ nhân; Tinh thần trách nhiệm và sự phát triển bản thân có ảnh hƣởng nhiều hơn đối với động lực làm việc của ngƣời lao động ở tổ chức công; So với khu vực công, những ngƣời lao động ở khu vực tƣ nhân ít bị ảnh hƣởng bởi môi trƣờng làm việc, sự cảm thông và sự hỗ trợ hơn; Những ngƣời lao động ở tổ chức công làm việc ít giờ hơn và ít sẵn lòng nỗ lực vì các lợi ích chung hơn so với ở khu vực tƣ nhân; Tôn ti trật sự, sự dân chủ cũng là sự khác biệt lớn ở ngƣời lao động thuộc hai nhóm lao động này; Vị trí địa lý là yếu tố ảnh hƣởng nhiều nhất đến động lực lao động so với các yếu tố:giới tính, tuổi, trình độ học vấn; So với khu vực tƣ nhân, lao động ở tổ chức công ít gặp phải mâu thuẫn giữa gia đình và công việc. Tùy theo góc nhìn và hƣớng nghiên cứu khác nhau, các học giả và nhà nghiên cứu trên thế giới đã đƣa ra những quan điểm, lý luận riêng, cung cấp hệ thống lý thuyết và cái nhìn toàn diện về động lực lao động. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam Tại Việt Nam, do nền kinh tế thị trƣờng phát triển sau nên các nghiên cứu đã tiếp thu đƣợc các học thuyết nổi tiếng trên thế giới và vận dụng vào tình hình thực tế của đất nƣớc. Trong cuốn “ Phƣơng pháp và kỹ năng quản lý nhân sự” của Viện nghiên cứu và đào tạo về quản lý (2004), đã nghiên cứu các biện pháp quản lý nhân sự hiện đại, trong đó đặc biệt nhấn mạnh rằng: để phát huy tối đa sự nhiệt tình và năng lực của cán bộ nhân viên, tổ chức cần thừa nhận giá trị của họ và tạo điều kiện để họ thể hiện giá trị ấy.

7 download by : skknchat@gmail.com Cuốn “Quản trị chiến lƣợc” của tác giả Hoàng Văn Hải (2015) đã nêu đặc điểm kinh tế xã hội và văn hóa của nƣớc ta đòi hỏi cách tiếp cận có tính đặc thù về quản trị chiến lƣợc, cần kết hợp hài hòa tƣ duy Đông – Tây. Trong đó, hệ thống trợ lực chiến lƣợc quan trọng đƣợc tác giả chỉ ra là khuyến khích, tạo động lực cho ngƣời lao động từ đó sử dụng tốt nguồn lực chiến lƣợc của công ty. Ngoài ra, còn có rất nhiều luận văn, luận án nghiên cứu về tạo động lực và phƣơng pháp tạo động lực cho ngƣời lao động đã đƣợc công bố. Có thể kể đến luâ án: “Tạo động lực cho nh n viên qu n lý trong các doanh nghiệp nhà nước à Nôị đ n n m ” của Vũ Thị Uyên (2008).

Luâ án đã hệ thống cơ sở lý luận về công tác tạo động lực cho lao động quản lý, đề xuất quan điểm về động lực lao động, lựa chọn mô hình tổng thể để chỉ ra cách tiếp cận với tạo động lực cho ngƣời lao động trong danh nghiệp nhà nƣớc. Luận án cũng nêu rõ vai trò quan trọng của ngƣời quản lý, phân tích thực trạng tạo động lực cho ngƣời quản lý tại một số doanh nghiệp nhà nƣớc trên điạ bàn Hà Nội, chỉ ra những ƣu nhƣợc điểm của các biện pháp tạo động lực làm việc tại các doanh nghiệp này. Qua đó, tác giả Vũ Thị Uyên đƣa ra một số giải pháp nhằm tạo động lực cho đối tƣợng quản lý trong các doanh nghiêp nhà nƣớc tại Hà Nội đến năm 2020. Luận án đã đƣa ra đƣợc các đề xuất giúp cho doanh nghiệp nhà nƣớc tạo động lực cho đội ngũ cán bộ, giữ chân nhân tài, hạn chế tình trạng “chảy máu chất xám”.

Tuy nhiên, luận án mới chỉ dừng lại ở đối tƣợng nghiên cứu là các quản lý, những ngƣời có trình độ chuyên môn cao chứ chƣa đề cập đến đối tƣợng lao động trực tiếp. Luận văn thạc sĩ “ oàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại Tổng công ty xi m ng Việt Nam” của Mai Quốc Bảo (2010). Luận văn đã hệ thống cơ sở lý luận về động lực làm việc và tạo động lực cho ngƣời lao động, chỉ ra các phƣơng pháp tiếp cận công tác này. Qua phân tích thực trạng công tác tạo động lực cho ngƣời lao động tại Tổng công ty Xi măng Việt Nam, tác giả đã đánh giá ƣu nhƣợc điểm và từ đó đƣa ra các biện pháp nhằm nâng cao động lực làm việc của cán bộ, nhân viên tại Tổng công ty.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ