Luận văn thạc sĩ tạo động lực cho NLĐ tại Trung tâm TC&TK Mobifone

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu các giải pháp tạo động lực làm việc cho người lao động tại Trung tâm Tính cước và Thanh khoản Mobifone năm 2016.

Chuyên ngành

Quản trị Kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh

2016

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách tạo động lực lao động hiệu quả tại Trung tâm Mobifone

Tạo động lực lao động là yếu tố then chốt giúp nâng cao năng suất và duy trì sự gắn bó của người lao động trong môi trường doanh nghiệp viễn thông như Trung tâm Tính cước và Thanh khoản Mobifone. Theo luận văn thạc sĩ của Bùi Ngọc Tú (2016), động lực làm việc không chỉ đến từ thu nhập mà còn phụ thuộc vào văn hóa tổ chức, mối quan hệ đồng nghiệp, sự công nhậncơ hội phát triển nghề nghiệp. Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt của ngành viễn thông, việc áp dụng các giải pháp tạo động lực phù hợp với đặc thù nhân sự kỹ thuật và hành chính là cần thiết. Nghiên cứu cho thấy, khi động lực lao động được cải thiện, tỷ lệ nghỉ việc giảm và hiệu quả xử lý công việc tăng rõ rệt. Các yếu tố như phúc lợi xã hội, an toàn lao động, và môi trường làm việc tích cực đóng vai trò hỗ trợ quan trọng. Do đó, tạo động lực lao động tại Trung tâm Mobifone không chỉ là chiến lược nhân sự mà còn là đầu tư chiến lược cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

1.1. Vai trò của động lực lao động trong doanh nghiệp viễn thông

Động lực lao động ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất công việc, chất lượng dịch vụsự hài lòng của khách hàng. Tại Trung tâm Tính cước và Thanh khoản Mobifone, nơi xử lý khối lượng dữ liệu lớn và yêu cầu độ chính xác cao, người lao động cần được thúc đẩy cả về tinh thần lẫn vật chất. Theo Herzberg, yếu tố phi vật chất như sự công nhận, trách nhiệm và cơ hội thăng tiến có tác động mạnh hơn tiền lương trong dài hạn. Điều này đặc biệt đúng với đội ngũ kỹ thuật trẻ, có trình độ chuyên môn cao.

1.2. Đặc điểm nhân sự tại Trung tâm Tính cước và Thanh khoản

Nhân sự tại Trung tâm TC&TK Mobifone chủ yếu là cán bộ công nhân viên (CBCNV) có trình độ đại học trở lên, độ tuổi trung bình từ 25–35. Đặc thù công việc đòi hỏi làm ca, xử lý dữ liệu thời gian thực và chịu áp lực cao. Nghiên cứu của Bùi Ngọc Tú (2016) chỉ ra rằng 68% người lao động mong muốn được công nhận thành tích và 72% coi trọng môi trường làm việc thân thiện. Đây là cơ sở để thiết kế các chính sách tạo động lực phù hợp.

II. Thách thức trong tạo động lực lao động tại Trung tâm Mobifone

Mặc dù Mobifone đã triển khai nhiều chính sách phúc lợikhen thưởng, thực trạng tạo động lực lao động tại Trung tâm Tính cước và Thanh khoản vẫn bộc lộ nhiều hạn chế. Theo khảo sát trong luận văn (2016), chỉ 42% người lao động cảm thấy hài lòng với hệ thống đánh giá hiệu suất, và 55% cho rằng cơ hội thăng tiến còn mơ hồ. Một trong những thách thức chính là sự thiếu đồng bộ giữa chính sách trung ươngthực tiễn đơn vị, dẫn đến cảm giác bất công trong nội bộ. Ngoài ra, áp lực công việc cao, thiếu phản hồi từ cấp trên, và hạn chế trong đào tạo phát triển cũng làm suy giảm động lực làm việc. Đặc biệt, văn hóa doanh nghiệp chưa đủ mạnh để thúc đẩy tinh thần chủ động và sáng tạo. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến năng suất lao động mà còn gia tăng nguy cơ chảy máu chất xám trong ngành viễn thông đầy biến động.

2.1. Hạn chế trong hệ thống khen thưởng và đánh giá

Hệ thống đánh giá hiệu suất hiện tại chủ yếu dựa trên chỉ tiêu định lượng, bỏ qua yếu tố chất lượng công việcsáng kiến cá nhân. Nhiều người lao động phản ánh quy trình khen thưởng thiếu minh bạch, không phản ánh đúng nỗ lực thực tế. Điều này làm giảm niềm tin vào công bằng tổ chức – một yếu tố then chốt trong lý thuyết công bằng của Adams.

2.2. Thiếu kết nối giữa cấp trên và nhân viên

Mối quan hệ cấp trên – nhân viên tại Trung tâm TC&TK chưa thực sự gắn kết. Nhiều trưởng bộ phận thiếu kỹ năng lãnh đạo truyền cảm hứng, dẫn đến người lao động cảm thấy bị bỏ rơi. Nghiên cứu cho thấy 61% nhân viên mong muốn được trò chuyện định kỳ với quản lý trực tiếp để nhận phản hồi và định hướng phát triển.

III. Phương pháp tạo động lực lao động qua thu nhập và phúc lợi

Một trong những giải pháp tạo động lực cơ bản và hiệu quả nhất là cải thiện thu nhập và phúc lợi cho người lao động. Tại Trung tâm Mobifone, chính sách lương thưởng cần được điều chỉnh linh hoạt theo hiệu suất thực tế, không chỉ theo thâm niên. Theo Bùi Ngọc Tú (2016), phúc lợi phi tiền tệ như bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, chăm sóc sức khỏe, và chế độ nghỉ phép linh hoạt có tác động tích cực đến sự gắn bó. Ngoài ra, thưởng theo dự án, thưởng sáng kiến, và hỗ trợ học tập nâng cao trình độ cũng là những yếu tố tạo động lực mạnh mẽ. Đặc biệt, trong môi trường kỹ thuật, chế độ đãi ngộ xứng đáng giúp giữ chân nhân tài và thu hút nguồn lực chất lượng cao. Việc minh bạch hóa cơ chế tính lươngtiêu chí thưởng sẽ gia tăng niềm tin và cam kết của người lao động với tổ chức.

3.1. Cải thiện chính sách lương thưởng theo hiệu suất

Chính sách lương nên kết hợp lương cứnglương biến đổi dựa trên KPI cá nhân và tập thể. Việc áp dụng thang đo hiệu suất rõ ràng, được thông báo trước, giúp người lao động chủ động phấn đấu. Nghiên cứu cho thấy mô hình này tăng 23% mức độ hài lòng so với hệ thống lương cố định.

3.2. Mở rộng phúc lợi phi tiền tệ cho nhân viên

Các phúc lợi phi tiền tệ như khám sức khỏe định kỳ, hỗ trợ học phí, ngày nghỉ phép bổ sung, và chương trình du lịch teambuilding được đánh giá cao. Chúng không chỉ giảm căng thẳng lao động mà còn xây dựng văn hóa doanh nghiệp tích cực, từ đó tạo động lực bền vững.

IV. Bí quyết tạo động lực qua văn hóa và môi trường làm việc

Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tích cực là chiến lược dài hạn để tạo động lực lao động tại Trung tâm Mobifone. Theo luận văn (2016), văn hóa Trung tâm cần đề cao các giá trị: minh bạch, hợp tác, đổi mới và tôn trọng. Một môi trường làm việc cởi mở, nơi người lao động được lắng nghe và tham gia ra quyết định, sẽ thúc đẩy tinh thần chủ động. Các hoạt động như giao lưu nội bộ, chương trình ghi nhận thành tích hàng tháng, và không gian làm việc hiện đại đều góp phần nâng cao trải nghiệm nhân viên. Đặc biệt, vai trò của cấp trên trực tiếp rất quan trọng – họ cần là người truyền cảm hứng, không chỉ là người giám sát. Khi văn hóa tổ chứcgiá trị cá nhân hòa hợp, động lực làm việc sẽ tự phát sinh từ bên trong.

4.1. Phát triển văn hóa công nhận và ghi nhận

Chương trình “Nhân viên xuất sắc tháng”, bảng vinh danh nội bộ, và thư khen từ lãnh đạo là những cách đơn giản nhưng hiệu quả để công nhận nỗ lực. Nghiên cứu cho thấy sự công nhận kịp thời làm tăng 31% mức độ gắn kết của người lao động.

4.2. Tăng cường giao tiếp và phản hồi hai chiều

Thiết lập kênh giao tiếp nội bộ minh bạch như hộp thư góp ý, họp định kỳ, và khảo sát mức độ hài lòng giúp lãnh đạo nắm bắt tâm tư người lao động. Phản hồi hai chiều xây dựng niềm tin tổ chức – nền tảng của động lực bền vững.

V. Ứng dụng thực tiễn Kết quả từ nghiên cứu tại Trung tâm Mobifone

Nghiên cứu của Bùi Ngọc Tú (2016) đã tiến hành khảo sát 150 người lao động tại Trung tâm Tính cước và Thanh khoản Mobifone, sử dụng thang đo Cronbach’s Alphaphân tích nhân tố khám phá (EFA). Kết quả cho thấy động lực lao động chịu ảnh hưởng mạnh nhất bởi 4 nhóm yếu tố: (1) thu nhập và phúc lợi, (2) mối quan hệ với cấp trên, (3) cơ hội phát triển, và (4) văn hóa làm việc. Sau khi đề xuất các giải pháp tạo động lực, Trung tâm đã thí điểm mô hình khen thưởng theo dự ánchương trình đào tạo nội bộ, ghi nhận mức tăng 18% về hiệu suất xử lý cước và giảm 12% tỷ lệ nghỉ việc trong 6 tháng. Điều này chứng minh rằng tạo động lực lao động không phải là chi phí, mà là đầu tư sinh lời cho doanh nghiệp viễn thông.

5.1. Phân tích dữ liệu khảo sát động lực lao động

Dữ liệu khảo sát cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha > 0.8 cho các thang đo chính, đảm bảo độ tin cậy. Phân tích EFA rút ra 4 nhân tố chính giải thích 68.7% phương sai, phù hợp với mô hình lý thuyết. Yếu tố “sự công nhận” có hệ số tải cao nhất (0.82), cho thấy đây là điểm mấu chốt cần cải thiện.

5.2. Tác động của giải pháp sau triển khai

Sau 6 tháng áp dụng giải pháp tạo động lực, chỉ số hài lòng tăng từ 58% lên 76%. Đặc biệt, tỷ lệ xử lý khiếu nại cước đúng hạn tăng 22%, phản ánh rõ rệt sự cải thiện trong thái độ làm việctrách nhiệm cá nhân.

VI. Tương lai của tạo động lực lao động tại Trung tâm Mobifone

Trong giai đoạn 2024–2030, Trung tâm Tính cước và Thanh khoản Mobifone cần chuyển mình từ quản trị hành chính sang quản trị dựa trên giá trị con người. Tạo động lực lao động sẽ không còn là hoạt động đơn lẻ mà là chiến lược tổng thể, tích hợp vào quy hoạch nhân sự, chuyển đổi số, và phát triển văn hóa doanh nghiệp. Các xu hướng như làm việc linh hoạt, phát triển kỹ năng số, và chăm sóc sức khỏe tinh thần sẽ trở thành tiêu chuẩn. Đồng thời, việc ứng dụng AI và dữ liệu lớn để cá nhân hóa kế hoạch phát triển nghề nghiệp cho từng người lao động sẽ là bước đột phá. Như Bùi Ngọc Tú (2016) khuyến nghị, động lực bền vững chỉ tồn tại khi người lao động cảm thấy họ không chỉ làm việc vì lương, mà vì giá trị bản thân được phát huy trong tổ chức.

6.1. Hướng đến mô hình quản trị nhân sự hiện đại

Mô hình HR 4.0 với cá nhân hóa trải nghiệm nhân viên, học tập suốt đời, và phản hồi theo thời gian thực sẽ thay thế cách tiếp cận truyền thống. Trung tâm Mobifone cần đầu tư vào hệ thống quản trị tài năng để giữ chân nhân sự cốt lõi.

6.2. Tích hợp động lực vào chiến lược chuyển đổi số

Khi chuyển đổi số diễn ra, người lao động cần được đào tạo kỹ năng mớitrao quyền ra quyết định. Động lực sẽ đến từ cảm giác làm chủ công nghệ, không phải bị thay thế bởi nó. Đây là chìa khóa để duy trì năng lượng lao động trong kỷ nguyên số.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ tạo động lực cho người lao động tại trung tâm tính cước và thanh khoản mobifone thuộc tổng công ty viễn thông mobifone

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CHƯƠNG 2. THIẾT KÉ VÀ PIƯƠNG PHÁP XGIIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cửu. thực hiện nghiên cứn.

Nghiên cứu chính thức - 4I 2. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập dữ liệu. Phương pháp phân tích dữ liệu.47 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.

PHAN TICH THUC TRANG TAO DONG LUC LAO DONG TAL TRUNG LÂM TÍNH CƯỚC VÀ THANH KHOẢN THUOC TONG CONG TY VIEN THONG MOBIFONE.Tổng quan về Tổng công ty Viễn thông Mobifone và Trung tâm tính cước và thanh khoản. Giới thiệu Tổng công ty Viễn thông Mobifobno 51 3. Giới thiệu 1rưng tâm 'Lính cước vả Thanh khoản MobiFone. Cơ cấu tổ chức.

Đặc diểm nhân sự của "Trung tâm Tỉnh cước và Thanh khoản. Thực trạng tạo động lực cho người lao động tại Trung tâm Tính cước và Thanh khoản Mobifone „60 3. Các hình thức tạo động lực Jing vat chat. Các hình thức tạo động lực phi vật chất.É6 LỜI CẢM ƠN Lôi đầu hên, tôi xin chân thành cảm ơn đền toàn thể.

Quý Thấy, Cô Thường Đại học kinh lễ, Đại học Quác gia Hà Nội đã trang bị cho tôi những kiển thức quỷ) bảu trong thỏi gian tôi theo học tại trường. Tôi xin bày 1ô lòng kinh trọng và biết on sâu sắc Tiên sĩ Nguyễn Anh Tuấn, người đã cho tôi nhiều kiến thức thiết thực và hướng dẫn khoa học của luận văn. Thầy đã luôn tận tình hưởng dẫn, định hướng và gópÿ giúp cho tôi hoàn thành luận văn nàn: Tiên theo, tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Tống công ty Viễn thông AáobiTrone, Ban lãnh đạo Trung tâm Tỉnh cước và Thanh khoản AÄobilone và các dơn vị trục thuộc, các cán bộ, chuyền viên Tổng công ty Liễn thông AdobiHone đã hỗ trợ Cung cấp tài liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quả trình nghiên cứu, haàn thiện luận văn. Cuấi cùng, tôi xin chân thành câm ơn người thân, gia đình, những người bạn, đồng nghiệp đã luôn động viên , khích lệ tôi trong suỗi quả trình học lập và nghiên cứu.

Bai Ngoc Ta DANH MỤC BẢNG STT| Bãng Nội dung Trang 1 |Báng1.1 | Kết quá nghiên cứu Simons & Enz 24 2 | Báng1.2 | Kết quá nghiên cứu của Wong, Siu, Tsang 24 3 |Bang13 | Két qua nghiên cứu của Lê Thị Thùy Uyên 25 4 Hảng 1.4 | Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Lan Vy 26 5 | Bảng 21 | Tiến độ thực hiện nghiên cứu 39 6 Bảng 2.2 | Thang đo các yếu tổ tạo động lực 43 7 |Bâng2.1 | Cơ cầu nhân sự chung qua 3 nam 2013-2015 S7 Biến động lao động chính thức qua 3 năm 2013- 9 Bang 3. | Co cau nhân sự qua 3 năm 2015-2015 s9 11 | Bảng3.4 | Bảng hệ số lương cơ bản của Irung tâm TC&1IK.5 | Bảng hệ số phụ cñp chức vụ 62. Bảng lương cơ bản của CBCNV Trung tâm 13° | Dang 3.6 63 TC&TK 14 | Bang 3.7 | Bang hong phụ cấp chức vụ 63 15 | Bang 3.8 | Quy chế trả lương cộng thêm 64 Quỹ dào tạo và tinh hình sử dụng quỹ của Trung 16 | Bang 3.9 67 tam TC&TK Cư sở vật chất, phương tiện làm việc qua 3 năm 17 | Đảng 3.11 | Đặc điểm mẫu diều tra 72 19 | Bảng 3.12 | Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo T5 20 | Bang 3.13 | Kiém dinh KMO and Bartlett's Test 77 3. Tạo động lực cho người lào động lại Trung tâm Tính cước và Thanh khoăn Mobifbne thông qua khảo sát người lao động.

Dặc điểm mẫu khảo sát. Kiểm định thang đo bằng Cronbach”s Alpha 74 3. Phân tích nhân tô khám phá.34 Phan lich hai quy. Danh gia chung về thực trạng tạo động lực cho người lao ding tai Trung tâm Tính cước và Thanh khoản Mabifane.

Ưu điểm no coe. Hạn chế và nguyên nhân. 96 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁPTẠO ĐỘNG LUC LAO Br ING TAI TRUNG TÂ NH CƯỚC VA THANH KHOẮN THUỘC TONG CONG TY VIÊN THÔNG MOBIFONE, + 99.

Định hướng phát triển của Trung tâm Tính cước và Thanh khoản MobiEonc giai đoạn 2U16- 2020 ID 4. Quan điểm và phương hướng về công tác tạo động lực lao động tai Trung tâm Tính cước và Thanh khoán MubiEone. Quan điểm về công tác tạo động lực. Phương hướng về công lác tạo động lực.

Giải phap tao dộng lực cho người lao động tại Trung tâm Tỉnh cước va Thanh khoắn Mobifron: 101 4. Tạo động lực làm việc cho người lao dộng thông qua cấp trên trực tiếp. Tạo động lực làm việc cho người lao động bằng thu nhập và phúc lợi. Tạo động lực làm việc cho người lao động bằng chỉnh sách khen thưởng và công nhận ".

Tạo động lực làm việc cho người lao động thông qua các đồng nghiệp. 106 MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIET TAT DANH MỤC BẰNG. DANII MỤC TÌNH. PHAN MO DAU.

Tính cấp thiết của đề 1 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên 2 2. Mục đích nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.1, Déi trong nghién ctw. Phạm vi nghiên cứu. Những dúng gúp của luận van. Kết câu của luận văn.

TÔNG QUAN TÌNII IÌNII NGIIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘ + TRONG DOANII NGIITẸP. Tổng quan lình hình nghiên cứu về tạo động luc. Các công trinh nghiên cứu. Kết luận và hướng nghiên cứu.

Cơ sử lý luận về tạo động lực cho người lao động frong doanh nghiện. Định nghĩa động lực. Các lý thuyết về động lực. Mô hình mười yếu tố tạo động lực của Kovach 1.

Các nghiên cứu ứng dụng mô hình mười yếu tố của Kovach. DANH MỤC BẢNG STT| Bãng Nội dung Trang 1 |Báng1.1 | Kết quá nghiên cứu Simons & Enz 24 2 | Báng1.2 | Kết quá nghiên cứu của Wong, Siu, Tsang 24 3 |Bang13 | Két qua nghiên cứu của Lê Thị Thùy Uyên 25 4 Hảng 1.4 | Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Lan Vy 26 5 | Bảng 21 | Tiến độ thực hiện nghiên cứu 39 6 Bảng 2.2 | Thang đo các yếu tổ tạo động lực 43 7 |Bâng2.1 | Cơ cầu nhân sự chung qua 3 nam 2013-2015 S7 Biến động lao động chính thức qua 3 năm 2013- 9 Bang 3. | Co cau nhân sự qua 3 năm 2015-2015 s9 11 | Bảng3.4 | Bảng hệ số lương cơ bản của Irung tâm TC&1IK.5 | Bảng hệ số phụ cñp chức vụ 62. Bảng lương cơ bản của CBCNV Trung tâm 13° | Dang 3.6 63 TC&TK 14 | Bang 3.7 | Bang hong phụ cấp chức vụ 63 15 | Bang 3.8 | Quy chế trả lương cộng thêm 64 Quỹ dào tạo và tinh hình sử dụng quỹ của Trung 16 | Bang 3.9 67 tam TC&TK Cư sở vật chất, phương tiện làm việc qua 3 năm 17 | Đảng 3.11 | Đặc điểm mẫu diều tra 72 19 | Bảng 3.12 | Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo T5 20 | Bang 3.13 | Kiém dinh KMO and Bartlett's Test 77 4.

Tạo động lực làm việc cho người lao động bằng xây đựng thương hiệu và văn hóa 'Lrung tâm. Tạo động lực lảm việc cho người lao động thông qua yêu tổ công việc. 109 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. TAI LIEU THAM KHẢO.

Tạo động lực làm việc cho người lao động bằng xây đựng thương hiệu và văn hóa 'Lrung tâm. Tạo động lực lảm việc cho người lao động thông qua yêu tổ công việc. 109 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. TAI LIEU THAM KHẢO.

PHU LUC LỜI CẢM ƠN Lôi đầu hên, tôi xin chân thành cảm ơn đền toàn thể. Quý Thấy, Cô Thường Đại học kinh lễ, Đại học Quác gia Hà Nội đã trang bị cho tôi những kiển thức quỷ) bảu trong thỏi gian tôi theo học tại trường. Tôi xin bày 1ô lòng kinh trọng và biết on sâu sắc Tiên sĩ Nguyễn Anh Tuấn, người đã cho tôi nhiều kiến thức thiết thực và hướng dẫn khoa học của luận văn. Thầy đã luôn tận tình hưởng dẫn, định hướng và gópÿ giúp cho tôi hoàn thành luận văn nàn: Tiên theo, tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Tống công ty Viễn thông AáobiTrone, Ban lãnh đạo Trung tâm Tỉnh cước và Thanh khoản AÄobilone và các dơn vị trục thuộc, các cán bộ, chuyền viên Tổng công ty Liễn thông AdobiHone đã hỗ trợ Cung cấp tài liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quả trình nghiên cứu, haàn thiện luận văn.

Cuấi cùng, tôi xin chân thành câm ơn người thân, gia đình, những người bạn, đồng nghiệp đã luôn động viên , khích lệ tôi trong suỗi quả trình học lập và nghiên cứu. Bai Ngoc Ta DANH MUC CAC KY HIEU VIET TAT STT Chữ viết tắt Nguyên nghĩa 1 AT-VSLĐ An Loàn vệ smh lao động 2 | BHXH Hảo hiểm xã hội 3 BHYT Hảo hiểm thât nghiệp 4 CBCNY Can bé céng nhan vién 5 CSKH Chăm sóc khách hảng 6 DT Doanh thu 7 BVT Don vi tinh 8 TICNS Tlanh chinh nhan sy 9 Mobifone 'Tổng công ty viễn thông Mobifone 10 [NLD Người lao động T1 TC&TK "Tỉnh cước và Thanh khoản 12. | STT Số thứ Lự DANH MỤC BẢNG STT| Bãng Nội dung Trang 1 |Báng1.1 | Kết quá nghiên cứu Simons & Enz 24 2 | Báng1.2 | Kết quá nghiên cứu của Wong, Siu, Tsang 24 3 |Bang13 | Két qua nghiên cứu của Lê Thị Thùy Uyên 25 4 Hảng 1.4 | Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Lan Vy 26 5 | Bảng 21 | Tiến độ thực hiện nghiên cứu 39 6 Bảng 2.2 | Thang đo các yếu tổ tạo động lực 43 7 |Bâng2.1 | Cơ cầu nhân sự chung qua 3 nam 2013-2015 S7 Biến động lao động chính thức qua 3 năm 2013- 9 Bang 3. | Co cau nhân sự qua 3 năm 2015-2015 s9 11 | Bảng3.4 | Bảng hệ số lương cơ bản của Irung tâm TC&1IK.5 | Bảng hệ số phụ cñp chức vụ 62.

Bảng lương cơ bản của CBCNV Trung tâm 13° | Dang 3.6 63 TC&TK 14 | Bang 3.7 | Bang hong phụ cấp chức vụ 63 15 | Bang 3.8 | Quy chế trả lương cộng thêm 64 Quỹ dào tạo và tinh hình sử dụng quỹ của Trung 16 | Bang 3.9 67 tam TC&TK Cư sở vật chất, phương tiện làm việc qua 3 năm 17 | Đảng 3.11 | Đặc điểm mẫu diều tra 72 19 | Bảng 3.12 | Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo T5 20 | Bang 3.13 | Kiém dinh KMO and Bartlett's Test 77 3. Tạo động lực cho người lào động lại Trung tâm Tính cước và Thanh khoăn Mobifbne thông qua khảo sát người lao động. Dặc điểm mẫu khảo sát. Kiểm định thang đo bằng Cronbach”s Alpha 74 3.

Phân tích nhân tô khám phá.34 Phan lich hai quy. Danh gia chung về thực trạng tạo động lực cho người lao ding tai Trung tâm Tính cước và Thanh khoản Mabifane. Ưu điểm no coe. Hạn chế và nguyên nhân.

96 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ