Tạo Động Lực Lao Động Tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu tạo động lực lao động tại ngân hàng tmcp công thương việt nam trung tâm thẻ, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2018

128
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Câu hỏi nghiên cứu

0.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

0.7. Bố cục của luận văn

0.8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1. Động lực lao động

1.1.2. Khái niệm tạo động lực lao động

1.1.3. Khái niệm chính sách tạo động lực lao động

1.2. QUY TRÌNH TẠO ĐỘNG LỰC

1.3. CÁC LOẠI ĐỘNG LỰC

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – TRUNG TÂM THẺ

2.1. TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM THẺ - NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

2.1.1. Sơ lược về quá trình hoạt động của Trung tâm Thẻ Vietinbank

2.1.2. Mô hình tổ chức và hoạt động của Trung Tâm Thẻ Vietinbank

2.1.3. Tình hình hoạt động của Trung Tâm Thẻ Vietinbank

2.1.4. Đặc điểm lao động của TTT Vietinbank

2.2. THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – TRUNG TÂM THẺ

2.2.1. Xác định nhu cầu của người lao động tại NH TMCP Công Thương VN – Trung Tâm Thẻ

2.2.2. Thực trạng chính sách tạo động lực lao động thông qua kích thích vật chất

2.2.3. Tạo động lực lao động thông qua kích thích tinh thần

2.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI TTT VIETINBANK

2.3.1. Kết quả thực hiện công việc

2.3.2. Ý thức chấp hành kỷ luật

2.3.3. Mức độ gắn bó của người lao động với tổ chức

2.3.4. Đánh giá chung về thực trạng tạo động lực động tại TTT Vietinbank

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – TRUNG TÂM THẺ

3.1. ĐỊNH HƯỚNG TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM THẺ VIETINBANK TRONG NHỮNG NĂM TIẾP THEO

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI TTT VIETINBANK

3.2.1. Triển khai nghiên cứu xác định nhu cầu người lao động

3.2.2. Đẩy mạnh tạo động lực lao động thông qua kích thích vật chất

3.2.3. Đẩy mạnh tạo động lực lao động thông qua kích thích tinh thần

KẾT LUẬN

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Tạo Động Lực Lao Động Tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Tạo động lực lao động là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả làm việc tại ngân hàng. Đặc biệt, tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, việc tạo động lực không chỉ giúp nâng cao năng suất lao động mà còn giữ chân nhân viên. Nghiên cứu này sẽ phân tích các khía cạnh của động lực lao động và tầm quan trọng của nó trong môi trường ngân hàng.

1.1. Động Lực Lao Động Là Gì

Động lực lao động được hiểu là sự thúc đẩy từ bên trong cá nhân để đạt được mục tiêu công việc. Nó bao gồm các yếu tố như nhu cầu, mong muốn và sự thỏa mãn trong công việc.

1.2. Tại Sao Tạo Động Lực Quan Trọng

Tạo động lực giúp nhân viên cảm thấy gắn bó với tổ chức, từ đó nâng cao hiệu quả công việc và giảm tỷ lệ nghỉ việc. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt của ngành ngân hàng.

II. Thách Thức Trong Việc Tạo Động Lực Lao Động Tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Mặc dù có nhiều chính sách tạo động lực, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc thực hiện. Các vấn đề như sự không hài lòng của nhân viên, áp lực công việc cao và thiếu sự công nhận có thể làm giảm hiệu quả của các chính sách này.

2.1. Vấn Đề Hài Lòng Của Nhân Viên

Nhiều nhân viên cảm thấy không hài lòng với các chính sách đãi ngộ hiện tại, dẫn đến sự giảm sút trong động lực làm việc. Việc khảo sát ý kiến nhân viên là cần thiết để hiểu rõ hơn về vấn đề này.

2.2. Áp Lực Công Việc Cao

Ngành ngân hàng thường xuyên phải đối mặt với áp lực công việc lớn, điều này có thể ảnh hưởng đến tinh thần làm việc của nhân viên. Cần có các biện pháp hỗ trợ để giảm bớt áp lực này.

III. Phương Pháp Tạo Động Lực Lao Động Hiệu Quả Tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Để tạo động lực lao động hiệu quả, ngân hàng cần áp dụng các phương pháp đa dạng, bao gồm cả kích thích vật chất và tinh thần. Việc kết hợp các phương pháp này sẽ giúp nâng cao động lực làm việc của nhân viên.

3.1. Kích Thích Vật Chất

Các chính sách đãi ngộ như lương thưởng, phúc lợi cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu của nhân viên. Điều này sẽ tạo động lực cho họ làm việc hiệu quả hơn.

3.2. Kích Thích Tinh Thần

Tạo ra môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sự sáng tạo và công nhận thành tích của nhân viên là những yếu tố quan trọng trong việc tạo động lực tinh thần.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Tạo Động Lực Lao Động Tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Việc áp dụng các phương pháp tạo động lực lao động đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho ngân hàng. Nghiên cứu cho thấy rằng nhân viên có động lực cao hơn thường có năng suất làm việc tốt hơn.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Động Lực

Nghiên cứu cho thấy rằng các chính sách tạo động lực đã giúp nâng cao năng suất lao động và sự hài lòng của nhân viên tại ngân hàng.

4.2. Các Sáng Kiến Cải Tiến

Ngân hàng đã triển khai nhiều sáng kiến cải tiến trong công tác tạo động lực, từ đó tạo ra môi trường làm việc tích cực và hiệu quả hơn.

V. Kết Luận Về Tạo Động Lực Lao Động Tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Tạo động lực lao động là một yếu tố không thể thiếu trong việc nâng cao hiệu quả làm việc tại ngân hàng. Cần tiếp tục nghiên cứu và cải tiến các chính sách tạo động lực để đáp ứng nhu cầu của nhân viên và nâng cao hiệu quả công việc.

5.1. Tương Lai Của Tạo Động Lực Lao Động

Trong tương lai, ngân hàng cần tiếp tục đổi mới và áp dụng các phương pháp tạo động lực hiện đại để giữ chân nhân viên và nâng cao hiệu quả làm việc.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Cải Tiến

Cần có các giải pháp cụ thể để cải tiến công tác tạo động lực, từ đó tạo ra môi trường làm việc tích cực và hiệu quả hơn cho nhân viên.

12/06/2025
Luận văn thạc sĩ tạo động lực lao động tại ngân hàng tmcp công thương việt nam trung tâm thẻ

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, luận văn có kết cấu nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực lao động trong doanh nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng tạo động lực lao động tại NH TMCP Công Thƣơng VN - TTT Chƣơng 3: Giải pháp nhằm đẩy mạnh tạo động lực lao động tại NH Luan van 5 TMCP Công Thƣơng VN - TTT. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Hiện nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề công tác tạo động lực lao động. Cho thấy có nhiều cách tiếp cận khác nhau về tạo động lực lao động.

Luận văn của tôi sẽ kế thừa các lý luận và thực tiễn về tạo động lực lao động từ đó phát triển cơ sở lý luận về tạo động lực lao động trong doanh nghiệp. Năm 2007, Boeve đã tiến hành cuộc nghiên cứu về các yếu tố tạo động lực của các giảng viên khoa đào tạo trợ lý bác sỹ ở các trƣờng Y tại Mỹ trên cơ sở sử dụng lý thuyết hai nhân tố của Herzberg và chỉ số mô tả công việc (JDI) của Smith, Kendall & Hulin. Ông chia nhân tố tạo động lực làm hai nhóm: Nhóm nhân tố nội tại gồm bản chất công việc, cơ hội đào tạo và thăng tiến và nhóm nhân tố bên ngoài gồm lƣơng, sự hỗ trợ của cấp trên và mối quan hệ nhất định đối với tạo động lực làm việc. Sách: “A handbook of human resource management practice” đƣợc tái bản lần thứ 10 năm 2006 của tác giả Michael Armstrong đã đƣa ra các học thuyết về động lực cũng nhƣ các chính sách dựa trên các học thuyết động lực.

Sách: “ Drive: The Surprising Truth About What Morivates Us”, xuất bản tháng 04/2011 của tác giả Daniel H.pink đã đƣa ra những nghiên cứu mới về tạo động lực. Dựa trên những nghiên cứu về tạo động lực thúc đẩy con ngƣời đƣợc thực hiện trong bốn thập kỷ, tác giả đƣa ra sự khác biệt của lý thuyết và thực tế. Tác giả chứng minh rằng, quan điểm về “Củ cà rốt và cây gậy” không còn phù hợp trong điều kiện hiện nay nữa Cuốn sách “Tạo động lực làm việc – Phải chăng chỉ có thể bằng tiền?” của Business Edge. Cuốn sách đặt ra những vấn đề tạo động lực cho ngƣời lao động thông qua nhiều phƣơng thức khác nhau, không chỉ thông qua công cụ tài chính là tiền.

Bởi xuất phát từ thực tiễn rất nhiều nhà lãnh đạo, quản lý đã Luan van 6 phải tự đặt câu hỏi tại sao khi tăng lƣơng mà nhân sự vẫn rời bỏ tổ chức, tại sao ngƣời lao động chỉ hết giờ mà không hết việc. Tiền có thể là công cụ tạo động lực với đối tƣợng này, nhƣng lại không phải là nhân tố kích thích ngƣời khác làm việc. Nhà quản lý cần xác định mục tiêu làm việc của ngƣời lao động để tìm công cụ kích thích phù hợp. Pink (2013) tác giả cuốn sách “ Động lực chèo lái hành vi – Sự thật kinh ngạc về những động cơ thúc đẩy động lực của con ngƣời” tái bản – Đổi tên từ “Động lực 3.0”, NXB Lao động xã hội (Bản quyền tiếng Việt công ty sách Alpha), Hà Nội.

Nội dung cuốn sách là luận điểm mới về động lực làm việc của con ngƣời trong thế kỷ 21, mà tác giả nhận định là các tổ chức, doanh nghiệp hiện nay chƣa khai thác và đánh giá đúng vai trò của nó do vẫn còn lệ thuộc nhiều vào các mô hình tạo động lực cũ. Cuốn sách chỉ ra rằng động lực của con ngƣời đƣợc biểu hiện qua 3 mức. Cuốn sách đề cao và khuyến khích sử dụng động lực 3.0 – Tăng cƣờng các biện pháp tạo động lực nội tại bên trong mỗi con ngƣời, phát huy tính chủ động, tinh thần, nhiệt huyết mỗi cá nhân. Trên thực tế tùy vào từng hoàn cảnh cụ thể, tùy ngƣời lao động, tùy công việc để áp dụng các động lực.

Cần có sự kết hợp hài hòa cả ba loại động lực 1. Đôi khi, tại cùng một thời điểm nhất định cần phải kết hợp cả ba loại động lực. Ở Việt Nam hiện nay có rất nhiều công trình nghiên cứu về tạo động lực lao động nhƣ Luận án tiến sỹ:“ Tạo động lực cho lao động quản lý trong doanh nghiệp nhà nƣớc ở Hà Nội đến năm 2020”của tác giả Vũ Thị Uyên (trƣờng ĐH Kinh tế Quốc dân, 2008). Luận án đã hệ thống hóa những lý luận cơ bản về vai trò lao động quản lý trong doanh nghiệp và đề xuất những giải pháp nhằm tạo động lực cho lao động quản lý trong các doanh nghiệp nhà nƣớc.

Luận án tiến sỹ “ Chính sách tạo động lực cho cán bộ công chức cấp xã Luan van 7 ( nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Nghệ An” năm 2010 của tác giả Lê Đình Lý đã đƣa ra đƣợc những tác động của các yếu tố tinh thần nhƣ sự thành đạt, sự công nhận, cơ hội phát triển bản thân cao hơn nhiều những yếu tố vật chất. Từ đó đƣa đƣa ra những phƣơng thức tạo động lực đối với đối tƣợng này. Các công trình nghiên cứu trên chủ yếu đã phác họa ra một số thực trạng, dựa trên những số liệu thống kê hay kết quả điều tra xã hội học và đƣa ra một số giải pháp về tạo động lực lao động. Hầu hết các đề tài đều ở tầm vĩ mô, hoặc cụ thể nhƣng đối tƣợng nghiên cứu là khác nhau, thời điểm nghiên cứu khác nhau, khu vực, lĩnh vực nghiên cứu khác nhau và đặc điểm tại mỗi công ty cũng không giống nhau, nên không hoàn toàn áp dụng đƣợc ở các doanh nghiệp khác nhau.

Tuy nhiên, tại NH TMCP Công Thƣơng VN-TTT hiện nay chƣa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề tạo động lực lao động. Từ những giá trị tham khảo của các tài liệu, công trình nghiên cứu cùng với thực tế công tác tạo động lực lao động tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam – TTT là những cơ sở lý luận và thực tiễn giúp tôi thực hiện đề tài “Tạo động lực lao động tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam – TTT”. Luan van 8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1.

Động lực lao động Có rất nhiều quan niệm khác nhau về động lực lao động. Kreiter cho rằng động lực lao động là một quá trình tâm lý mà nó định hƣớng cá nhân theo mục đích nhất định. Năm 1994 Higgins đƣa ra khái niệm động lực là lực thúc đẩy từ bên trong cá nhân để đáp ứng các nhu cầu chƣa thỏa mãn. Theo giáo trình Quản trị nhân lực của Th.

Nguyễn Vân Điềm – PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân “Động lực lao động là sự khát khao và tự nguyện của ngƣời lao động để tăng cƣờng nỗ lực nhằm hƣớng tới việc đạt mục tiêu của tổ chức” [4, tr. Vậy động lực là gì? Động cơ là một lý do để làm điều gì đó. Còn động lực liên quan đến các yếu tố ảnh hƣởng đến con ngƣời để cƣ xử theo những cách nhất định. Ba thành phần của động lực đƣợc liệt kê bởi Arnold và cộng sự (1991) là: ● Sự định hƣớng - những gì một ngƣời đang cố gắng làm; ● Nỗ lực - mức độ khó khăn của một ngƣời đang cố gắng; ● Kiên trì - một ngƣời duy trì sự cố gắng trong bao lâu.2 Khái niệm tạo động lực lao động Theo Giáo trình Hành vi tổ chức của tiến sĩ Bùi Anh Tuấn trƣờng đại học Kinh tế quốc dân: “Tạo động lực lao động đƣợc hiểu là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác động đến ngƣời lao động nhằm làm cho ngƣời lao động có động lực trong làm việc" [7, tr.

Mục đích của tạo động lực: Tạo động lực cho ngƣời lao động là trách nhiệm và mục tiêu của ngƣời quản lý. Điều quan trọng nhất là thông qua các Luan van 9 biện pháp chính sách có thể khai thác, sử dụng có hiệu quả và phát huy tiềm năng nguồn nhân lực của doanh nghiệp. Một khi ngƣời lao động có động lực làm việc thì sẽ tạo ra khả năng nâng cao năng suất lao động và hiệu quả công tác. Không những thế nó còn tạo ra sự gắn bó và thu hút lao động giỏi về với tổ chức.

Tạo động lực cho ngƣời khác là làm cho họ di chuyển theo hƣớng bạn muốn họ đi để đạt đƣợc kết quả. Tự tạo động lực là định hƣớng một cách độc lập và sau đó thực hiện một chuỗi hành động để đảm bảo rằng bạn đến đƣợc đó. Động lực có thể đƣợc mô tả nhƣ là mục tiêu - định hƣớng hành vi. Mọi ngƣời đang có động lực khi họ mong đợi rằng một quá trình hành động có thể sẽ dẫn đến việc đạt đƣợc một mục tiêu và một phần thƣởng có giá trị - đó là đáp ứng nhu cầu của họ.3 Khái niệm chính sách tạo động lực lao động Chính sách tạo động lực lao động là một chính sách mà thông qua các công cụ, biện pháp nhà quản trị có thể áp dụng đối với ngƣời lao động, tác động đến khả năng làm việc, tinh thần thái độ làm việc nhằm đem lại hiệu quả cao trong lao động.

[Các khái niệm cơ bản về tạo động lực, Trƣờng ĐH Kinh tế Quốc Dân, Tr5] Nhà quản trị muốn nhân viên trong doanh nghiệp của mình nỗ lực hết sức vì doanh nghiệp thì họ phải sử dụng tất cả các biện pháp khuyến khích đối với ngƣời lao động, đồng thời tạo mọi điều kiện cho ngƣời lao động hoàn thành công việc của họ một cách tốt nhất. Khuyến khích bằng vật chất lẫn tinh thần, tạo ra bầu không khí thi đua trong nhân viên có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp.4 Quy trình tạo động lực Mô hình liên quan đến quá trình động lực đƣợc trình bày trong Hình 1. Mô hình cho thấy rằng động lực đƣợc khởi xƣớng bởi việc nhận biết có ý Luan van 10 thức hoặc không những nhu cầu không thỏa mãn. Những nhu cầu này tạo ra những mong muốn, đó là những ham muốn đạt đƣợc hoặc có đƣợc cái gì đó.

Các mục tiêu sau đó đƣợc thiết lập với niềm tin sẽ đáp ứng đƣợc những nhu cầu và mong muốn này và một đƣờng hành vi đƣợc lựa chọn để đạt đƣợc mục tiêu. Nếu đạt đƣợc mục tiêu, nhu cầu sẽ đƣợc đáp ứng và hành vi có thể sẽ đƣợc lặp lại trong lần tiếp theo khi nhu cầu tƣơng tự xuất hiện. Nếu mục tiêu không đạt đƣợc, hành động tƣơng tự cũng ít có khả năng lặp lại. Quá trình lặp lại hành vi hoặc hành động thành công này đƣợc gọi là sự củng cố hoặc quy luật của hiệu quả (Hull, 1951).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tạo Động Lực Lao Động Tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp và chiến lược nhằm nâng cao động lực làm việc cho nhân viên trong ngành ngân hàng. Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực lao động, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể để cải thiện môi trường làm việc và khuyến khích sự cống hiến của nhân viên. Những lợi ích mà tài liệu mang lại cho độc giả bao gồm việc hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của động lực trong công việc, cũng như cách thức áp dụng các chiến lược này để tối ưu hóa hiệu suất làm việc.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn tạo động lực làm việc cho người lao động tại ngân hàng hợp tác xã việt nam chi nhánh thanh hoá", nơi cung cấp những nghiên cứu cụ thể về động lực làm việc trong một ngân hàng khác. Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty cổ phần bia hà nội quảng bình" cũng sẽ giúp bạn có cái nhìn đa chiều về động lực lao động trong các lĩnh vực khác nhau. Cuối cùng, tài liệu "Luận văn tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty cổ phần quản lý đường bộ và xây dựng công trình thừa thiên huế" sẽ cung cấp thêm thông tin về các giải pháp nâng cao động lực làm việc trong ngành xây dựng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và áp dụng hiệu quả hơn trong công việc của mình.