Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đội ngũ viên chức trong khu vực công lập nói chung và các cơ sở giáo dục đại học nói riêng giữ vai trò nòng cốt đối với việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quốc gia. Động lực làm việc là yếu tố tác động trực tiếp đến năng suất lao động, mức độ gắn bó, chất lượng giảng dạy, nghiên cứu khoa học và hiệu quả quản lý tổ chức.

Trường Đại học Bách khoa – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (Trường ĐHBK – ĐHQG-HCM) là cơ sở giáo dục đại học trọng điểm về kỹ thuật và công nghệ ở phía Nam. Để duy trì và phát triển đội ngũ nhân sự chất lượng cao trong bối cảnh tự chủ và toàn cầu hóa, việc nghiên cứu các chính sách và biện pháp thúc đẩy động lực làm việc cho đội ngũ viên chức trở thành yêu cầu cấp thiết. Đề án tốt nghiệp "Tạo động lực làm việc cho viên chức Trường Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2025-2030" của học viên Nguyễn Mạnh Cường (ngành Quản lý công) được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này.

Mục đích nghiên cứu: Thông qua tìm hiểu cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng tạo động lực làm việc cho viên chức tại Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG-HCM để đề xuất các giải pháp tạo động lực cao hơn cho viên chức của nhà trường trong giai đoạn 2025–2030.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho đội ngũ viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng động lực làm việc của viên chức và chính sách tạo động lực cho viên chức tại Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG-HCM.
  3. Đề xuất những giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả các chính sách tạo động lực làm việc cho viên chức trong các đơn vị thành viên của ĐHQG-HCM.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tạo động lực làm việc cho viên chức.
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học Bách khoa – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Đề xuất và định hướng giai đoạn 2025 – 2030 (dữ liệu khảo sát và đánh giá thực hiện năm 2024).
  • Phạm vi nội dung: Các chính sách, cơ chế và biện pháp tạo động lực làm việc cho viên chức thuộc khối đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Đề tài dựa trên các khái niệm và học thuyết quản trị nhân lực kinh điển kết hợp với khung pháp lý hiện hành của Nhà nước Việt Nam:

  • Khái niệm viên chức: Căn cứ theo Điều 2 Văn bản hợp nhất Luật Viên chức số 26/VBHN-VPQH năm 2019, xác định viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc và hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Khái niệm động lực và tạo động lực làm việc: Vận dụng các định nghĩa của Maier và Lawder (1973), Từ điển Tâm lý học (Vũ Dũng chủ biên, 2008) và Giáo trình Hành vi tổ chức (Bùi Anh Tuấn, 2004) để xác định bản chất của động lực nội tại và các biện pháp tác động từ tổ chức.
  • Học thuyết thứ bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1943): Phân tích 5 bậc nhu cầu từ sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng đến tự khẳng định bản thân để làm căn cứ thỏa mãn nhu cầu của viên chức.
  • Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg: Phân định nhóm yếu tố duy trì (tiền lương, điều kiện làm việc, chính sách tổ chức) và nhóm yếu tố tạo động lực (bản chất công việc, trách nhiệm, sự thành đạt, thăng tiến).
  • Thuyết công bằng của J. Stacy Adams (1963): Phân tích nhận thức của người lao động về tỷ lệ giữa đóng góp và đãi ngộ nhận được so với người khác trong tổ chức.
  • Khung pháp lý đánh giá: Vận dụng các tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích và tổng hợp thông tin từ các giáo trình quản trị nhân lực, bài báo khoa học trong nước và quốc tế (Alina Ciobanu, Mitchell, Rainey...), văn bản quy phạm pháp luật và báo cáo nội bộ của Trường ĐHBK – ĐHQG-HCM.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Đây là phương pháp chủ đạo nhằm thu thập dữ liệu định lượng về mức độ hài lòng của viên chức đối với tiền lương, phúc lợi, môi trường làm việc, công tác đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá thi đua và cơ hội thăng tiến.
  • Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp viên chức nhà trường nhằm làm rõ các nguyên nhân, bổ sung thông tin định tính và giải thích sâu hơn kết quả điều tra từ bảng hỏi.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê nhân sự, cơ cấu tổ chức, quy chế chi tiêu nội bộ và các văn bản điều hành của Trường ĐHBK – ĐHQG-HCM.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế được thực hiện trên mẫu viên chức đang công tác tại các khoa, phòng ban, trung tâm trực thuộc Trường ĐHBK – ĐHQG-HCM (với mẫu khảo sát chuyên sâu từ 100 đến 417 viên chức trên tổng số 631 viên chức toàn trường).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO VIÊN CHỨC

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về nhân sự và động lực trong khu vực công:

  • Khái niệm nền tảng: Làm rõ định nghĩa viên chức, phân biệt động cơ (yếu tố thúc đẩy bên trong gắn liền với nhu cầu) và động lực làm việc (sự nỗ lực, phấn đấu được biểu hiện ra hành vi thực tế).
  • Hệ thống các học thuyết: Phân tích ưu điểm và hạn chế của Thuyết nhu cầu Maslow, Thuyết hai nhân tố Herzberg và Thuyết công bằng của Adams khi vận dụng vào đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập.
  • Nội dung tạo động lực cho viên chức: Bao gồm 6 nhóm biện pháp chủ yếu:
    1. Tạo động lực thông qua hệ thống chính sách tài chính (tiền lương, tiền thưởng, chế độ phúc lợi).
    2. Tạo động lực thông qua phân chia và thiết kế công việc.
    3. Tạo động lực thông qua công tác đào tạo, bồi dưỡng (ĐT-BD).
    4. Tạo động lực thông qua môi trường làm việc (cơ sở vật chất và không khí tâm lý xã hội).
    5. Tạo động lực thông qua công tác kiểm tra, đánh giá kết quả làm việc.
    6. Tạo động lực thông qua cơ hội thăng tiến nghề nghiệp.
  • Tiêu chí và các yếu tố ảnh hưởng: Xác định các tiêu chí đo lường động lực (mức độ tham gia, nỗ lực, tính chủ động sáng tạo) và phân nhóm các yếu tố tác động từ cá nhân viên chức, tổ chức nhà trường đến môi trường chính sách bên ngoài.

CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO VIÊN CHỨC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG-HCM

Chương 2 tập trung phân tích đặc điểm đội ngũ và đánh giá chi tiết kết quả thực hiện các chính sách tạo động lực tại Trường ĐHBK – ĐHQG-HCM.

1. Khái quát đặc điểm đội ngũ viên chức

Cơ cấu tổ chức của nhà trường gồm Hội đồng Trường, Ban Giám hiệu, Hội đồng Khoa học và Đào tạo, 11 Khoa, 02 Trung tâm đào tạo, 12 Trung tâm nghiên cứu, 09 Phòng thí nghiệm thuộc Trường, 03 Viện nghiên cứu, 01 Công ty chuyển giao công nghệ, 13 Phòng chức năng và 03 Văn phòng Đoàn thể. Tổng số viên chức là 631 người.

Tiêu chí phân loại Phân nhóm cụ thể Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Độ tuổi Dưới 30 tuổi 46 7,29%
Từ 31 – 40 tuổi 191 30,27%
Từ 41 – 50 tuổi 256 40,57%
Trên 50 tuổi 138 21,87%
Giới tính Nam 461 73,06%
Nữ 170 26,94%
Thâm niên công tác Dưới 5 năm 99 15,69%
Từ 5 – 10 năm 68 10,78%
Từ 10 – 15 năm 124 19,65%
Từ 15 – 20 năm 106 16,80%
Trên 20 năm 234 37,08%
Trình độ chuyên môn Giáo sư 13 2,64%
Phó Giáo sư 126 25,61%
Tiến sĩ 264 53,66%
Thạc sĩ 210 42,68%
Đại học 18 3,66%

2. Thực trạng các mặt tạo động lực

  • Tiền lương và phúc lợi: Khảo sát cho thấy tiền lương có mức độ tác động rất lớn đến động lực làm việc (31% đánh giá tác động rất nhiều, 37% tác động nhiều, 22% tác động vừa, 5% tác động ít và 5% rất ít). Về phúc lợi, có 80,2% (335/417 VC) hài lòng và rất hài lòng; 12% ít quan tâm; 1,3% chưa hài lòng do các khoản chi lễ tết còn khiêm tốn.
  • Đào tạo, bồi dưỡng: Có 17% rất hài lòng, 61% hài lòng, trong khi 22% còn lại thuộc nhóm chưa hài lòng hoặc ít quan tâm. Tiêu chuẩn cử đi đào tạo vẫn phụ thuộc nhiều vào thâm niên và độ tuổi thay vì năng lực và thành tích thực tế.
  • Đánh giá và thi đua khen thưởng: Thực hiện theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP; tỷ lệ hài lòng và rất hài lòng đạt trên 65%, tuy nhiên có 10,2% (43/417 VC) chưa hài lòng do tình trạng cào bằng, nể nang, hình thức trong bình xét thi đua cuối năm.
  • Sử dụng và bố trí việc làm: 24,6% đánh giá năng lực phù hợp cao với công việc, tuy nhiên áp lực khối lượng công việc lớn trong thời gian ngắn gây áp lực cho nhân sự.
  • Môi trường làm việc và văn hóa tổ chức: 97,6% (406/417 VC) bày tỏ hài lòng và rất hài lòng về môi trường vật chất (trang thiết bị máy tính, internet, khuôn viên cây xanh, sân thể thao). Văn hóa chia sẻ và phong cách lãnh đạo dân chủ nhận được phản hồi tích cực (chỉ 3,2% chưa hài lòng).
  • Cơ hội thăng tiến: Tỷ lệ hài lòng và rất hài lòng đạt 80,5% nhờ việc trường chú trọng quy hoạch cán bộ trẻ dưới 40 tuổi.

3. Các yếu tố ảnh hưởng và hạn chế

  • Khảo sát yếu tố cá nhân (n=100): 45% coi lương thưởng là ưu tiên hàng đầu; nhóm dưới 35 tuổi chú trọng cơ hội học hỏi (60%), trong khi nhóm trên 35 tuổi ưu tiên ổn định tài chính (55%).
  • Khảo sát yếu tố tổ chức: 76% đánh giá yếu tố tổ chức ảnh hưởng mạnh nhất đến động lực; chính sách lương thưởng minh bạch được 60% đánh giá là yếu tố thúc đẩy then chốt.
  • Khảo sát yếu tố bên ngoài: 53% phản hồi tích cực với chính sách cải cách tiền lương của Nhà nước; 32% lo ngại về tinh giản biên chế; 48% chịu tác động tiêu cực từ lạm phát làm giảm thu nhập thực tế.
  • Hạn chế chính: Mức lương chưa đáp ứng đủ nhu cầu sinh hoạt khiến một bộ phận viên chức phải làm thêm bên ngoài; trang thiết bị hệ thống thông tin đôi lúc trục trặc; công tác nghiên cứu khoa học chưa được đầu tư tương xứng; thủ tục hỗ trợ đào tạo còn phức tạp.

CHƯƠNG 3 - GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO VIÊN CHỨC TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG-HCM GIAI ĐOẠN 2025 - 2030

Chương 3 đề xuất định hướng và 5 nhóm giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực trong giai đoạn 2025–2030:

  1. Tạo động lực làm việc thông qua hệ thống chính sách khuyến khích: Điều chỉnh quy chế chi tiêu nội bộ, tăng thu nhập bổ sung từ các nguồn thu dịch vụ khoa học công nghệ, cải thiện chế độ thưởng sáng kiến và mở rộng các gói phúc lợi chăm sóc sức khỏe.
  2. Tăng cường đào tạo chuyên sâu và nâng cao năng lực đội ngũ: Đổi mới quy trình xét chọn viên chức đi đào tạo dựa trên năng lực, vị trí công tác và thành tích NCKH; tinh gọn thủ tục hành chính và tăng mức hỗ trợ tài chính cho các đề tài nghiên cứu, bài báo quốc tế.
  3. Xây dựng hệ thống kiểm tra, đánh giá hiệu quả công tác quản lý theo kết quả (KPI/KPIs): Xóa bỏ tâm lý nể nang, bình quân chủ nghĩa trong đánh giá cuối năm; xây dựng tiêu chí định lượng rõ ràng gắn liền kết quả thực hiện nhiệm vụ với khen thưởng và bổ nhiệm.
  4. Cải thiện điều kiện môi trường làm việc: Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, phòng làm việc và thiết bị thí nghiệm; duy trì các tiện ích thể thao, cảnh quan xanh và phát huy văn hóa công sở cởi mở, tôn trọng sáng kiến của cấp dưới.
  5. Hoàn thiện đề án vị trí việc làm gắn với đề án tiền lương: Rà soát mô tả công việc, chuẩn hóa khung năng lực từng vị trí, phân bổ khối lượng công việc hợp lý và tuyển dụng bổ sung nhân sự nhằm giảm tải áp lực công việc.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu khảo sát thực tế

Nội dung khảo sát Tỷ lệ tích cực (Hài lòng / Rất hài lòng) Tỷ lệ chưa hài lòng / Hạn chế ghi nhận
Tác động của tiền lương 68,0% (Tác động nhiều đến rất nhiều) 10,0% đánh giá ít và rất ít tác động đến động lực
Chế độ phúc lợi 80,2% (335/417 viên chức) 1,3% chưa hài lòng do mức chi các dịp lễ tết còn thấp
Công tác Đào tạo - Bồi dưỡng 78,0% (17% rất hài lòng, 61% hài lòng) 22,0% chưa hài lòng hoặc ít quan tâm (tiêu chí cử đi học còn nặng về thâm niên)
Đánh giá, thi đua - khen thưởng >65,0% hài lòng chung 10,2% (43/417 viên chức) chưa hài lòng do tính bình quân, nể nang
Môi trường làm việc vật chất 97,6% (406/417 viên chức) Một số thiết bị thông tin gián đoạn, không gian văn phòng cục bộ còn chật hẹp
Cơ hội thăng tiến 80,5% đánh giá cao sự quan tâm 40,0% nhận định tính minh bạch và cơ hội cần được mở rộng hơn nữa

Đóng góp của đề án

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ cách tiếp cận các lý thuyết động lực học (Maslow, Herzberg, Adams) vào môi trường đặc thù của đơn vị sự nghiệp giáo dục đại học công lập tại Việt Nam.
  • Về mặt thực tiễn: Phản ánh bức tranh thực trạng nhân sự tại Trường ĐHBK – ĐHQG-HCM thông qua số liệu điều tra cụ thể; đề xuất bộ giải pháp đồng bộ từ chính sách lương thưởng, đào tạo, môi trường đến đề án vị trí việc làm giai đoạn 2025–2030 có khả năng ứng dụng trực tiếp cho nhà trường và các đơn vị thành viên ĐHQG-HCM.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được tác giả thừa nhận: Thời gian nghiên cứu có hạn, kiến thức của học viên còn những điểm hạn chế nhất định nên phạm vi khảo sát chủ yếu tập trung vào khối viên chức tại cơ sở nghiên cứu đơn lẻ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh mức độ tạo động lực giữa các trường đại học thành viên khác nhau trong hệ thống Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tự chủ đại học tác động đến chính sách tiền lương và giữ chân nhân tài khoa học công nghệ.

Giá trị tham khảo

Đề án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Học viên, sinh viên ngành Quản lý công, Quản trị nhân lực, Quản lý giáo dục: Tham khảo về khung lý thuyết tạo động lực, phương pháp thiết kế bảng hỏi và quy trình phân tích thực trạng nhân sự trong khu vực công.
  • Ban Giám hiệu và Phòng Tổ chức - Cán bộ các trường đại học công lập: Sử dụng làm tài liệu tham khảo trong việc xây dựng đề án vị trí việc làm, quy chế chi tiêu nội bộ, kế hoạch đào tạo bồi dưỡng và đổi mới phương thức đánh giá thi đua theo kết quả thực hiện nhiệm vụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề án nghiên cứu về đối tượng nào và tại cơ quan nào?

Đề án nghiên cứu về công tác tạo động lực làm việc cho đội ngũ viên chức (bao gồm cán bộ quản lý, giảng viên, nghiên cứu viên và nhân viên hỗ trợ) đang công tác tại Trường Đại học Bách khoa – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Tổng số lượng và cơ cấu trình độ của viên chức Trường Đại học Bách khoa trong đề tài là bao nhiêu?

Tổng số viên chức của nhà trường là 631 người. Về trình độ chuyên môn gồm có: 13 Giáo sư (2,64%), 126 Phó Giáo sư (25,61%), 264 Tiến sĩ (53,66%), 210 Thạc sĩ (42,68%) và 18 trình độ Đại học (3,66%).

3. Tỷ lệ hài lòng của viên chức đối với môi trường làm việc tại Trường ĐHBK đạt bao nhiêu?

Theo kết quả điều tra, có 97,6% viên chức (406/417 người) đánh giá từ hài lòng đến rất hài lòng đối với điều kiện và môi trường làm việc vật chất tại trường nhờ khuôn viên xanh, trang thiết bị văn phòng đầy đủ và cơ sở thể thao tiện nghi.

4. Những hạn chế lớn nhất trong công tác tạo động lực tại trường được chỉ ra là gì?

Các hạn chế chính gồm: thu nhập từ lương cơ bản chưa đáp ứng đầy đủ mức sống khiến viên chức phải làm thêm; công tác đánh giá thi đua khen thưởng còn mang tính hình thức, nể nang; tiêu chí cử đi đào tạo bồi dưỡng còn phụ thuộc vào tuổi tác và thâm niên; năng lực nghiên cứu khoa học của một bộ phận viên chức chưa được khai thác tối đa do thủ tục hỗ trợ còn phức tạp.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào cho giai đoạn 2025–2030?

Tác giả đề xuất 5 giải pháp: hoàn thiện chính sách khuyến khích tài chính/phúc lợi; đẩy mạnh đào tạo chuyên sâu và tài trợ NCKH; đổi mới hệ thống đánh giá theo kết quả công việc; tiếp tục cải thiện điều kiện làm việc; và hoàn thiện đề án vị trí việc làm gắn với tiền lương.


Kết luận

Đề án tốt nghiệp ngành Quản lý công của học viên Nguyễn Mạnh Cường đã phân tích toàn diện thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho đội ngũ viên chức tại Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG-HCM. Dựa trên việc khảo sát thực tế và phân tích cơ cấu 631 viên chức, tác giả đã làm rõ mối quan hệ giữa chế độ đãi ngộ, môi trường làm việc, công tác đào tạo, đánh giá và động lực cống hiến. Các giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2025–2030 mang tính ứng dụng cao, góp phần hoàn thiện chính sách quản trị nhân sự cho nhà trường và các đơn vị sự nghiệp công lập trong bối cảnh tự chủ đại học.