Chương 1: Cơ sở lý luận về động lực làm việc trong tổ chức. Chương 2: Thực trạng tạo động lực làm việc cho người lao động tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên. Chương 3: Giải pháp tạo động lực làm việc cho người lao động tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Tạo động lực cho người lao động là một trong những vấn đề mấu chốt của doanh nghiệp, nó đóng vai trò đặc biệt trong sự tồn tại phát triển của mỗi doanh nghiệp.
Đã có rất nhiều học thuyết và công trình nghiên cứu về tạo động lực lao động, nhiều học thuyết và công trình nghiên cứu đã được vận dụng vào thực tế mang lại hiệu quả cao trong công tác tạo động lực lao động của các doanh nghiệp. Các tài liệu nghiên cứu nước ngoài Có nhiều tài liệu đề cập đến ba nhóm yếu tố ảnh hưởng đến tạo động lực: - Một là, nhóm yếu tố thuộc bản thân người lao động bao gồm: Hệ thống nhu cầu, mục tiêu làm việc, năng lực cá nhân, sự khác biệt về tình trạng kinh tế và các đặc điểm về cá nhân đó; - Hai là, nhóm yếu tố về các kích thích của tổ chức gồm: các khuyến khích về vật chất và phi vật chất; - Ba là, nhóm yếu tố về môi trường như: ăn hóa doanh nghiệp, phong cách quản l , chính sách nhân sự, cơ cấu tổ chức, văn hóa xã hội, các yếu tố thuộc ngành nghề hoạt động và các phúc lợi xã hội cùng luật pháp hiện hành. Hiện nay đã có nhiều tài liệu, đề án trong và ngoài nước nghiên cứu về vấn đề tạo động lực cho người lao động điển hình như các học thuyết về nội dung dung (của Maslow, Alderfer, McClelland, Herzberg) chỉ ra cách tiếp cận với các nhu cầu của người lao động; và nhóm học thuyết về quá trình (của Adams, room, Skinner, E.Locker) tìm hiểu l do mà mỗi người thể hiện hành động khác nhau trong công việc. Khi nghiên cứu tâm l người lao động, tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến động lực người lao động, các nhà nghiên cứu còn chỉ ra cách tiếp cận với tạo động lực theo nhiều cách khác nhau, ận dụng các học thuyết trên, S.Kovach (1987) khi nghiên cứu động lực thúc đẩy đã chỉ ra 10 yếu tố ảnh hưởng đến động lực, đó là: (1) Công việc thú vị: thể hiện sự đa dạng, sáng tạo, thách thức của công việc và cơ hội để sử dụng năng lực cá nhân.
(2) Được công nhận đầy đủ công việc đã làm: thể hiện sự ghi nhận hoàn thành tốt công việc, ghi nhận góp phần vào sự thành công của công ty, tổ chức. Luan van 6 (3) Sự tự chủ trong công việc: thể hiện nhân viên được quyền kiểm soát và chịu trách nhiệm với công việc, được khuyến khích tham gia vào các quyết định liên quan đến công việc và được khuyến khích đưa ra những sáng kiến. (4) Công việc ổn định: thể hiện công việc ổn định, không phải lo lắng đến việc giữ việc làm. (5) Lương cao: thể hiện nhân viên được nhận tiền lương tương xứng với kết quả làm việc, lương đảm bảo cuộc sống cá nhân và được thưởng hoặc tăng lương khi hoàn thành tốt công việc.
(6) Sự thăng tiến và phát triển nghề nghiệp: thể hiện những cơ hội thăng tiến và phát triển trong đơn vị. (7) Điều kiện làm việc tốt: thể hiện vấn đề an toàn, vệ sinh và thời gian làm việc. (8) Sự gắn bó của cấp trên với nhân viên: nhân viên luôn được tôn trọng và tin cậy, là một thành viên quan trọng của công ty. (9) Xử lý kỷ luật khéo léo, tế nhị: thể hiện sự tế nhị khéo léo của cấp trên trong việc góp , phê bình nhân viên.
(10) Sự giúp đỡ của cấp trên để giải quyết những vấn đề cá nhân: thể hiện sự quan tâm, hỗ trợ của cấp trên trong giải quyết các vấn đề cá nhân, các khó khăn của nhân viên. Nếu dùng mô hình thứ bậc tháp nhu cầu của A.Maslow thì nhân tố “công việc thú vị” có thể hiểu như ước vọng của bản thân, “lương cao” như là nhân tố sinh học, “được công nhận đầy đủ công việc đã thực hiện” như là nhu cầu được coi trọng, “điều kiện làm việc tốt” là nhu cầu an toàn. Những nhân tố này cũng có thể được giải thích bằng những l thuyết khác nhau như “được đánh giá cao về công việc đã thực hiện” có thể dùng l thuyết công bằng của Adam giải thích hỗ trợ. Hay thuyết của room có thể giải thích được tại sao “công việc hấp dẫn” lại là động lực thúc đẩy nhân viên.
Các đề tài nghiên cứu trong nước Qua tra cứu và tham khảo một số luận văn, luận án, các bài viết tại trường Đại học Kinh tế quốc dân, chưa thấy có nghiên cứu nào được thực hiện với chủ đề trên tại các đơn vị sự nghiệp như iện ệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên. Tuy nhiên có một số đề tài, bài viết về động lực và tạo động lực lao động, điển hình như: 1. Luận án tiến sĩ của ũ Thị Uyên với đề tài “Tạo động lực cho lao động quản lý trong các doanh nghiệp Nhà nước ở Hà Nội đến năm 2020” (2008) - được bảo vệ tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Tác giả đã tiến hành đánh giá về động lực và các khía cạnh tạo động lực cho người quản l ở các cấp qua một số nhân tố sau: - Mục đích lựa chọn công việc và nhu cầu của lao động quản lý: được xét ở nhiều khía cạnh khác nhau như mục đích lựa chọn công việc theo nhóm tuổi, theo trình độ chuyên môn, xem xét các yếu tố tác động đến mục đích lựa chọn công việc của lao động quản l , thứ bậc nhu cầu của lao động quản l và sự khác biệt về nhu cầu theo giới tính trong nhóm lao động quản l ở các doanh nghiệp nhà nước.
- Mức độ hài lòng trong công việc của lao động quản lý: Nhu cầu của người quản l được xếp theo khía cạnh từ quan trọng nhất đến ít quan trọng nhất là công việc phù hợp với khả năng sở trường, lương cao, công việc ổn định, công việc thú vị, được thăng tiến, được tự chủ trong công việc, có cơ hội học tập, điều kiện làm việc tốt, quan hệ đồng nghiệp tốt, lịch làm việc thích hợp và tính đa dạng trong công việc. - Mức độ đáp ứng nhu cầu của cấp trên đối với cấp dưới trong doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhà nước ở Hà Nội đã nỗ lực để tạo động lực cho người quản l , và họ đã phần nào nhìn nhận được các nỗ lực đó. Mức độ đáp ứng trong doanh nghiệp nhà nước đã cổ phần hóa có xu hướng tốt hơn so với Luan van 8 doanh nghiệp nhà nước chưa cổ phần hóa. - Nguyên nhân làm hạn chế động lực của lao động quản lý trong doanh nghiệp nhà nước ở Hà Nội: Động lực làm việc cũng chưa cao là do một số nguyên nhân làm hạn chế như: lương thấp, tổ chức lao động chưa hợp l , lãnh đạo trực tiếp chưa thực sự quan tâm, nơi làm việc xa nơi ở, điều kiện làm việc chưa đảm bảo, quan hệ đồng nghiệp chưa tốt, có đóng góp nhưng chưa được thừa nhận, công việc còn mang tính nhàm chán cao, hệ thống quản l bộc lộ nhiều yếu kém, hơn nữa được đào tạo nhưng còn bộc lộ nhiều bất cập, đôi khi còn do chính bản thân người quản l chưa thực sự muốn hợp tác nên ảnh hưởng tới sự phối hợp trong công việc.
- Tác động của sự chưa thỏa mãn trong công việc tới ý muốn chuyển việc: Sự không thỏa mãn có thể làm nảy sinh muốn chuyển việc, mức độ này có sự khác biệt giữa tính chất doanh nghiệp, tuổi, giới tính và địa vị của người quản l Luận án đã đề xuất một số quan điểm và các nhóm giải pháp nhằm tạo động lực cho lao động quản l trong các doanh nghiệp nhà nước ở Hà Nội: * Các giải pháp từ Nhà nước và Thành phố Hà Nội: Đảm bảo cơ sở pháp l bình đẳng cho mọi thành phần kinh tế trong kinh doanh, đảm bảo quyền bình đẳng của mọi cá nhân trong thiết lập quan hệ lao động. Tiếp tục chỉ đạo cải tổ doanh nghiệp nhà nước theo hướng cổ phần, sáp nhập, thành lập các tập đoàn kinh tế mạnh tầm cỡ trên địa bàn Hà Nội. Xây dựng quy hoạch đào tạo hợp l nhằm xây dựng đội ngũ lao động và lao động quản l có đủ trình độ cho phát triển kinh tế xã hội, đáp ứng những đòi hỏi trong tình hình mới khi iệt Nam đã hội nhập AFTA và WT. Kết hợp với đào tạo quốc tế để cải tiến chất lượng theo hướng hiện đại nhằm nâng cao khả năng thích ứng với sự thay đổi của môi trường kinh doanh.
Luan van 9 * Các giải pháp từ phía doanh nghiệp Nhà nước Chuyển đổi cơ chế quản l doanh nghiệp, sắp xếp lại bộ máy quản l theo hướng tinh giản, gọn nhẹ, hoạt động năng động và có hiệu quả. Phân định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm, tiêu chuẩn thực hiện công việc cho từng vị trí công việc và vị trí quản l ; cam kết đánh giá đóng góp của người lao động, người quản l theo tiêu chuẩn thực hiện công việc công khai đã được thống nhất. Tạo điều kiện và môi trường làm việc thuận lợi cho người quản l để mở đường cho họ vững bước tiến tới mục tiêu một cách thành công qua: tuyển dụng, bố trí phù hợp với khả năng, sở trường; Cung cấp cơ hội đào tạo phát triển để nâng cao khả năng thích ứng với công việc; Bố trí nơi làm việc phù hợp với khả năng tâm sinh l ; Trang bị máy móc cần thiết để công việc được thực hiện đảm bảo tốc độ và chất lượng; Định kỳ thiết kế lại công việc theo hướng nâng cao giá trị, phù hợp với khả năng sở trường của người quản l và mục tiêu của doanh nghiệp. Quan tâm tới thỏa mãn cả nhu cầu vật chất và tinh thần thông qua các biện pháp kích thích để thúc đẩy động lực làm việc của người quản l ; Nỗ lực phát triển sản xuất kinh doanh để cung cấp cho người quản l những vị trí việc làm có chất lượng và ổn định để thúc đẩy quá trình phấn đấu của họ trong doanh nghiệp; Xây dựng văn hóa doanh nghiệp mạnh với bản sắc riêng để củng cố hành vi tích cực; Xây dựng hệ thống thông tin hai chiều để phát hiện và giải quyết kịp thời những khúc mắc trong công việc; Tăng sự tự quản và thúc đẩy tinh thần sáng tạo với sự thừa nhận bằng lời hay bằng khen đúng đối tượng.