PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề án Ngày nay, trong bối cảnh cạnh tranh vô cùng khắc nghiệt trên thị trường, ở bất cứ một ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh nào, doanh nghiệp cần phải chuẩn bị cho mình tiềm lực vững chắc để có thể nâng cao lợi thế cạnh tranh. Và trong số đó, nguồn nhân lực đóng vai trò hết sức quan trọng. Có thể nhận định rằng, nguồn nhân lực được xem là tài sản quý báu, là động lực chính đằng sau sự lớn mạnh và thành công của mọi tổ chức.
Bởi một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có thể có công nghệ hiện đại, chất lượng dịch vụ tốt, cơ sở hạ tầng vững chắc nhưng nếu thiếu lực lượng lao động làm việc có hiệu quả thì doanh nghiệp đó khó có thể tồn tại lâu dài và tạo dựng được lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Vì vậy, doanh nghiệp muốn phát triển, đứng vững trên thị trường cần xây dựng đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, có trách nhiệm, nhiệt tình trong công việc, từ đó thúc đẩy hoàn thành mục tiêu chiến lược của tổ chức. Vấn đề đặt ra ở đây là các công ty cần có kế hoạch quản trị tốt nguồn nhân lực của mình. Đây là một bài toán khó, và hơn nữa, làm sao để tận dụng tối đa tiềm năng của người lao động tại doanh nghiệp mình lại càng khó hơn.
Mỗi công ty cần đặt mục tiêu, có phương pháp tạo động lực làm việc cho người lao động để họ phát huy hết khả năng trong công việc, đóng góp vào việc đạt được các mục tiêu cốt lõi của tổ chức. Thị trường chứng khoán từ khi hình thành đã phát triển mạnh mẽ và được dự báo tiếp tục mở rộng, trở thành kênh huy động vốn quan trọng. Giai đoạn 2020-2021 chứng kiến sự bùng nổ với 1,6 triệu tài khoản mở mới, nhưng năm 2022 thị trường bắt đầu chững lại. Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt, các công ty chứng khoán tiềm lực yếu bị loại bỏ hoặc sáp nhập, và chỉ còn lại những công ty có khả năng cung cấp dịch vụ tối ưu cho khách hàng.
Điều này tạo ra áp lực doanh số nặng nề hơn cho nhân viên, đặc biệt là những người tiếp xúc và tư vấn trực tiếp cho khách hàng. Trên thực tế đó, Công ty trách nhiệm hữu hạn chứng khoán Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCBS) đã chú trọng đến quản trị, thu hút nhân tài chất lượng cao với nhiều chính sách, đãi ngộ hấp dẫn, tuy nhiên, công ty lại chưa thực sự có lộ trình quan tâm đến việc tạo động lực làm việc cho người lao động, chưa khai thác hiệu quả lợi thế từ nguồn nhân lực đầu vào. Các chính sách của VCBS chưa thúc đẩy mạnh mẽ đến tác phong, thái độ làm việc của nhân viên, đồng thời, tỷ lệ 2 nhân viên kinh doanh đã rời bỏ tổ chức cuối năm 2022 và đầu năm 2023 tăng, điều này phần nào ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. Nhận thấy điểm còn tồn tại trong chính sách nhân sự tại VCBS, tôi đã tập trung nghiên cứu và lựa chọn đề tài “Tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Chứng khoán Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam” làm đề án tốt nghiệp thạc sĩ của mình.
Mục tiêu và nhiệm vụ của đề án - Mục tiêu nghiên cứu: • Đánh giá thực trạng tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty trách nhiệm hữu hạn chứng khoán Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam; • Đề xuất giải pháp tăng cường tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty trách nhiệm hữu hạn chứng khoán Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam. - Nhiệm vụ nghiên cứu: • Tổng hợp và hệ thống các cơ sở lý thuyết về việc tạo động lực làm việc cho người lao động trong doanh nghiệp; • Đánh giá thực trạng tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty trách nhiệm hữu hạn chứng khoán Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam; • Đề xuất một số giải pháp tăng cường tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty trách nhiệm hữu hạn chứng khoán Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam. Đối tượng và phạm vi của đề án - Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề án là thực trạng tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty trách nhiệm hữu hạn chứng khoán Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam. - Phạm vi nghiên cứu: 3 • Về không gian: Công ty trách nhiệm hữu hạn chứng khoán Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.
• Về thời gian nghiên cứu: Đề tài sử dụng dữ liệu nghiên cứu trong khoảng thời gian 3 năm 2021 – 2023 và đề xuất các giải pháp đến năm 2028. • Về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung: Xác định nhu cầu của người lao động; Xây dựng và triển khai các hình thức tạo động lực cho người lao động; Đánh giá hoạt động triển khai tạo động lực cho người lao động. Quy trình và phương pháp thực hiện đề án - Quy trình nghiên cứu: Bước 1: Xây dựng cơ sở lý thuyết về tạo động lực làm việc cho người lao động trong doanh nghiệp. Thu thập và tổng hợp các kết quả nghiên cứu trước đây để xác lập khung lý thuyết phù hợp.
Bước 2: Tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo hoạt động kinh doanh, tình hình nhân sự, thu nhập, phúc lợi, năng suất lao động của VCBS trong giai đoạn từ 2021 đến 2023. Dữ liệu bao gồm thông tin từ trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch và văn phòng đại diện của VCBS. Bước 3: Xây dựng phiếu khảo sát và tiến hành điều tra bằng bảng hỏi đối với cán bộ nhân viên tại VCBS. Các phiếu khảo sát được thiết kế dựa trên nội dung về tạo động lực làm việc, bao gồm các yếu tố như tiền lương, phúc lợi, cơ hội phát triển và điều kiện làm việc.
Bước 4: Phát phiếu khảo sát (80 phiếu) đến các cán bộ được lựa chọn ngẫu nhiên từ mỗi đơn vị theo cơ cấu nguồn nhân lực theo địa bàn của VCBS, với số lượng tương đương 25% cán bộ tại mỗi đơn vị (trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện). Bước 5: Xử lý dữ liệu thu được bằng phần mềm Excel, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động tại VCBS. Tổng hợp và phân tích dữ liệu để đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả tạo động lực làm việc. - Phương pháp thu thập dữ liệu: • Đối với dữ liệu sơ cấp: 4 Thu thập dữ liệu thông qua điều tra, khảo sát: Theo đó, phiếu khảo sát được thiết kế theo dạng bảng hỏi ngắn gọn, rõ ràng, xoay quanh các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc như bố trí công việc, môi trường làm việc, thu nhập, cơ hội thăng tiến.
Bảng câu hỏi bao gồm cả câu hỏi đóng (có các lựa chọn trả lời sẵn) và câu hỏi mở (yêu cầu người trả lời trình bày ý kiến riêng). Điều này giúp đảm bảo rằng các ý kiến thu thập được không chỉ là những thông tin định lượng dễ đo lường, mà còn bao gồm cả những ý kiến chất lượng có giá trị trong việc hiểu rõ các quan điểm và cảm xúc của người lao động. Cách chọn mẫu khảo sát được tính toán dựa trên nghiên cứu của Taro Yamane (1967) với công thức như sau: Trong đó: n là cỡ mẫu cần chọn, N là tổng số cán bộ nhân viên e là sai số chấp nhận được Áp dụng với VCBS (tổng số CBNV là 361 người), để đảm bảo mẫu không quá lớn có thể gây khó khăn trong việc thu thập, xử lý số liệu do CBNV VCBS rải rác khắp toàn quốc và nằm ở nhiều chi nhánh, phòng giao dịch khác nhau, tác giả chọn e = 0.1 và chấp nhận sai số 10%, ta có: => n ≈ 78.31, tác giả làm tròn lên là 80 phiếu khảo sát. Thời gian phát phiếu khảo sát bắt đầu từ ngày 21/6/2024, và ấn định cụ thể (vào giờ nghỉ trưa hay thời gian trước, sau giờ làm việc) để tránh gián đoạn công việc hàng ngày, đồng thời giúp cán bộ có đủ thời gian suy nghĩ kỹ trước khi đưa ra câu trả lời.
Sau đó, thu lại đầy đủ 80 phiếu hợp lệ vào ngày 21/6/2024. • Đối với dữ liệu thứ cấp: Thu thập thông tin từ giáo trình, sách, báo, tạp chí, luận văn, công trình nghiên cứu khoa học, đề án, tài liệu có liên quan đến quản trị nhân lực, tâm lý học lao động, và các lý thuyết về động lực trong công việc; 5 Thu thập thông tin từ các báo cáo của Công ty trách nhiệm hữu hạn chứng khoán Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam: Báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, báo cáo tình hình quản trị công ty, và tài liệu, số liệu có liên quan đến đề tài thu thập từ phòng Tổ chức đào tạo, phòng Tài chính kế toán, phòng Hành chính tổng hợp trong giai đoạn 2021-2023 để làm cơ sở phân tích. - Phương pháp xử lý dữ liệu: • Phương pháp thống kê: Phân tích dữ liệu thu được từ phiếu khảo sát và dữ liệu thứ cấp bằng Excel để tính toán tần suất, phần trăm và mối tương quan trong mỗi yếu tố tạo động lực làm việc qua các năm từ 2021-2023. • Phương pháp so sánh: so sánh dữ liệu thực hiện tạo động lực làm việc của người lao động và kế hoạch đề ra của Công ty trách nhiệm hữu hạn chứng khoán Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam giai đoạn 2021-2023.
• Phương pháp phân tích tổng hợp: tổng hợp, xử lý, đánh giá dữ liệu đã thu được liên quan tới thực trạng hoạt động tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty trách nhiệm hữu hạn chứng khoán Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam giai đoạn 2021-2023 và phân tích nhằm xác định nguyên nhân, tác động của các yếu tố tạo động lực, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp. Kết cấu đề án Đề án được chia thành 3 phần chính bao gồm: Phần 1: Cơ sở xây dựng đề án Phần 2: Thực trạng tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty trách nhiệm hữu hạn chứng khoán Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam Phần 3: Các đề xuất và kiến nghị 6 PHẦN 1: CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 1. Cơ sở lý thuyết về tạo động lực làm việc cho người lao động 1.