Tạo Động Lực Làm Việc Cho Nhân Viên Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Hesman Việt Nam

Khám phá luận văn thạc sĩ về động lực làm việc cho nhân viên kinh doanh tại công ty cổ phần Hesman Việt Nam, nâng cao hiệu suất và sự hài lòng.

Chuyên ngành

Quản trị nhân lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2022

102
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NHÂN VIÊN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Một số khái niệm có liên quan

1.2. Nhân viên kinh doanh

1.3. Nhu cầu và động cơ lao động

1.4. Động lực và động lực làm việc

1.5. Tạo động lực làm việc cho nhân viên kinh doanh

1.6. Một số học thuyết về tạo động lực làm việc

1.6.1. Học thuyết hệ thống nhu cầu của Abraham Maslow

1.6.2. Học thuyết công bằng của J.

1.6.3. Học thuyết tăng cường tích cực của B.

1.7. Nội dung tạo động lực làm việc cho nhân viên kinh doanh trong doanh nghiệp

1.7.1. Xác định nhu cầu của nhân viên kinh doanh

1.7.2. Tạo động lực làm việc cho nhân viên kinh doanh thông qua các công cụ tiền lương, tiền thưởng và phúc lợi

1.7.3. Tạo động lực làm việc cho nhân viên kinh doanh thông qua các công cụ phi tài chính

1.8. Các tiêu chí đánh giá kết quả tạo động lực làm việc cho nhân viên kinh doanh trong doanh nghiệp

1.8.1. Kết quả thực hiện công việc của nhân viên kinh doanh

1.8.2. Mức độ gắn kết của nhân viên kinh doanh đối với doanh nghiệp

1.8.3. Sự hài lòng của nhân viên kinh doanh đối với doanh nghiệp

1.9. Các nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực làm việc cho nhân viên kinh doanh

1.9.1. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

1.9.2. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

1.10. Kinh nghiệm tạo động lực làm việc cho nhân viên kinh doanh tại một số doanh nghiệp và bài học kinh nghiệm rút ra cho Công ty Cổ phần HESMAN Việt Nam

1.10.1. Kinh nghiệm tạo động lực làm việc cho nhân viên kinh doanh tại Trung tâm bán lẻ - Viettel Store

1.10.2. Công ty Cổ phần đầu tư Thế giới di động

1.10.3. Bài học kinh nghiệm cho Công ty Cổ phần HESMAN Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NHÂN VIÊN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HESMAN VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần HESMAN Việt Nam

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Chức năng, lĩnh vực hoạt động

2.1.3. Cơ cấu tổ chức. Cơ cấu nhân sự

2.2. Phân tích thực trạng tạo động lực làm việc cho nhân viên kinh doanh tại Công ty Cổ phần HESMAN Việt Nam

2.2.1. Thực trạng xác định nhu cầu của nhân viên kinh doanh tại Công ty

2.2.2. Thực trạng tạo động lực làm việc cho nhân viên kinh doanh thông qua các công cụ tiền lương, tiền thưởng và phúc lợi

2.2.3. Thực trạng tạo động lực làm việc cho nhân viên kinh doanh bằng các công cụ phi tài chính

2.2.4. Phân tích các tiêu chí đánh giá kết quả tạo động lực làm việc cho nhân viên kinh doanh tại Công ty Cổ phần HESMAN Việt Nam

2.2.4.1. Tiêu chí về kết quả thực hiện công việc của NVKD tại Công ty
2.2.4.2. Tiêu chí về mức độ gắn kết của NVKD tại Công ty
2.2.4.3. Tiêu chí về sự hài lòng của NVKD tại Công ty

2.2.5. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tạo động lực làm việc của nhân viên kinh doanh Công ty Cổ phần HESMAN Việt Nam

2.2.5.1. Các nhân tố bên trong Công ty
2.2.5.2. Các nhân tố bên ngoài Công ty

2.2.6. Đánh giá thực trạng tạo động lực làm việc của nhân viên kinh doanh tại Công ty Cổ phần HESMAN Việt Nam

2.2.6.1. Kết quả đạt được
2.2.6.2. Hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NHÂN VIÊN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HESMAN VIỆT NAM

3.1. Mục tiêu phát triển và phương hướng tạo động lực làm việc cho nhân viên kinh doanh tại Công ty Cổ phần HESMAN Việt Nam

3.1.1. Mục tiêu phát triển của Công ty Cổ phần HESMAN Việt Nam

3.1.2. Phương hướng tạo động lực làm việc cho nhân viên kinh doanh tại Công ty Cổ phần HESMAN Việt Nam

3.2. Một số giải pháp tạo động lực làm việc cho nhân viên kinh doanh tại Công ty Cổ phần HESMAN Việt Nam

3.2.1. Xác định nhu cầu của nhân viên kinh doanh tại Công ty

3.2.2. Hoàn thiện hệ thống các công cụ lương, thưởng, phúc lợi

3.2.3. Hoàn thiện hệ thống các công cụ tạo động lực làm việc phi tài chính

3.2.4. Hoàn thiện đánh giá kết quả tạo động lực cho NVKD tại Công ty

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tạo Động Lực Làm Việc Cho Nhân Viên Kinh Doanh Tại Hesman Việt Nam

Tạo động lực làm việc cho nhân viên kinh doanh là một yếu tố quan trọng trong quản trị nhân lực tại Công ty Cổ phần Hesman Việt Nam. Động lực làm việc không chỉ ảnh hưởng đến năng suất lao động mà còn quyết định sự gắn bó của nhân viên với công ty. Việc hiểu rõ về động lực làm việc sẽ giúp công ty xây dựng các chính sách phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công việc.

1.1. Định Nghĩa Tạo Động Lực Làm Việc

Tạo động lực làm việc được hiểu là quá trình khuyến khích nhân viên cống hiến hết mình cho công việc thông qua các yếu tố như tiền lương, phúc lợi và môi trường làm việc. Động lực làm việc có thể được chia thành hai loại: động lực bên trong và động lực bên ngoài.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Động Lực Làm Việc

Động lực làm việc không chỉ giúp tăng năng suất mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực. Nhân viên có động lực cao thường có xu hướng làm việc hiệu quả hơn, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty.

II. Những Thách Thức Trong Việc Tạo Động Lực Làm Việc Tại Hesman Việt Nam

Mặc dù công ty đã có nhiều nỗ lực trong việc tạo động lực cho nhân viên, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Những thách thức này có thể đến từ cả yếu tố nội bộ và bên ngoài.

2.1. Thiếu Chính Sách Động Lực Rõ Ràng

Một trong những thách thức lớn nhất là việc thiếu một chính sách động lực rõ ràng và nhất quán. Điều này dẫn đến sự không hài lòng và thiếu động lực trong đội ngũ nhân viên.

2.2. Môi Trường Làm Việc Chưa Đáp Ứng Nhu Cầu

Môi trường làm việc tại Hesman Việt Nam chưa hoàn toàn đáp ứng được nhu cầu của nhân viên, từ cơ sở vật chất đến các hoạt động gắn kết đội nhóm. Điều này ảnh hưởng đến tâm lý làm việc của nhân viên.

III. Phương Pháp Tạo Động Lực Làm Việc Hiệu Quả Tại Hesman Việt Nam

Để tạo động lực làm việc hiệu quả cho nhân viên kinh doanh, công ty cần áp dụng một số phương pháp cụ thể. Những phương pháp này không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực.

3.1. Cải Thiện Hệ Thống Lương Thưởng

Công ty cần xem xét và cải thiện hệ thống lương thưởng để đảm bảo công bằng và hợp lý. Việc này sẽ giúp nhân viên cảm thấy được ghi nhận và khuyến khích họ làm việc chăm chỉ hơn.

3.2. Tạo Cơ Hội Phát Triển Nghề Nghiệp

Cung cấp các khóa đào tạo và cơ hội thăng tiến cho nhân viên sẽ giúp họ cảm thấy có giá trị và động lực hơn trong công việc. Điều này cũng giúp công ty giữ chân nhân tài.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Tạo Động Lực Tại Hesman Việt Nam

Việc áp dụng các phương pháp tạo động lực làm việc tại Hesman Việt Nam đã mang lại những kết quả tích cực. Nhiều nhân viên đã thể hiện sự hài lòng và gắn bó hơn với công ty.

4.1. Kết Quả Từ Các Chương Trình Đào Tạo

Các chương trình đào tạo đã giúp nhân viên nâng cao kỹ năng và kiến thức, từ đó cải thiện hiệu suất làm việc. Nhiều nhân viên đã có cơ hội thăng tiến nhờ vào những khóa học này.

4.2. Tăng Cường Sự Gắn Kết Đội Nhóm

Các hoạt động gắn kết đội nhóm đã giúp cải thiện mối quan hệ giữa các nhân viên, tạo ra một môi trường làm việc thân thiện và hợp tác hơn.

V. Kết Luận Về Tạo Động Lực Làm Việc Tại Hesman Việt Nam

Tạo động lực làm việc cho nhân viên kinh doanh tại Hesman Việt Nam là một quá trình liên tục và cần sự chú ý từ ban lãnh đạo. Việc áp dụng các phương pháp hiệu quả sẽ giúp công ty phát triển bền vững.

5.1. Tương Lai Của Tạo Động Lực Làm Việc

Trong tương lai, công ty cần tiếp tục cải thiện các chính sách tạo động lực để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên. Điều này sẽ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.

5.2. Khuyến Khích Sự Đổi Mới

Khuyến khích sự đổi mới trong cách tiếp cận tạo động lực sẽ giúp công ty không ngừng phát triển và thích ứng với những thay đổi trong môi trường kinh doanh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ tạo động lực làm việc cho nhân viên kinh doanh tại công ty cổ phần hesman việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chƣơng: 8 Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho nhân viên kinh doanh trong doanh nghiệp Chƣơng 2: Thực trạng tạo động lực làm việc cho nhân viên kinh doanh tại Công ty Cổ phần HESMAN Việt Nam Chƣơng 3: Giải pháp tạo động lực làm việc cho nhân viên kinh doanh tại Công ty Cổ phần HESMAN Việt Nam 9 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NHÂN VIÊN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Một số khái niệm có liên quan 1. Nhân viên kinh doanh Nhân viên kinh doanh (NVKD) chính là những nhân sự trực tiếp làm việc, cung cấp dịch vụ của một đơn vị, doanh nghiệp hoặc công ty đến với khách hàng. Mục đích của vị trí nhân viên kinh doanh là nhanh chóng tăng doanh thu, lợi nhuận, đẩy bán các sản phẩm của công ty, doanh nghiệp.

Đây là một vị trí cần làm việc trực tiếp với khách hàng, do vậy liên quan đến sự hiểu biết sâu sắc về sản phẩm của công ty, doanh nghiệp và mục tiêu, đảm bảo sự chuyên nghiệp khi đƣa những lời khuyên để tạo ra đƣợc các hoạt động, chiến lƣợc quảng bá, kinh doanh thành công. Hiểu sâu, hiểu rõ về sản phẩm sẽ bán đó là yêu cầu của nhân viên kinh doanh. Bởi vì nhân viên kinh doanh sẽ giúp khách hàng hiểu và đƣa ra quyết định mua hàng. Nếu nhân viên kinh doanh không hiểu về sản phẩm, có thể làm khách hàng đánh giá sản phẩm của công ty không đáng tin cậy và nhân viên kinh doanh theiis chuyên nghiệp.

Đồng thời nhân viên kinh doanh phải hiểu rõ về quy trình bán hàng. Ngoài ra, nhân viên kinh doanh còn có thể xử lý hợp đồng, đốc thúc quá trình bán hàng và thu tiền; duy trì mối quan hệ với khách hàng, thuyết trình kế hoạch cho cấp quản lý nếu đƣợc yêu cầu và thực hiện các công việc khác. Nhƣ vậy, nhân viên kinh doanh là ngƣời trực tiếp làm các công việc bán hoặc cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp đang kinh 10 doanh hoặc sản xuất đến với khách hàng. Họ có thể là ngƣời tìm kiếm khách hàng, giới thiệu, tƣ vấn và thuyết phục khách hàng mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp cần bán; hoặc họ cũng có thể là ngƣời thực hiện các công việc chăm sóc khách hàng đã và đang sử dụng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp.

Nhu cầu và động cơ lao động Khái niệm về nhu cầu: Nhu cầu đƣợc hiểu là sự cần thiết về một cái gì đó. Nhu cầu của cơ thể sống là một hệ thống phức tạp, nhiều tầng lớp, có khả năng phát triển và đa dạng hóa. Nhƣ vậy, nhu cầu thì không có giới hạn. Nhu cầu gắn liền với sự tồn tại và phát triển của con ngƣời cũng nhƣ cộng đồng và tập thể xã hội.

Hệ thống nhu cầu rất phong phú và đa dạng, song cơ bản, nó đƣợc chia thành 02 nhóm chính là: Nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần. Nhu cầu vật chất là những nhu cầu sinh lý nhƣ ăn, mặc, ở, đi lại… Nhu cầu tinh thần là những nhu cầu xã hội (nhu cầu giao tiếp), nhu cầu đƣợc tôn trọng, nhu cầu tự hoàn thiện… Nội hàm của các nhu cầu này luôn vận động, biến đổi cùng thời gian, có thể phát sinh thêm các nhu cầu mới. Ngƣời lao động luôn mong muốn đƣợc thỏa mãn càng nhiều nhu cầu càng tốt, nhƣng việc thỏa mãn chúng phụ thuộc vào nhiều yếu tố và không phải lúc nào họ cũng đƣợc thỏa mãn nhu cầu đầy đủ. Mức độ đáp ứng các nhu cầu vật chất và tinh thần do công việc tạo ra gọi là lợi ích mà ngƣời lao động nhận đƣợc.

Có hai dạng lợi ích là lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần; trong hầu hết trƣờng hợp, lợi ích càng cao thì động lực lao động càng lớn. Nhƣ vậy, nhu cầu chính là một hiện tƣợng tâm lý của con ngƣời; là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con ngƣời về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển. Tùy theo trình độ nhận thức, môi trƣờng sống, những đặc điểm 11 tâm sinh lý, mỗi ngƣời có những nhu cầu khác nhau. Khái niệm Động cơ lao động “Động cơ là sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc con ngƣời, là những mục tiêu thúc đẩy hành động của con ngƣời nhằm thoả mãn nhu cầu và tình cảm của họ” [16, tr.

Động cơ luôn gắn liền với nhu cầu của con ngƣời và hoạt động của mỗi cá nhân làm thoả mãn những nhu cầu đòi hỏi của bản thân mỗi cá nhân đó. Động cơ lao động của ngƣời lao động xuất phát từ việc mong muốn thỏa mãn các nhu cầu thiết yếu cơ bản của ngƣời lao động nhƣ: nhu cầu ăn, mặc, ở, đi lại, phát triển, đƣợc tôn trọng. Hiểu một cách khác, động cơ là mục đích chủ quan của hoạt động con ngƣời (cộng đồng, tập thể, xã hội), là động lực thúc đẩy con ngƣời hành động nhằm đáp ứng các nhu cầu đặt ra. Động cơ lao động là thái độ, ý thức chủ quan của con ngƣời đối với hành động của mình.

Động lực và động lực làm việc Khái niệm động lực: Động lực là một thuật ngữ đƣợc sử dụng nhiều và có nhiều cách tiếp cận khác nhau. Theo Mitchell, động lực là một mức độ mà một cá nhân muốn đạt tới và lựa chọn để gắn kết các hành vi của mình [18, tr. Theo Bolton, động lực đƣợc định ngh a nhƣ một khái niệm để mô tả các yếu tố đƣợc các cá nhân nảy sinh, duy trì và điều chỉnh hành vi của mình theo hƣớng đạt đƣợc mục tiêu. Từ những định ngh a trên ta có thể hiểu chung nhất về động lực: Động lực là tất cả những gì nhằm thôi thúc, khuyến khích động viên con ngƣời thực hiện những hành vi theo mục tiêu.

12 Khái niệm động lực làm việc: Động lực làm việc đƣợc khá nhiều nhà nghiên cứu đề cập từ những góc độ khác nhau. Từ góc độ tâm lý học, động lực làm việc đƣợc hiểu là cái thúc đẩy hành động, gắn liền với việc thỏa mãn những nhu cầu của chủ thể, có khả năng khơi dậy tính tích cực lao động của con ngƣời. Từ góc độ quản trị thì động lực làm việc chính là sự khao khát và tự nguyện của cá nhân nhằm phát huy và hƣớng nỗ lực của bản thân để đạt đƣợc các mục tiêu cá nhân và mục tiêu của tổ chức. Theo FredericHerzberg (1959) trong tác phẩm “The motivation to work” thì “Động lực làm việc là sự khao khát và tự nguyện của ngƣời lao động để tăng cƣờng nỗ lực nhằm hƣớng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức”.

Bên cạnh thuật ngữ động lực làm việc cũng tồn tại thuật ngữ động lực lao động nhƣng về bản chất của hai thuật ngữ này không khác nhau. Chẳng hạn nhƣ Nguyễn Vân Điềm –Nguyễn Ngọc Quân “Động lực lao động là sự khao khát, tự nguyện của ngƣời lao động để tăng cƣờng nỗ lực nhằm hƣớng tới một mục tiêu, kết quả nào đó”. Động lực xuất phát từ bản thân của mỗi con ngƣời, khi con ngƣời ở các vị trí khác nhau, với những đặc điểm tâm lý khác nhau sẽ có những mục tiêu và mong muốn khác nhau. Còn theo Nguyễn Thị Hồng trong giáo trình “Tạo động lực làm việc” thì cho rằng động lực lao động và động lực làm việc là một.

Nhƣ đã đề cập, mặc dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau về động lực làm việc nhƣng nội hàm của chúng đều hƣớng tới sự khao khát và tự nguyện nỗ lực làm việc của ngƣời lao động. Động lực làm việc là trạng thái nội tại của con ngƣời để hƣớng dẫn và chỉ đạo hành vi của con ngƣời hƣớng tới sự thỏa mãn, đó là một chuỗi các nhu cầu, khuynh hƣớng, ham muốn, kích thích và khiến ngƣời đó thực hiện một hành vi nào đó một cách tích cực nhất. Tạo động lực làm việc cho nhân viên kinh doanh 13 Theo Lê Thanh Hà (2009) và Nguyễn Thị Hồng (2020) thì tạo động lực làm việc là “Tổng hợp các biện pháp và cách ứng xử của tổ chức, của các nhà quản lý nhằm tạo ra sự khao khát và tự nguyện của ngƣời lao động cố gắng phấn đấu đạt đƣợc các mục tiêu của tổ chức. Các biện pháp đƣợc đặt ra có thể là các đòn bẩy kích thích vật chất và tinh thần, còn cách ứng xử của tổ chức đƣợc thể hiện ở việc tổ chức đó đối xử đối với ngƣời lao động nhƣ thế nào.” Với cách hiểu nhƣ trên có thể coi vấn đề tạo động lực làm việc chủ yếu là vấn đề thuộc về sự chủ động của tổ chức.

Do vậy có thể hiểu: “Tạo động lực làm việc là quá trình dẫn dắt, thúc đẩy nhân viên đạt đƣợc những mục tiêu đề ra với nỗ lực cao nhất”. Xét dƣới góc độ quản lý thì đó là những tác động của nhà quản lý làm nảy sinh động lực trong cá nhân ngƣời lao động. Với động lực đƣợc tạo ra, nhân viên sẽ dồn hết khả năng của họ để giải quyết công việc nhanh chóng, đáp ứng đƣợc nhu cầu doanh nghiệp đƣa ra thậm chí là làm hài lòng và gắn kết hơn với doanh nghiệp. Tạo động lực làm việc giúp tiết kiệm đƣợc tối đa thời gian và tiền bạc cho doanh nghiệp.

Bởi khi động lực làm việc đƣợc tạo ra, năng suất và hiệu quả làm việc của nhân viên sẽ gia tăng một cách đáng kể. Tạo động lực làm việc cho nhân viên kinh doanh là quá trình dẫn dắt, thúc đẩy nhân viên kinh doanh đạt đƣợc những mục tiêu đề ra với nỗ lực cao nhất. Tạo động lực làm việc cho nhân viên kinh doanh sẽ giúp thúc đẩy sự nỗ lực và chuyên nghiệp hiệu quả cho nhân viên để họ nhanh chóng hoàn thành đƣợc các mục tiêu cá nhân mà doanh nghiệp đƣa ra cũng nhƣ mang lại thành công nhất định cho doanh nghiệp. Đứng trên góc độ nhà quản trị, nhà quản trị sẽ sử dụng các công cụ đòn bẩy kích thích vật chất hay các công cụ tài chính (thông qua tiền lƣơng, tiền thƣởng, các chế độ phúc lợi) và kích thích tinh thần hay các công cụ phi tài 14 chính (thông qua điều kiện, môi trƣờng làm việc,…) để tạo động lực làm việc cho nhân viên kinh doanh.

Một số học thuyết về tạo động lực làm việc 1. Học thuyết hệ thống nhu cầu của Abraham Maslow Thuyết phân cấp nhu cầu do Abraham Maslow xây dựng. Maslow chủ yếu quan tâm tới ý ngh a và tầm quan trọng trong công việc của con ngƣời.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ