phần mở đầu, phần kết luận, mục lục, danh mục chữ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, phần nội dung của khóa luận bao gồm 3 ch°¡ng: 5 Ch°¡ng 1: C¡ sở lý luận về tạo động lực cho ng°ời lao động tại doanh nghiệp. Ch°¡ng 2: Thực trạng tạo động lực cho ng°ời lao động tại Công ty TNHH Dịch vụ Kỹ thuật Thuận Vĩnh. Ch°¡ng 3: Giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực cho ng°ời lao động tại Công ty TNHH Dịch vụ Kỹ thuật Thuận Vĩnh. C¡ Sâ LÝ LUÀN VÀ T¾O ĐÞNG LþC CHO NG¯àI LAO ĐÞNG T¾I DOANH NGHIàP 1.
Mßt sá khái niám liên quan đ¿n t¿o đßng lÿc lao đßng 1. Người lao động trong doanh nghiệp Ng°ời lao động là danh từ dùng để nói đến những ng°ời làm công ăn l°¡ng bằng sức lao động hoặc trí óc làm ra các sản phẩm vật chất hoặc về tinh thần cho ng°ời khác. Ng°ời lao động làm việc trong nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau trong xã hội phụ trách nhiều vị trí cũng nh° đảm nhiệm những chức vụ khác nhau trong một tổ chức, tựu chung lại ng°ời lao động đ°ợc chia làm hai nhóm: Lao động phổ thông: Công nhân, thợ, nông dân làm thuê, ng°ời giúp việc, ôsin Lao động trí thức: Nhân viên (công chức, t° chức), cán bộ. Một ng°ời lao động đóng góp lao động và chuyên môn để nỗ lực tạo ra sản phẩm cho ng°ời chủ (ng°ời sử dụng lao động) và th°ờng đ°ợc thuê với hợp đồng lao động để thực hiện các nhiệm vụ cụ thể đ°ợc đóng gói vào một công việc hay chức năng.
Trong hầu hết các nền kinh tế hiện đại, thuật ngữ <nhân viên=, <công nhân= đề cập đến một mối quan hệ đ°ợc xác định cụ thể giữa một cá nhân và một công ty. Nhu cầu <Nhu cầu là một hiện t°ợng tâm lý của con ng°ời; là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con ng°ời về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển. Nhu cầu gắn liền với sự tồn tại và phát triển của con ng°ời cũng nh° cộng đồng và tập thể xã hội. Hệ thống nhu cầu của con ng°ời rất phức tạp, song c¡ bản nó đ°ợc chia thành 2 nhóm chính: nhu cầu vật chất, nhu cầu tinh thần.
Nhu cầu của con ng°ời luôn luôn biến đổi. Mỗi ng°ời khác nhau trong xã hội, việc thực hiện các nhu cầu cũng khác nhau tùy theo từng quan điểm của từng cá nhân. Nhu cầu ch°a đ°ợc thỏa mãn tạo ra tâm lý căng thẳng khiến con ng°ời phải tìm cách để đáp ứng. Ng°ời lao động cũng nh° vậy, họ bị thúc đẩy bởi trạng thái mong muốn.
Để có thể thỏa mãn đ°ợc những mong muốn này, mong muốn càng lớn thì nỗ lực càng cao và ng°ợc lại. Động lực Các nhà quản lý trong doanh nghiệp luôn cố gắng nâng cao hiệu suất làm việc. Do vậy, họ rất quan tâm đến vấn đề tạo động lực. Tạo cho nhân viên động c¡ để thực hiện mục đích đặt ra của tổ chức đó là là yêu cầu của các nhà quản lý.
Vì vậy có rất 7 nhiều quan điểm về động lực lao động: <Động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con ng°ời làm việc cho phép tạo ra năng suất hiệu quả cao= [13; 85]. Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt đ°ợc mục tiêu của tổ chức cũng nh° của bản thân ng°ời lao động: <Động lực lao động là tất cả những gì tác động đến con ng°ời, thôi thúc con ng°ời làm việc= [14; 75]. Con ng°ời chỉ hành động khi có lợi ích, do vậy tạo động lực chính là xác định nhu cầu của ng°ời lao động, tìm ra những nhu cầu thiếu hụt và cố gắng đáp ứng nhu cầu hợp lý đó của ng°ời lao động. <Động lực lao động là sự khát khao và tự nguyện của ng°ời lao động để tăng c°ờng nỗ lực nhằm h°ớng tới việc đạt đ°ợc các mục tiêu, kết quả nào đó= [5; 36].
Môi tr°ờng làm việc thoải mái, tăng c°ờng tính quản lý cho ng°ời lao động để họ cảm thấy họ đ°ợc tôn trọng trong tổ chức là điều đặt ra cho nhà quản lý. Muốn con ng°ời có động lực, nhà quản lý cần tạo cho ng°ời lao động lợi ích để thúc đẩy họ làm việc và hoàn thành tốt công việc, mục tiêu mà tổ chức đặt ra. Động lực lao động là nguồn gốc dẫn đến tăng năng suất lao động cá nhân và tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của tổ chức. Động lực lao động xuất hiện trong quá trình lao động và do các nhân tố bên ngoài tạo ra.
Nó không phải là đặc tính cá nhân. Do vậy, muốn tạo động lực cho ng°ời lao động thì nhà quản lý phải nghiên cứu, tìm hiểu môi tr°ờng làm việc, công việc, mối quan hệ của họ trong tổ chức, từ đó tìm ra cách tạo động lực có hiệu quả nhất. Tạo động lực lao động Các nhà quản lý trong tổ chức muốn xây dựng công ty, xí nghiệp mình vững mạnh thì phải dùng mọi biện pháp kích thích ng°ời lao động hăng say làm việc, phát huy tính sáng tạo trong quá trình làm việc. Đây là vấn đề về tạo động lực cho ng°ời lao động trong doanh nghiệp.
<Tạo động lực là hệ thống các biện pháp, chính sách, cách ứng xử của tổ chức tác động đến ng°ời lao động nhằm làm cho ng°ời lao động hài lòng h¡n với công việc và nỗ lực phấn đấu để đạt đ°ợc các mục tiêu của bản thân và tổ chức= [13; 87]. Tạo động lực lao động đ°ợc hiểu là những hoạt động có tính chất khuyến khích động viên nhằm tác động vào nhu cầu của ng°ời lao động để tạo nên sự chuyển biến trong hành vi của họ h°ớng theo những mục tiêu mà tổ chức mong muốn. Tạo động lực làm nảy sinh động lực trong mỗi doanh nghiệp. Các nhà quản trị trong tổ chức 8 muốn phát triển doanh nghiệp mình vững mạnh thì phải vận dụng các chính sách, biện pháp, các công cụ quản lý thích hợp tác động đến ng°ời lao động nhằm làm cho ng°ời lao động hăng say làm việc, phát huy tính sáng tạo trong quá trình làm việc để đóng góp cho tổ chức.
Vấn đề quan trọng của tạo động lực là hiểu đ°ợc nhu cầu của ng°ời lao động, để từ đó có biện pháp kích thích, tạo ra động lực cho ng°ời lao động hăng say, nỗ lực trong quá trình làm việc. Vai trò, măc đích của t¿o đßng lÿc lao đßng 1. Vai trò của công tác tạo động lực Công tác tạo động lực cho ng°ời lao động là một hoạt động quan trọng, có ý nghĩa lớn lao không chỉ đối với cá nhân ng°ời lao động, doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa với toàn xã hội. Đối với ng°ời lao động, công tác tạo động lực có vai trò quan trọng trong việc quyết định hành vi của ng°ời lao động.
Ng°ời lao động sẽ có những hành vi tích cực trong việc hoàn thiện mình thông qua công việc. Ng°ời lao động có động lực tích cực thì sẽ tạo ra đ°ợc một tâm lý tốt, lành mạnh, đồng thời cũng góp phần làm cho doanh nghiệp ngày càng vững mạnh h¡n. Tạo động lực cho ng°ời lao động chính là tạo điều kiện tốt nhất cả về thể chất lẫn tinh thần cho ng°ời lao động để họ yên tâm làm việc, gắn bó và cống hiến hết mình vì tổ chức, doanh nghiệp, ví dụ nh° tăng l°¡ng; th°ởng hay việc tổ chức cho ng°ời lao động đi du lịch, tham quan, nghỉ mát; mở định kỳ những lớp bồi d°ỡng, nâng cao trình độ tay nghề cho ng°ời lao động giúp ng°ời lao động phát huy hết khả năng, năng lực của mình, đồng thời mở ra cho ng°ời lao động c¡ hội thăng tiến nghề nghiệp, hoàn thiện bản thân thông qua công việc. Mục đích của công tác tạo động lực Mục đích lớn nhất và có ý nghĩa quan trọng nhất của tạo động lực cho ng°ời lao động chính là việc phải làm thế nào để sử dụng và khai thác nguồn lực con ng°ời một cách hiệu quả, hợp lý nhất.
Bởi lẽ, đối với bất cứ một doanh nghiệp, tổ chức nào thì nguồn lực con ng°ời là yếu tố hàng đầu, có ý nghĩa quyết định tới sự thành công của quá trình sản xuất, kinh doanh. Trong các doanh nghiệp thì nguồn lực con ng°ời là một bộ phận quan trọng của sản xuất. Nó vừa đóng vai trò là chủ thể của quá trình sản xuất, đồng thời lại là khách thể chịu sự tác động của các nhà quản lý. Nguồn lực con ng°ời vừa là tài nguyên quý 9 giá của doanh nghiệp nh°ng đồng thời cũng tạo nên một khoản chi phí lớn cho doanh nghiệp.
Một khi doanh nghiệp biết cách sử dụng nguồn nhân lực một cách hiệu quả thì sẽ kéo theo hàng loạt các hiệu quả khác trong công việc nh°: năng suất và chất l°ợng công việc ngày càng tăng lên, sử dụng triệt để hiệu quả các máy móc, trang thiết bị tiết kiệm nguyên liệu, giảm đ°ợc chi phí, từ đó hiệu quả kinh doanh sẽ cao h¡n. Tạo động lực cho ng°ời lao động còn giúp ng°ời lao động làm việc và gắn bó hết mình vì tổ chức, tạo mối quan hệ lâu dài vững chắc giữa tổ chức và ng°ời lao động, cùng nhau phấn đấu vì mục đích chung của tổ chức, doanh nghiệp. Các hãc thuy¿t t¿o đßng lÿc lao đßng 1. Học thuyết hệ thống nhu cầu của Maslow Tháp nhu cầu của Maslow đ°ợc nhà tâm lý học Abraham Maslow đ°a ra vào năm 1943 trong bài viết <A theory of human motivation= và là một trong những lý thuyết quan trọng nhất của quản trị kinh doanh, đặc biệt là các ứng dụng cụ thể trong quản trị nhân sự.
Maslow đã chỉ ra ng°ời quản lý cần phải có các biện pháp tìm ra và thỏa mãn nhu cầu của ng°ời lao động, khi đó sẽ tạo ra đ°ợc động lực cho ng°ời lao động. Trong quá trình làm việc, ông nhấn mạnh trong mỗi con ng°ời bao giờ cũng tồn tại một hệ thống phức tạp gồm 5 nhóm nhu cầu đ°ợc sắp xếp theo thứ tự năm cấp bậc khác nhau. Hệ thống thang bậc nhu cầu của Maslow nh° sau: Nhu cầu sinh lý: Nhu cầu này còn đ°ợc gọi là nhu cầu của c¡ thể hoặc nhu cầu sinh lý bao gồm các nhu cầu c¡ bản của con ng°ời nh° ăn uống, ngủ, không khí để thở, các nhu cầu làm cho con ng°ời thoải mái.Đây là những nhu cầu c¡ bản nhất và mạnh nhất của con ng°ời. Nhu cầu này đ°ợc xếp vào bậc thấp nhất: bậc c¡ bản nhất.
Maslow cho rằng, những nhu cầu ở mức độ cao h¡n sẽ không xuất hiện trừ khi những nhu cầu này đ°ợc thỏa mãn và những nhu cầu này sẽ chế ngự, hối thúc, giục giã một ng°ời hành động khi nhu cầu này ch°a đạt đ°ợc.